Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 3. Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 09h:04' 21-09-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 534
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Trúc
Ngày gửi: 09h:04' 21-09-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 534
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN
TRƯỜNG THCS
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết có
phản ứng học học xảy ra?
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,… của các chất.
- Tạo chất khí hoặc chất rắn không tan (kết tủa).
- Sự tỏa nhiệt, phát sáng.
Câu 2: Khi các phản
ứng hóa học xảy ra, chất
này biến đổi thành chất
khác. Vậy tổng khối
lượng các chất trước và
sau phản ứng có thay đổi
không?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
III. Phương trình hóa học
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
Thí nghiệm 1:
- Đặt vào cốc, hai ống nghiệm:
+ Ống (1) chứa dung dịch Barium chloride (BaCl2)
và ống (2) chứa dung dịch Sodium sulfate (Na2SO4).
+ Đặt cốc lên cân điện tử, quan sát chỉ số cân hiển
thị.
- Đổ ống (2) vào ống (1), quan sát hiện tượng, chỉ số
cân hiển thị?
Thí nghiệm 1:
Trả lời câu hỏi :
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không?
Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
* Có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dấu hiệu: Có chất rắn (kết tủa) màu trắng
xuất hiện, đó là barium sulfate (BaSO4)
Trả lời câu hỏi :
Chất phản ứng là: Barium chloride,
Sodium sulfate
Sản phẩm là: Barium sulfate, sodium
chloride
*Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate
Barium sulfate + Sodium chloride
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
*Phương
trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate Barium sulfate + Sodium chloride
(BaCl2)
(Na2SO4)
(BaSO4)
(NaCl)
Trả lời câu hỏi
2. Chỉ số hiển thị của cân trước và sau phản
ứng có thay đổi không?
* Chỉ số không đổi (75,3g)
3. Em có nhận xét gì về tổng khối lượng các chất
phản ứng và tổng khối lượng các chất sản
phẩm?
* Tổng khối lượng của các chất tham
gia và tổng khối lượng của các chất sản
phẩm bằng nhau.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Phát biểu định luật:
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng
khối lượng của các chất phản ứng.
La- voa – diª
L«- m«- n«- x«p
(1743-1794)
(1711-1765)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người
Nga) và La-voa-diê (người Pháp)
đã tiến hành độc lập với nhau những
thí nghiệm được cân đo chính xác,
từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn
khối lượng.
Trong phản ứng hoá học,
chất biến đổi nhưng tại sao
khối lượng không thay đổi ?
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Số nguyên tử giữ nguyên
Khối lượng các nguyên tử không thay
đổi
Khối lượng được bảo toàn
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Giải thích ĐLBTKL: SGK/22
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Luyện tập 1 trang 23 KHTN 8: Tính khối lượng
FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết
khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần
lượt là 7 gam và 4 gam.
Trả lời:
Vậy khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe
phản ứng + khối lượng S phản ứng = 7 + 4 = 11
gam.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Vận dụng 1 trang 23 KHTN 8: Trong thí nghiệm
ở hoạt động mở đầu: Cân có còn giữ ở vị trí thăng
bằng không? Giải thích.
• Trả lời:
Cân không còn thăng bằng mà bị lệch về phía
ngọn nến không cháy. Vì khi nến cháy tạo ra khí
CO2 (bay lên) và hơi nước.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
II. Áp dụng ĐLBTKL
Giả sử: A + B
C
Phương trình bảo toàn khối lượng:
m A + mB = m C
Giả sử: A + B C + D
Phương trình bảo toàn khối lượng:
mA + mB = mC + mD
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
II. Áp dụng ĐLBTKL
Giả sử: A B + C
Phương trình bảo toàn khối lượng:
mA = mB + mC
Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào
phản ứng của thí nghiệm trên, em hãy viết
Phương trình bảo toàn khối lượng của pưhh?
*Phương
trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate Barium sulfate + Sodium chloride
(BaCl2)
(BaSO4)
(Na2SO4)
*Phương trình bảo toàn khối lượng:
mBarium chloride + mSodium sulfate = mBarium sulfate +
mSodium chloride
mBaCl + mNa SO = mBaSO + m
2
2
4
4
NaCl
(NaCl)
Ví dụ:
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm 1, biết khối lượng
của BaCl2 và Na2SO4 đã tham gia phản ứng lần lượt là
20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là
23,3 gam. Tính khối lượng của NaCl tạo thành .
