Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà siếng
Ngày gửi: 18h:47' 25-11-2025
Dung lượng: 123.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: hà siếng
Ngày gửi: 18h:47' 25-11-2025
Dung lượng: 123.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 6
Nhìn hình
đoán tên câu chuyện!
SỌ DỪA
TẤM CÁM
THẠCH
CÂY
KHẾ
This is great design
CÂY
TRE
TRĂM
ĐỐT
CHÚ
CUỘI
This is great design
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC VĂN BẢN
1. Đọc
HƯỚNG DẪN ĐỌC
Yêu cầu: Đọc diễn cảm, lưu loát; ngắt nghỉ đúng nhịp, phù
hợp với âm điệu, vần nhịp của thể thơ; giọng đọc tình cảm,
thiết tha, trầm lắng.
Chú ý hình dung theo các thẻ chỉ dẫn.
Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương
ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ
trì(2)
Mang theo chuyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì
tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa
nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của
mình
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tôi nghe chuyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình
người.
Sẽ đi qua cuộc đời tôi
Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa
xôi.
Nhưng bao chuyện cổ trên đời
Vẫn
luôn
mẻDạ
rạng
lương
(Trích
“Lâmmới
Thị Mỹ
tuyểnngời
tập” NXB
Hội
nhà văn, Hà Nội, tâm.
2011, Tr: 203)
- Chuyện cổ: câu chuyện được lưu truyền từ xa xưa.
- Độ trì: (phật, tiên,….) cứu giúp và che chở cho người.
- Độ lượng: rộng rãi, do tha thứ cho người khác.
- Đa tình: giàu tình cảm (nghĩa trong bài).
- Đa mang: lo lắng, quan tâm đến nhiều người, nhiều việc (nghĩa
trong bài).
- Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa: đã trải qua bao nhiêu thời gian,
bao nhiêu nắng mưa
- Nhận mặt: truyện giúp cho ta nhận ra bản sắc dân tộc, những
truyền thống tốt đẹp của ông cha như công bằng, thông minh,
nhân hậu
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, VĂN BẢN
1. Đọc ,chú thích
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Cuộc đời
Các
tác phẩm
tiêu biểu
Lâm Thị Mỹ Dạ
Phong cách
sáng tác
(Đề tài)
Giải thưởng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ LÂM THỊ MỸ DẠ
Thông tin
Cuộc đời
Các tác phẩm tiêu biểu
Phong cách sáng tác (Đề tài)
Giải thưởng (Nếu có)
Nội dung
Tác giả
Tác Phẩm
Lâm Thị Mỹ Dạ
Phong cách
sáng tác
(Đề tài)
Giải thưởng
Lâm Thị Mỹ Dạ (1949-2023), quê ở tỉnh
Quảng Bình.
Tác phẩm :Rút từ Tuyển tập, NXB Hội nhà
văn ,Hà Nôi, 2011.
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong
trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
tình yêu thương.
GIẢI THƯỞNG
- Giải Nhất cuộc thi thơ
báo Văn nghệ 19711973;
- Giải thưởng Văn học
Hội Nhà văn Việt Nam
cho tập thơ “Bài thơ
không năm tháng”;
- Giải A thơ của Ủy ban
toàn quốc các Hội Liên
hiệp Văn học nghệ
thuật Việt Nam năm
1999;
Giải A
thể
loại
thơ Giải
thưởng văn
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Lâm Thị Mỹ Dạ (1949-2023), quê ở tỉnh Quảng Bình.
-Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một
tâm hồn tinh tế, giàu tình yêu thương.
b. Văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN “CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH”
Xuất xứ
Thể loại
Phương
thức biểu
đạt chính
Bố cục
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
tình yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2011.
(Sáng tác năm 1979)
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
tình yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2011.
(Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
Xuất xứ
Thể loại
Phương
thức biểu
đạt chính
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2011.
(Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục:
Xuất xứ
Thể loại
Phương
thức biểu
đạt chính
Bố cục
Phần 1:
Những câu chuyện
cổ được gợi ra từ
bài thơ
Bố cục
Phần 2:
Ý nghĩa của những
câu chuyện cổ đối với
tác giả.
