Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đột biến gene

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Trang
Ngày gửi: 23h:03' 22-11-2025
Dung lượng: 46.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

KHỞI ĐỘNG

Quan sát hình 41.1 thảo luận nhóm lớn hoàn thành phiếu học
tập sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát Hình 41.1 trong SGK, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi sau:
Các allele đột biến số 1, số 2 và số 3 có thay đổi gì so với allele kiểu dại?
Allele đột biến

Allele số 1

Allele số 2

Điểm khác so với Mất một cặp Thêm một
T–A
cặp T – A
allele kiểu dại

Allele số 3
Thay thế một cặp
A–T
bằng một cặp
G-C

Đột
là những
biến
đổi
trong
cấu trúc
gen,
quan
Quabiến
bảnggen
chuẩn
kiến thức
cho
biết
đột biến
genecủa
là gì?
Độtliên
biến
geneđến
liên
một
hoặc
mộtthay
số cặp
quan
đến
những
đổi nucleotide
nào trong gene.

Đọc thông tin sgk
trang 179 cho biết
đột biến điểm là gì?
Đột biến gồm những
dạng nào.

VÍ DỤ VỀ ĐỘT BIẾN GENE

Hồng cầu bình thường
PRO

PRO

GLU

VAL

GLU

GLU

Hồng cầu hình liềm

VÍ DỤ VỀ ĐỘT BIẾN GENE
Ví dụ: Ở người, allele Hbꞵ+ mã hoá chuỗi
beta globin dạng sợi, hoà tan. Do đột biến
thay thế một cặp nucleotide T – A bằng
PRO

GLU

GLU

một cặp A – T làm xuất hiện allele Hbꞵ
đột biến mã hoá chuỗi beta globin dạng
tinh thể, không tan.
Người mang allele Hbꞵ đột biến bị mắc
bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

PRO

VAL

GLU

II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE

Đúng hay sai khi cho rằng đột biến gene vừa có lợi vừa có hại?
Lấy ví dụ.

- Đột biến gene vừa có lợi vừa có hại là đúng.

֎ Ví dụ đột biến gene có lợi: hoa lan đột biến gene mang lại giá trị kinh tế
cao; giống lúa CM5 mang gene bị đột biến cấu trúc làm xuất hiện những tính
trạng tốt như: năng suất cao, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá, chịu mặn tốt;
đột biến gene kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng là đột biến có lợi trong môi
trường có thuốc trừ sâu;…
Ví dụ đột biến gene có hại: đột biến gen kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng có thể
là có hại trong môi trường không có thuốc trừ sâu; đột biến gene gây dị tật ở
động vật như vịt ba chân, lợn hai đầu,…; đột biến gene gây nhiều bệnh ở người
như bệnh bạch tạng, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh động kinh, bệnh mù màu,
bệnh máu khó đông,…;…

Đối với đa
dạng sinh học

GEN (ADN) (Bị đột
biến) → PROTEIN (Cấu
trúc bị thay đổi) → TÍNH
TRẠNG/KIỂU
HÌNH (Xuất hiện kiểu
hình mới) + TÁC ĐỘNG
CỦA MÔI
TRƯỜNG (Chọn lọc tự
nhiên) → SỰ ĐA DẠNG
SINH HỌC (Các quần
thể, loài mới)

Ý nghĩa
Đối với thực tiễn

Từ các allele
đột biến: IA ,
IB, IO qua giao
phối đã tạo ra
sáu loại kiểu
gene và 4 loại
kiểu hình

Tạo giống lúa
CM5 biểu hiện
những tính trạng
tốt: năng suất
cao, chịu rét,
chống chịu sâu
bệnh khá và đặc
biệt là chịu mặn
tốt.

Đột biến gene tạo ra sự đa dạng sinh học và
cung cấp nguyên liệu cho chọn giống.

Sử dụng tác nhân
vật lí, hoá học và
kĩ thuật di truyền
như sử dụng tia
gamma (ꝩ) để tạo
nấm sợi đột biến
có hiệu suất sản
sinh kháng sinh
penicillin gấp
nhiều lần so với
dạng tự nhiên.

Ví dụ: Gene I quy định nhóm máu ở người (hệ thống ABO), do đột biến đã tạo ra ba allele: I A, IB, IO, qua giao
phối đã tạo ra sáu loại kiểu gene và bốn loại kiểu hình là các nhóm máu: O, A, B và AB trong quần thể người.

Từ các allele đột
biến: IA , IB, IO, viết
các kiểu gene quy
định nhóm máu ở
người.
Có thể viết được các kiểu gene quy định
nhóm máu ở người như sau:
- Nhóm máu A gồm 2 kiểu gen IAIA, IAIO.
- Nhóm máu B gồm 2 kiểu gen IBIB, IBIO.
- Nhóm máu AB có kiểu gen IAIB.
- Nhóm máu O có kiểu gen IOIO.

Tác hại
- Do đột biến nên ảnh
hưởng đến các quá
trình sinh lí, sinh hoá
trong tế bào, khi đó cơ
thể dễ mắc các bệnh,
tật di truyền.