Tóm tắt:
mBaCl = 20,8g
mNa SO =14,2g
mBaSO = 23,3g
mNaCl=?g
2
2
4
4
Bài làm
* Phương trình bảo toàn khối lượng:
mBaCl2+ mNa SO
2
4
=
mBaSO4 + mNaCl
=> 20,8 + 14,2 = 23,3 + mNaCl
=>
m = (20,8
NaCl
+ 14,2 ) - 23,3 = 11,7 (g)
Vậy khối lượng của NaCl tạo thành là 11,7 g
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Vận dụng 2 trang 23 KHTN 8: Giải quyết tình
huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được
tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ ban đầu. Theo
em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với
định luật bảo toàn khối lượng không?
Trả lời
a) Sự thay đổi khối lượng này không có mâu thuẫn
với định luật bảo toàn khối lượng.
Do sản phẩm thu được khi đốt cháy mẩu gỗ ngoài tro
còn có carbon dioxide, hơi nước.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Vận dụng 2 trang 23 KHTN 8: Giải quyết tình huống:
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cân điện tử, bật lửa.
- Hoá chất: Bình chứa khí oxygen, 1 que đóm có độ dài ngắn hơn
chiều cao của bình chứa khí oxygen.
Tiến hành:
- Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa khí oxygen và que đóm trên đĩa
cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện lên mặt cân (kí hiệu là mA).
- Bước 2: Đốt một đầu que đóm và cho nhanh vào bình chứa khí
oxygen, sau đó đậy nút lại. Sau khi que đóm cháy hết hoặc dừng cháy,
ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB).
- Bước 3: So sánh mA và mB, rút ra kết luận.
Nhắc lại kiến thức cũ
1/Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối
lượng.
Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chất phản ứng.
Nhắc lại kiến thức cũ
2/Viết phương trình chữ và sơ đồ phản ứng: Khí
hydrogen cháy trong bình chứa khí oxygen tạo ra
hơi nước.
Phương trình chữ:
Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
Sơ đồ phản ứng:
H2
+
O2 ------>
H 2O
Từ sơ đồ phản ứng trên, để thỏa mãn định luật bảo
toàn khối lượng thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố
ở 2 vế phải bằng nhau.
2 H2 + O2
2 H2O
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học (PTHH)
1, Phương trình hoá học là gì?
VD 1: Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2
+
O2 ------>
2H2
+
O2
2H2O
2 H2
+
O2
2 H2 O
H2O
Phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn ngaén goïn
moät phaûn öùng hoaù hoïc.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học.
1./ Phương trình hoá học là gì?
2./ Các bước lập PTHH
LT2: Đốt cháy Magnesium trong khí oxygen tạo ra
Magnesium oxide MgO. Hãy lập PTHH của phản ứng.
PTC: Magnesium + oxygen → Magnesium oxide
B1: Sơ đồ phản ứng:
Mg +
O2 ------>
MgO
B2: So sánh số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
Mg + O2 ------> MgO
1
1 1
2
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
2 Mg + O2 ------> 2MgO
2
2
2 2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
2 MgO
2Mg + O2
VD2:
B1: Sơ đồ phản ứng:
BaCl2 +
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
B2: So sánh số nguyên tử / nhóm nguyên tử ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
2
1
1
1 1
1
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + 2NaCl
2
1
1
1
2
2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
BaCl2 +
Na2SO4
BaSO4
+ 2NaCl
LT3: Hãy lập PTHH của phản ứng.
B1:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + NaOH
B2:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + NaOH
2
1
1
2
1 1
1
1
B3:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + 2NaOH
2
1
1
2
B4:
Na2CO3 + Ca(OH)2
1 1
2
2
CaCO3 + 2NaOH
2. Các bước lập phương trình hoá học.
Các bước lập PTHH
• Viết sơ đồ của phản ứng.
• So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử
của mỗi nguyên tố của các chất phản
ứng và sản phẩm.
• Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
• Kiểm tra và viết PTHH.
Lưu ý
1) Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố
trong những CTHH đã viết.
2) Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
3) Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
4) Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả
nhóm như một đơn vị để cân bằng. Nếu chỉ có 1
vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng
nguyên tố trong nhóm ra cân bằng.
3. Ý nghĩa của phương trình hóa học
2 H2
+
2 phân tử :
O2
1 phân tử
2 H 2O
: 2 phân tử
Hoặc
Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2 :1 :2
- Phương trình hóa học cho biết chất phản
ứng và sản phẩm và Tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất
trong phản ứng.
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
4 Al
+ 3 O2 fff----->
a/
4Al: 4 nguyên tử Al
3 O2 : 3 phân tử O2
2 Al2O3: 2 phân tử Al2O3
2 Al2O3
b/ Tỉ lệ các chất:
Số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 =4 :3 :2
BÀI TẬP
BT 1: Lập PTHH của phản ứng hóa học:
Sắt tác dụng với khí Oxygen tạo ra Fe3O4.
3Fe
+ 2O2 Fe3O4
BÀI TẬP
BT2: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên
tử/ số phân tử của các chất trong phản ứng sau:
2 AlCl3
2a) Al 3+ Cl2
2 : 3
: 2
4
2
4 b)Na
: +
1 O: 2
2 Na2O
5
4
2
4 c)P: +5 O2 :2 P2O5
2
2
1
: 2
:
1
: 2
d)Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
3
3
1
: 3
:
1
: 3
BT3: Đốt cháy hết 9g kim loại Magnesium Mg trong
không khí thu được 15g hợp chất Magnesium oxide
(MgO). Biết rằng Magnesium cháy là xảy ra phản ứng
với khí oxygen trong không khí.
a, Viết Phương trình bảo toàn khối lượng của phản
ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng
Tóm tắt: mMg = 9 g
mMgO = 15 g
a/ Viết PT BTKL?
b/ mO2 = ? g
Bài giải
Bước 1: Viết phương trình chữ:
Magnesium + khí oxygen Magnesium oxide
(MgO)
(Mg)
(O2)
Bước 2: Viết Phương trình bảo toàn khối lượng:
mMg mO2 mMgO
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết:
mMg mO2 mMgO
9 mO2 15
mO2 15 9 6 g
Vậy khối lượng của khí oxygen đã phản ứng là 6gam
Trả lời:
Một số thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong
dạ dày:
1)Đồ ăn chua: Quả chua như chanh, quất … và đồ ăn
lên men như dưa muối, cà muối … là những thực
phẩm có lượng acid cao, khi xuống đến dạ dày có thể
làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
2)Nước uống có gas: Các loại nước uống có gas phổ
biến như Pepsi và Coca – cola có giá trị pH khoảng 2,5
– 3,5, do đó chúng cũng làm tăng lượng acid có trong
dạ dày.
3) Đồ ăn giàu chất béo: Chất béo tồn tại lâu hơn
trong dạ dày và khiến tăng tiết acid dạ dày liên tục
trong suốt quá trình co bóp để tiêu hóa.
4) Đồ ăn cay nóng: Đồ ăn cay nóng cũng được liệt
vào danh sách những thực phẩm người bị đau dạ
dày không nên ăn. Gia vị cay nóng có thể khiến
cho dạ dày bị tổn thương, làm tình trạng dư thừa
acid dạ dày càng trở nên trầm trọng.
Ngoài ra, bia, rượu và các đồ uống có cồn cũng góp
phần làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Thầy cô muốn giao bài gì thì ghi tiếp giúp em
Bµi häc ®Õn ®©y lµ kÕt thóc
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Quý thÇy c« vµ c¸c em !
TRƯỜNG THCS
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết có
phản ứng học học xảy ra?
- Có sự thay đổi màu sắc, mùi,… của các chất.
- Tạo chất khí hoặc chất rắn không tan (kết tủa).
- Sự tỏa nhiệt, phát sáng.
Câu 2: Khi các phản
ứng hóa học xảy ra, chất
này biến đổi thành chất
khác. Vậy tổng khối
lượng các chất trước và
sau phản ứng có thay đổi
không?