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong
trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển
tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội,
2011. (Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 2 phần
II. Khám phá văn bản.
1. Những câu chuyện cổ được gợi
ra từ bài thơ.
Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
yêuchuyện cổ nước tôi
Tôi yêu
Vừa nhân
hậu lại tuyệt vời
sâu
nhân
sâu
xaxa
Thương
người
rồirồi
mới
thương
tata
hậu
Thương
người
mới
thương
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ
trì(2)
Mang theo chuyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì
tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa
nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của
mình
Rất công bằng, rất thông minh
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tôi nghe chuyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình
người.
Sẽ đi qua cuộc đời tôi
Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa
xôi.
Nhưng bao chuyện cổ trên đời
Vẫn
luôn
rạng
ngời
(Trích
“Lâmmới
Thị mẻ
Mỹ Dạ
tuyển
tập” lương
NXB Hội
nhà văn, Hà Nội, tâm.
2011, Tr: 203)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Tìm những câu thơ gợi liên tưởng đến những câu chuyện cổ nước
mình. Đó là những câu chuyện nào?
2. Khái quát vẻ đẹp của những câu chuyện cổ vừa tìm.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các câu chuyện cổ.
THẢO LUẬN NHÓM
1. Tìm những câu thơ gợi liên tưởng đến những câu chuyện cổ nước
mình. Đó là những câu chuyện nào?
2. Khái quát vẻ đẹp của những câu chuyện cổ vừa tìm.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các câu chuyện cổ.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
NHÓM 1
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Sanh, Cây tre trăm đốt …
Khuyên chúng ta ăn ở
nhân hậu, hiền lành.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì Sanh, Cây tre trăm đốt
…
Khuyên chúng ta ăn ở
nhân hậu, hiền lành.
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Khuyên chúng ta phải
cần cù, siêng năng.
Tấm Cám
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì Sanh, Cây tre trăm đốt …
Khuyên chúng ta ăn ở
nhân hậu, hiền lành.
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Khuyên chúng ta phải
cần cù, siêng năng.
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tấm Cám
Đẽo cày giữa đường
Khuyên chúng ta phải
có chính kiến riêng,
không nghe theo lời
người khác một cách
thụ động.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Tên câu
chuyện
Cây khế, Sọ Dừa,
Thạch Sanh, Cây
tre trăm đốt …
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Tấm Cám
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Đẽo cày giữa
đường
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình
người.
Sự tích trầu cau
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Khuyên chúng ta ăn ở nhân
hậu, hiền lành.
Khuyên chúng ta phải cần cù,
siêng năng.
Khuyên chúng ta phải có chính
kiến riêng, không nghe theo lời
người khác một cách thụ động.
Khuyên chúng ta cần có tình
yêu thương và đức hi sinh.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người.
Tên câu chuyện
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Sanh, Cây tre trăm đốt
…
Tấm Cám
Đẽo cày giữa đường
Sự tích trầu cau
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Phản ánh, ca ngợi
những nét đẹp tình
người: lòng nhân
hậu,
vị tha, độ
lượng, bao dung, sự
thủy chung, tình
nghĩa,…
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người.
Tên câu
chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa,
Thạch Sanh, Cây tre
trăm đốt …
Tấm Cám
Đẽo cày giữa
đường
Sự tích trầu cau
Khuyên chúng ta ăn ở nhân
hậu, hiền lành.
Khuyên chúng ta phải cần
cù, siêng năng.
Khuyên chúng ta phải có
chính kiến riêng, không
nghe theo lời người khác
một cách thụ động.
Khuyên chúng ta cần có tình
yêu thương và đức hi sinh.
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo,
thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển
tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội,
2011. (Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 2 phần
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
Chuyện cổ phản ánh, ca ngợi
những nét đẹp tình người: lòng nhân
hậu, vị tha, độ lượng, bao dung, sự
thủy chung, tình nghĩa,…
NHÓM 2
Bố cục
Phần 1:
Phần 2:
Vẻ đẹp chuyện
cổ nước mình.
Ý nghĩa chuyện
cổ nước mình.
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo,
thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển
tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội,
2011. (Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 2 phần
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
Chuyện cổ phản ánh, ca ngợi
những nét đẹp tình người: lòng nhân
hậu, vị tha, độ lượng, bao dung, sự
thủy chung, tình nghĩa,…
Người em nói với chim đến
ăn khế.