Bệnh máu khó đông

Bệnh thiếu máu hồng
cầu hình liềm

- Đa số đột biến gene là lặn và có hại cho thể đột
biến
- Tính chất có lợi hay có hại của đột biến gene còn
phụ thuộc vào chức năng gene, các điều kiện môi
trường bên trong và bên ngoài cơ thể.

Bệnh bạch tạng

Bệnh mù màu

Quan sát Hình 41.2, cho biết thể đột biến nào có lợi, thể đột biến
nào không có lợi đối với con người.

a) Lợn đột biến gene
song sinh dính liền thân

b) Ngô ngọt đột biến gene
có hàm lượng đường trong
hạt cao

c) Củ cải đường đột biến gene,
lá có nhiều vùng đốm trắng do
thiếu diệp lục

Luyện tập
Quan sát cấu trúc của một
gene trước khi chiếu tia UV
và sau khi chiếu tia UV và
cho biết:
a) Cấu trúc của gene sau khi
chiếu tia UV có bị thay đổi
không?
b) Bức xạ mặt trời có thể là tác
nhân gây đột biến gene
không?

Trước

Chiếu UV

Sau

HƯỚNG DẪN
a) Cấu trúc của gene sau khi chiếu tia UV có bị thay đổi.
- Giải thích: Ở gene sau khi chiếu tia UV có 2 nucleotide trên cùng một mạch liên kết
với nhau và chúng trở nên không bắt cặp bổ sung với 2 nucleotide ở mạch đối diện.
b) Bức xạ mặt trời có thể là tác nhân gây đột biến gene vì trong thành phần bức xạ mặt
trời có tia UV nên có thể gây đột biến gene.

Tại sao đột biến gene có tần số thấp nhưng lại thường
xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?

A

Vì vốn gene trong quần thể rất lớn.
B

C

Vì gene có cấu trúc kém bền vững.

Vì tác nhân gây đột biến rất nhiều.
D

Vì mỗi quá trình truyền đạt thông tin di truyền đều xảy ra sai sót.

Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành
allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các
cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn
toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
A

aaBb và Aabb.
B

C

AABB và AABb.

AABb và AaBb.
D

AaBb và AABb.

Một gene ban đầu có 2 400 cặp nucleotide, sau quá
trình gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2 400 cặp
nucleotide nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo
thành ít hơn gene ban đầu 1. Dạng đột biến nào đã
xảy ra?
A

Mất một cặp nucleotide.
B

C

Thêm một cặp nucleotide.

Thay thế một cặp nucleotide cùng loại.
D

Thay thế một cặp nucleotide khác loại.

Xét các đoạn gene I, II, III sau:
3' –AGTTGA-AGCTGA-GAGCTGA5' –TCAACT-TCGACT-CTCGATI
II
III
Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?
A

Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
B

C

Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.
D

Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.

Xét các đoạn gene I, II, III sau:
3' –AGTTGA-AGCTGA-GAGCTGA5' –TCAACT-TCGACT-CTCGATI
II
III
Từ gene II sang gene III là dạng đột biến nào?
A

Thay thế 2 cặp nucleotide.
B

C

Thêm 1 cặp nucleotide.

Đảo vị trí của 2 cặp nucleotide.
D

Mất 2 cặp nucleotide.

Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số
nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên
kết hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã
xảy ra dạng đột biến nào ? (Biết rằng đây là dạng đột
biến chỉ liên quan đến một cặp nucleotide trong gene).
A

Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B

C

Mất một cặp A – T.

Thêm một cặp G – C.
D

Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột
biến gene?
A

Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ liên quan
đến một cặp nucleotide.

B

Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene chỉ liên quan
đến một hoặc một số cặp nucleotide.

C

Đột biến gene làm mất hoặc thêm một đoạn gene trong NST.

D

Đột biến gene làm thay đổi vị trí gene trên NST.

Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide
là 3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số
nucleotide của gene. Gene bị đột biến điểm thay thế
cặp G – C bằng cặp A – T. Hãy tính tổng số liên kết
hydrogen của gene sau đột biến.
A

3749.
B

C

3751.

3009.
D

3501.

ớc 1: Xác định số nucleotide từng loại ban đầu
•Tổng số nucleotide của gene: N=3000
•Số nucleotide loại A chiếm 25%:
A= 25% × 3000 =750
Do nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với C), ta có:
T=A=750
Tổng số nucleotide loại G và C:
G+C=3000−(A+T)=3000−1500=1500
•Mà G = C, nên:
G = C = 1500/2 ​= 750
Bước 2: Tính tổng số liên kết hydrogen ban
đầu
•Mỗi cặp A –T có 2 liên kết hydrogen.
•Mỗi cặp G – C có 3 liên kết hydrogen.
•Số cặp base:
Số cặp base =3000​/2=1500
• Số cặp A–T: 750750
• Số cặp G–C: 750750
• Tổng liên kết hydrogen ban đầu:

H ban đầu​=750×2+750×3=1500+2250=3750
Bước 3: Xét đột biến điểm
•Đột biến thay thế 1 cặp G–C bằng 1 cặp A–T.
•Liên kết hydrogen giảm đi:
3−2=1 liên kết

Bước 4: Tính tổng liên kết
hydrogen sau đột biến
Hsau = 3750 −1=3749
 
Gửi ý kiến