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
III. Phương trình hóa học
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
Thí nghiệm 1:
- Đặt vào cốc, hai ống nghiệm:
+ Ống (1) chứa dung dịch Barium chloride (BaCl2)
và ống (2) chứa dung dịch Sodium sulfate (Na2SO4).
+ Đặt cốc lên cân điện tử, quan sát chỉ số cân hiển
thị.
- Đổ ống (2) vào ống (1), quan sát hiện tượng, chỉ số
cân hiển thị?
Thí nghiệm 1:
Trả lời câu hỏi :
1. Có phản ứng hóa học xảy ra không?
Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
* Có phản ứng hóa học xảy ra.
- Dấu hiệu: Có chất rắn (kết tủa) màu trắng
xuất hiện, đó là barium sulfate (BaSO4)
Trả lời câu hỏi :
Chất phản ứng là: Barium chloride,
Sodium sulfate
Sản phẩm là: Barium sulfate, sodium
chloride
*Phương trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate
Barium sulfate + Sodium chloride
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
*Phương
trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate Barium sulfate + Sodium chloride
(BaCl2)
(Na2SO4)
(BaSO4)
(NaCl)
Trả lời câu hỏi
2. Chỉ số hiển thị của cân trước và sau phản
ứng có thay đổi không?
* Chỉ số không đổi (75,3g)
3. Em có nhận xét gì về tổng khối lượng các chất
phản ứng và tổng khối lượng các chất sản
phẩm?
* Tổng khối lượng của các chất tham
gia và tổng khối lượng của các chất sản
phẩm bằng nhau.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Phát biểu định luật:
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng
khối lượng của các chất phản ứng.
La- voa – diª
L«- m«- n«- x«p
(1743-1794)
(1711-1765)
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người
Nga) và La-voa-diê (người Pháp)
đã tiến hành độc lập với nhau những
thí nghiệm được cân đo chính xác,
từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn
khối lượng.
Trong phản ứng hoá học,
chất biến đổi nhưng tại sao
khối lượng không thay đổi ?
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
4H, 2O
4H, 2O
Số nguyên tử giữ nguyên
Khối lượng các nguyên tử không thay
đổi
Khối lượng được bảo toàn
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Giải thích ĐLBTKL: SGK/22
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Luyện tập 1 trang 23 KHTN 8: Tính khối lượng
FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết
khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần
lượt là 7 gam và 4 gam.
Trả lời:
Vậy khối lượng FeS tạo thành = khối lượng Fe
phản ứng + khối lượng S phản ứng = 7 + 4 = 11
gam.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Vận dụng 1 trang 23 KHTN 8: Trong thí nghiệm
ở hoạt động mở đầu: Cân có còn giữ ở vị trí thăng
bằng không? Giải thích.
• Trả lời:
Cân không còn thăng bằng mà bị lệch về phía
ngọn nến không cháy. Vì khi nến cháy tạo ra khí
CO2 (bay lên) và hơi nước.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
II. Áp dụng ĐLBTKL
Giả sử: A + B
C
Phương trình bảo toàn khối lượng:
m A + mB = m C
Giả sử: A + B C + D
Phương trình bảo toàn khối lượng:
mA + mB = mC + mD
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
II. Áp dụng ĐLBTKL
Giả sử: A B + C
Phương trình bảo toàn khối lượng:
mA = mB + mC
Nếu áp dụng định luật bảo toàn khối lượng vào
phản ứng của thí nghiệm trên, em hãy viết
Phương trình bảo toàn khối lượng của pưhh?
*Phương
trình chữ của phản ứng:
Barium chloride + Sodium sulfate Barium sulfate + Sodium chloride
(BaCl2)
(BaSO4)
(Na2SO4)
*Phương trình bảo toàn khối lượng:
mBarium chloride + mSodium sulfate = mBarium sulfate +
mSodium chloride
mBaCl + mNa SO = mBaSO + m
2
2
4
4
NaCl
(NaCl)
Ví dụ:
Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm 1, biết khối lượng
của BaCl2 và Na2SO4 đã tham gia phản ứng lần lượt là
20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là
23,3 gam. Tính khối lượng của NaCl tạo thành .