Vợ chồng người anh đợi
chim đến ăn khế.
Vợ chồng người em chuẩn
bị túi ba gang.
Chim cõng người em đến
đảo hoang lấy vàng.
Người anh may túi 12 gang
để đựng vàng.
Người anh cùng vàng rơi
xuống biển.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Soạn tiếp văn bản
2. Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) cảm nhận của em về
đoạn thơ sau:
Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời
sâu xa
Thương người rồi mới
thương ta
3. Học thuộc
lòng
bài
thơ.
Yêu nhau dù mấy cách xa
cũng tìm
Câu 1: Chuyện cổ nước mình được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ 7 chữ.
B
B. Thơ lục bát.
C. Thơ tự do.
D. Thơ 5 chữ.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Chuyện
cổ nước mình là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3: Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” bắt
nguồn từ câu tục ngữ nào?
A
A. Thương người như thể thương thân
B. Ở hiền gặp lành
C. Uống nước nhớ nguồn
D. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
Câu 4: Từ “độ trì” trong câu “Người ngay thì gặp người
tiên độ trì” được hiểu là?
A. Mong ước điều gì sẽ được như ý
B. Một cuộc sống lí tưởng
C. Đánh đuổi kẻ xấu
D
D. Che chở, giúp đỡ con người vượt qua khó khăn
Câu 5. Cụm từ " người thơm" trong câu "thị thơm thì
giấu người thơm" có ý nghĩa gì?
A. Người sạch sẽ
B. Người thông minh
C
C. Người hiền lành, lương thiện
D. Cả 3 phương án trên
Nhìn hình
đoán tên câu chuyện!
SỌ DỪA
TẤM CÁM
THẠCH
CÂY
KHẾ
This is great design
CÂY
TRE
TRĂM
ĐỐT
CHÚ
CUỘI
This is great design
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC VĂN BẢN
1. Đọc
HƯỚNG DẪN ĐỌC
Yêu cầu: Đọc diễn cảm, lưu loát; ngắt nghỉ đúng nhịp, phù
hợp với âm điệu, vần nhịp của thể thơ; giọng đọc tình cảm,
thiết tha, trầm lắng.
Chú ý hình dung theo các thẻ chỉ dẫn.
Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương
ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ
trì(2)
Mang theo chuyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì
tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa
nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của
mình
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tôi nghe chuyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình
người.
Sẽ đi qua cuộc đời tôi
Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa
xôi.
Nhưng bao chuyện cổ trên đời
Vẫn
luôn
mẻDạ
rạng
lương
(Trích
“Lâmmới
Thị Mỹ
tuyểnngời
tập” NXB
Hội
nhà văn, Hà Nội, tâm.
2011, Tr: 203)
- Chuyện cổ: câu chuyện được lưu truyền từ xa xưa.
- Độ trì: (phật, tiên,….) cứu giúp và che chở cho người.
- Độ lượng: rộng rãi, do tha thứ cho người khác.
- Đa tình: giàu tình cảm (nghĩa trong bài).
- Đa mang: lo lắng, quan tâm đến nhiều người, nhiều việc (nghĩa
trong bài).
- Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa: đã trải qua bao nhiêu thời gian,
bao nhiêu nắng mưa
- Nhận mặt: truyện giúp cho ta nhận ra bản sắc dân tộc, những
truyền thống tốt đẹp của ông cha như công bằng, thông minh,
nhân hậu
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, VĂN BẢN
1. Đọc ,chú thích
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Cuộc đời
Các
tác phẩm
tiêu biểu
Lâm Thị Mỹ Dạ
Phong cách
sáng tác
(Đề tài)
Giải thưởng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ LÂM THỊ MỸ DẠ
Thông tin
Cuộc đời
Các tác phẩm tiêu biểu
Phong cách sáng tác (Đề tài)
Giải thưởng (Nếu có)
Nội dung
Tác giả
Tác Phẩm
Lâm Thị Mỹ Dạ
Phong cách
sáng tác
(Đề tài)
Giải thưởng
Lâm Thị Mỹ Dạ (1949-2023), quê ở tỉnh
Quảng Bình.