Tóm tắt:
mBaCl = 20,8g
mNa SO =14,2g
mBaSO = 23,3g
mNaCl=?g
2
2
4
4
Bài làm
* Phương trình bảo toàn khối lượng:
mBaCl2+ mNa SO
2
4
=
mBaSO4 + mNaCl
=> 20,8 + 14,2 = 23,3 + mNaCl
=>
m = (20,8
NaCl
+ 14,2 ) - 23,3 = 11,7 (g)
Vậy khối lượng của NaCl tạo thành là 11,7 g
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Vận dụng 2 trang 23 KHTN 8: Giải quyết tình
huống:
a) Khi đốt cháy hoàn toàn một mẩu gỗ, ta thu được
tro có khối lượng nhẹ hơn mẩu gỗ ban đầu. Theo
em, sự thay đổi khối lượng này có mâu thuẫn với
định luật bảo toàn khối lượng không?
Trả lời
a) Sự thay đổi khối lượng này không có mâu thuẫn
với định luật bảo toàn khối lượng.
Do sản phẩm thu được khi đốt cháy mẩu gỗ ngoài tro
còn có carbon dioxide, hơi nước.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Vận dụng 2 trang 23 KHTN 8: Giải quyết tình huống:
b) Đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Cân điện tử, bật lửa.
- Hoá chất: Bình chứa khí oxygen, 1 que đóm có độ dài ngắn hơn
chiều cao của bình chứa khí oxygen.
Tiến hành:
- Bước 1: Đặt bình tam giác có chứa khí oxygen và que đóm trên đĩa
cân điện tử. Ghi chỉ số khối lượng hiện lên mặt cân (kí hiệu là mA).
- Bước 2: Đốt một đầu que đóm và cho nhanh vào bình chứa khí
oxygen, sau đó đậy nút lại. Sau khi que đóm cháy hết hoặc dừng cháy,
ghi chỉ số khối lượng hiện trên mặt cân (kí hiệu là mB).
- Bước 3: So sánh mA và mB, rút ra kết luận.
Nhắc lại kiến thức cũ
1/Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối
lượng.
Trong 1 phản ứng hóa học, tổng khối lượng
của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chất phản ứng.
Nhắc lại kiến thức cũ
2/Viết phương trình chữ và sơ đồ phản ứng: Khí
hydrogen cháy trong bình chứa khí oxygen tạo ra
hơi nước.
Phương trình chữ:
Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
Sơ đồ phản ứng:
H2
+
O2 ------>
H 2O
Từ sơ đồ phản ứng trên, để thỏa mãn định luật bảo
toàn khối lượng thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố
ở 2 vế phải bằng nhau.
2 H2 + O2
2 H2O
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học (PTHH)
1, Phương trình hoá học là gì?
VD 1: Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2
+
O2 ------>
2H2
+
O2
2H2O
2 H2
+
O2
2 H2 O
H2O
Phöông trình hoùa hoïc bieåu dieãn ngaén goïn
moät phaûn öùng hoaù hoïc.
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học.
1./ Phương trình hoá học là gì?
2./ Các bước lập PTHH
LT2: Đốt cháy Magnesium trong khí oxygen tạo ra
Magnesium oxide MgO. Hãy lập PTHH của phản ứng.
PTC: Magnesium + oxygen → Magnesium oxide
B1: Sơ đồ phản ứng:
Mg +
O2 ------>
MgO
B2: So sánh số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
Mg + O2 ------> MgO
1
1 1
2
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
2 Mg + O2 ------> 2MgO
2
2
2 2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
2 MgO
2Mg + O2
VD2:
B1: Sơ đồ phản ứng:
BaCl2 +
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
B2: So sánh số nguyên tử / nhóm nguyên tử ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
2
1
1
1 1
1
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + 2NaCl
2
1
1
1
2
2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
BaCl2 +
Na2SO4
BaSO4
+ 2NaCl
LT3: Hãy lập PTHH của phản ứng.
B1:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + NaOH
B2:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + NaOH
2
1
1
2
1 1
1
1
B3:
Na2CO3 + Ca(OH)2 ----> CaCO3 + 2NaOH
2
1
1
2
B4:
Na2CO3 + Ca(OH)2
1 1
2
2
CaCO3 + 2NaOH
2. Các bước lập phương trình hoá học.
Các bước lập PTHH
• Viết sơ đồ của phản ứng.