Tác phẩm :Rút từ Tuyển tập, NXB Hội nhà
văn ,Hà Nôi, 2011.
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong
trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
tình yêu thương.
GIẢI THƯỞNG
- Giải Nhất cuộc thi thơ
báo Văn nghệ 19711973;
- Giải thưởng Văn học
Hội Nhà văn Việt Nam
cho tập thơ “Bài thơ
không năm tháng”;
- Giải A thơ của Ủy ban
toàn quốc các Hội Liên
hiệp Văn học nghệ
thuật Việt Nam năm
1999;
Giải A
thể
loại
thơ Giải
thưởng văn
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Lâm Thị Mỹ Dạ (1949-2023), quê ở tỉnh Quảng Bình.
-Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một
tâm hồn tinh tế, giàu tình yêu thương.
b. Văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN “CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH”
Xuất xứ
Thể loại
Phương
thức biểu
đạt chính
Bố cục
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
tình yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2011.
(Sáng tác năm 1979)
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
tình yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2011.
(Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
Xuất xứ
Thể loại
Phương
thức biểu
đạt chính
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội, 2011.
(Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục:
Xuất xứ
Thể loại
Phương
thức biểu
đạt chính
Bố cục
Phần 1:
Những câu chuyện
cổ được gợi ra từ
bài thơ
Bố cục
Phần 2:
Ý nghĩa của những
câu chuyện cổ đối với
tác giả.
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong
trẻo, thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu
yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển
tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội,
2011. (Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 2 phần
II. Khám phá văn bản.
1. Những câu chuyện cổ được gợi
ra từ bài thơ.
Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
yêuchuyện cổ nước tôi
Tôi yêu
Vừa nhân
hậu lại tuyệt vời
sâu
nhân
sâu
xaxa
Thương
người
rồirồi
mới
thương
tata
hậu
Thương
người
mới
thương
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ
trì(2)
Mang theo chuyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì
tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa
nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn chuyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha của
mình
Rất công bằng, rất thông minh
Lâm Thị Mỹ Dạ
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tôi nghe chuyện cổ thầm thì
Lời cha ông dạy cũng vì đời sau.
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình
người.
Sẽ đi qua cuộc đời tôi
Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa
xôi.
Nhưng bao chuyện cổ trên đời
Vẫn
luôn
rạng
ngời
(Trích
“Lâmmới
Thị mẻ
Mỹ Dạ
tuyển
tập” lương
NXB Hội
nhà văn, Hà Nội, tâm.
2011, Tr: 203)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Tìm những câu thơ gợi liên tưởng đến những câu chuyện cổ nước
mình. Đó là những câu chuyện nào?
2. Khái quát vẻ đẹp của những câu chuyện cổ vừa tìm.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các câu chuyện cổ.
THẢO LUẬN NHÓM
1. Tìm những câu thơ gợi liên tưởng đến những câu chuyện cổ nước
mình. Đó là những câu chuyện nào?
2. Khái quát vẻ đẹp của những câu chuyện cổ vừa tìm.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các câu chuyện cổ.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
NHÓM 1
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Sanh, Cây tre trăm đốt …
Khuyên chúng ta ăn ở
nhân hậu, hiền lành.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì Sanh, Cây tre trăm đốt
…
Khuyên chúng ta ăn ở
nhân hậu, hiền lành.
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Khuyên chúng ta phải
cần cù, siêng năng.
Tấm Cám
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Tên câu chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì Sanh, Cây tre trăm đốt …
Khuyên chúng ta ăn ở
nhân hậu, hiền lành.
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Khuyên chúng ta phải
cần cù, siêng năng.
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Tấm Cám
Đẽo cày giữa đường
Khuyên chúng ta phải
có chính kiến riêng,
không nghe theo lời
người khác một cách
thụ động.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Tên câu
chuyện
Cây khế, Sọ Dừa,
Thạch Sanh, Cây
tre trăm đốt …
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Tấm Cám
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Đẽo cày giữa
đường
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình
người.
Sự tích trầu cau
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Khuyên chúng ta ăn ở nhân
hậu, hiền lành.
Khuyên chúng ta phải cần cù,
siêng năng.