• So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử
của mỗi nguyên tố của các chất phản
ứng và sản phẩm.
• Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
• Kiểm tra và viết PTHH.
Lưu ý
1) Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố
trong những CTHH đã viết.
2) Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
3) Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
4) Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả
nhóm như một đơn vị để cân bằng. Nếu chỉ có 1
vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng
nguyên tố trong nhóm ra cân bằng.
3. Ý nghĩa của phương trình hóa học
2 H2
+
2 phân tử :
O2
1 phân tử
2 H 2O
: 2 phân tử
Hoặc
Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2 :1 :2
- Phương trình hóa học cho biết chất phản
ứng và sản phẩm và Tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất
trong phản ứng.
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
4 Al
+ 3 O2 fff----->
a/
4Al: 4 nguyên tử Al
3 O2 : 3 phân tử O2
2 Al2O3: 2 phân tử Al2O3
2 Al2O3
b/ Tỉ lệ các chất:
Số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 =4 :3 :2
BÀI TẬP
BT 1: Lập PTHH của phản ứng hóa học:
Sắt tác dụng với khí Oxygen tạo ra Fe3O4.
3Fe
+ 2O2 Fe3O4
BÀI TẬP
BT2: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên
tử/ số phân tử của các chất trong phản ứng sau:
2 AlCl3
2a) Al 3+ Cl2
2 : 3
: 2
4
2
4 b)Na
: +
1 O: 2
2 Na2O
5
4
2
4 c)P: +5 O2 :2 P2O5
2
2
1
: 2
:
1
: 2
d)Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag
3
3
1
: 3
:
1
: 3
BT3: Đốt cháy hết 9g kim loại Magnesium Mg trong
không khí thu được 15g hợp chất Magnesium oxide
(MgO). Biết rằng Magnesium cháy là xảy ra phản ứng
với khí oxygen trong không khí.
a, Viết Phương trình bảo toàn khối lượng của phản
ứng xảy ra.
b, Tính khối lượng của khí oxygen đã phản ứng
Tóm tắt: mMg = 9 g
mMgO = 15 g
a/ Viết PT BTKL?
b/ mO2 = ? g
Bài giải
Bước 1: Viết phương trình chữ:
Magnesium + khí oxygen Magnesium oxide
(MgO)
(Mg)
(O2)
Bước 2: Viết Phương trình bảo toàn khối lượng:
mMg mO2 mMgO
Bước 3: Thay số và tính khối lượng chưa biết:
mMg mO2 mMgO
9 mO2 15
mO2 15 9 6 g
Vậy khối lượng của khí oxygen đã phản ứng là 6gam
Trả lời:
Một số thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong
dạ dày:
1)Đồ ăn chua: Quả chua như chanh, quất … và đồ ăn
lên men như dưa muối, cà muối … là những thực
phẩm có lượng acid cao, khi xuống đến dạ dày có thể
làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
2)Nước uống có gas: Các loại nước uống có gas phổ
biến như Pepsi và Coca – cola có giá trị pH khoảng 2,5
– 3,5, do đó chúng cũng làm tăng lượng acid có trong
dạ dày.
3) Đồ ăn giàu chất béo: Chất béo tồn tại lâu hơn
trong dạ dày và khiến tăng tiết acid dạ dày liên tục
trong suốt quá trình co bóp để tiêu hóa.
4) Đồ ăn cay nóng: Đồ ăn cay nóng cũng được liệt
vào danh sách những thực phẩm người bị đau dạ
dày không nên ăn. Gia vị cay nóng có thể khiến
cho dạ dày bị tổn thương, làm tình trạng dư thừa
acid dạ dày càng trở nên trầm trọng.
Ngoài ra, bia, rượu và các đồ uống có cồn cũng góp
phần làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Thầy cô muốn giao bài gì thì ghi tiếp giúp em
Bµi häc ®Õn ®©y lµ kÕt thóc
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Quý thÇy c« vµ c¸c em !
 








Các ý kiến mới nhất