Khuyên chúng ta phải có chính
kiến riêng, không nghe theo lời
người khác một cách thụ động.
Khuyên chúng ta cần có tình
yêu thương và đức hi sinh.
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người.
Tên câu chuyện
Cây khế, Sọ Dừa, Thạch
Sanh, Cây tre trăm đốt
…
Tấm Cám
Đẽo cày giữa đường
Sự tích trầu cau
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Phản ánh, ca ngợi
những nét đẹp tình
người: lòng nhân
hậu,
vị tha, độ
lượng, bao dung, sự
thủy chung, tình
nghĩa,…
Dấu hiệu nhận biết
(Câu thơ)
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người.
Tên câu
chuyện
Vẻ đẹp của các
câu chuyện cổ.
Cây khế, Sọ Dừa,
Thạch Sanh, Cây tre
trăm đốt …
Tấm Cám
Đẽo cày giữa
đường
Sự tích trầu cau
Khuyên chúng ta ăn ở nhân
hậu, hiền lành.
Khuyên chúng ta phải cần
cù, siêng năng.
Khuyên chúng ta phải có
chính kiến riêng, không
nghe theo lời người khác
một cách thụ động.
Khuyên chúng ta cần có tình
yêu thương và đức hi sinh.
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo,
thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển
tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội,
2011. (Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 2 phần
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
Chuyện cổ phản ánh, ca ngợi
những nét đẹp tình người: lòng nhân
hậu, vị tha, độ lượng, bao dung, sự
thủy chung, tình nghĩa,…
NHÓM 2
Bố cục
Phần 1:
Phần 2:
Vẻ đẹp chuyện
cổ nước mình.
Ý nghĩa chuyện
cổ nước mình.
Tiết 46. Văn bản: CHUYỆN CỔ(1) NƯỚC MÌNH
Lâm Thị Mỹ Dạ
I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Thơ của bà nhẹ nhàng, đằm thắm, trong trẻo,
thể hiện một tâm hồn tinh tế, giàu yêu thương.
b. Văn bản
- Xuất xứ: Rút từ “Lâm Thị Mỹ Dạ tuyển
tập”, NXB Hội nhà văn, Hà Nội,
2011. (Sáng tác năm 1979)
- Thể loại: Thơ lục bát
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
- Bố cục: 2 phần
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Vẻ đẹp chuyện cổ nước mình.
Chuyện cổ phản ánh, ca ngợi
những nét đẹp tình người: lòng nhân
hậu, vị tha, độ lượng, bao dung, sự
thủy chung, tình nghĩa,…
Người em nói với chim đến
ăn khế.
Vợ chồng người anh đợi
chim đến ăn khế.
Vợ chồng người em chuẩn
bị túi ba gang.
Chim cõng người em đến
đảo hoang lấy vàng.
Người anh may túi 12 gang
để đựng vàng.
Người anh cùng vàng rơi
xuống biển.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Soạn tiếp văn bản
2. Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) cảm nhận của em về
đoạn thơ sau:
Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời
sâu xa
Thương người rồi mới
thương ta
3. Học thuộc
lòng
bài
thơ.
Yêu nhau dù mấy cách xa
cũng tìm
Câu 1: Chuyện cổ nước mình được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ 7 chữ.
B
B. Thơ lục bát.
C. Thơ tự do.
D. Thơ 5 chữ.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Chuyện
cổ nước mình là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 3: Câu thơ “Thương người rồi mới thương ta” bắt
nguồn từ câu tục ngữ nào?
A
A. Thương người như thể thương thân
B. Ở hiền gặp lành
C. Uống nước nhớ nguồn
D. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
Câu 4: Từ “độ trì” trong câu “Người ngay thì gặp người
tiên độ trì” được hiểu là?
A. Mong ước điều gì sẽ được như ý
B. Một cuộc sống lí tưởng
C. Đánh đuổi kẻ xấu
D
D. Che chở, giúp đỡ con người vượt qua khó khăn
Câu 5. Cụm từ " người thơm" trong câu "thị thơm thì
giấu người thơm" có ý nghĩa gì?
A. Người sạch sẽ
B. Người thông minh
C
C. Người hiền lành, lương thiện
D. Cả 3 phương án trên
 








Các ý kiến mới nhất