bài 4. thực hành tiếng việt: ngôn ngữ của các vùng miền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh thảo
Ngày gửi: 22h:27' 01-12-2025
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh thảo
Ngày gửi: 22h:27' 01-12-2025
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
GV: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Hoạt động
khởi động
Hộp quà
Bí mật
LUẬT CHƠI
- CHIA LỚP THÀNH 4 ĐỘI.
- CÓ 5 BỨC TRANH ẨN GIẤU DƯỚI CÁC HỘP QUÀ.
- LẦN LƯỢT CÁC ĐỘI CHỌN HỘP QUÀ BẤT KÌ ĐÃ ĐƯỢC ĐÁNH SỐ.
- CẢ 4 ĐỘI SẼ TÌM NHỮNG TÊN GỌI KHÁC NHAU CHO CÁC HÌNH ẢNH
ĐÓ.
- GIÀNH QUYỀN TRẢ LỜI BẰNG CÁCH GIƠ BẢNG CÓ HÌNH MẶT CƯỜI.
- ĐỘI NÀO TÌM ĐƯỢC NHIỀU HƠN VÀ ĐÚNG SẼ GIÀNH ĐƯỢC ĐIỂM
- KẾT THÚC TRÒ CHƠI ĐỘI NÀO NHIỀU ĐIỂM NHẤT SẼ GIÀNH ĐƯỢC
PHẦN QUÀ HẤP DẪN
2
1
4
3
5
- MN: Trái
thơm
- MT: Trái
khóm - MB:
Trái dứa
- MN: Cái
chén
- MT: Cái đọi
- MB: Cái
- MN: cái
nón
- MT: cái
nón
- MB: cái
- MN: bắp
- MT: bắp
- MB: Ngô
- MN: quả
mận
- MT: quả
mận
- MB: quả roi
TIẾT 48:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGÔN NGỮ
CỦA CÁC VÙNG MIỀN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
THẢO LUẬN NHÓM
Đọc kĩ phần tri thức tiếng Việt “ngôn ngữ của các vùng miền” SGK trang 77 để hoàn
thành phiếu học tập (HS chuẩn bị ở nhà)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀN
ĐẶC ĐIỂM
....................................................
TÁC DỤNG
CÁCH SỬ DỤNG
....................................................
....................................................
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀN
ĐẶC ĐIỂM
TÁC DỤNG
CÁCH SỬ DỤNG
- Tính đa dạng của tiếng Việt
thể hiện chủ yếu ở các mặt ngữ
âm và từ vựng:
+ Đa dạng về ngữ âm: một từ
ngữ có thể phát âm không
giống nhau ở các vùng miền
khác nhau.
+ Đa dạng các từ vựng: các
vùng miền khác nhau đều có từ
vựng mang tính chất địa
phương (từ ngữ địa phương)
- Dùng để phản ánh cách nói
của nhân vật, của người dân ở
địa phương khác nhau.
- Tạo sắc thái thân mật, gần gũi
phù hợp với hoàn cảnh của
nhân vật. Tô đậm tính chất địa
phương.
=> Sự khác biệt ngôn ngữ giữa
các vùng miền góp phần làm
cho tiếng Việt thêm phong phú.
- Việc sử dụng từ
ngữ địa phương
cũng cần có chừng
mực, nếu không, sẽ
gây khó khăn cho
người đọc và hạn
chế sự phổ biến của
các tác phẩm sáng
tác.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 4
SGK/ 87
TRÒ CHƠI:
GIẢI MÃ VÙNG MIỀN
LUẬT CHƠI
- chia lớp thành 4 đội,
- GV phát bảng trò chơi và chiếu lên màn hình.
- Các đội có 2 phút thảo luận.
- Khi có hiệu lệnh, đại diện đội chạy lên nộp lại kết
quả thảo luận.
- Đội nào nhanh- đúng nhất là đội chiến thắng.
Từ ngữ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
ba má
x
đìa
x
thức quà
x
chè xanh
x
răng rứa
x
mô tê
x
THẢO LUẬN
SẮC MÀU
PHƯƠNG NGỮ
VIỆT NAM
4 nhóm hoàn thành bài tập dưới dạng bảng mẫu
theo thứ tự: N1a, N2b, N3c,N4d.
Những từ nào trong các câu dưới đây là từ địa phương? Chúng được sử
dụng ở vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó và
nêu tác dụng của việc sử dụng chúng?
a) Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt tiên,
cha nhể?
b) Đền ni thờ một ông quan đời nhà Lý đó, con ạ.
c) Việc đời đã dớ dận, mi lại “thông minh” dớ dận nốt.
d) Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.
CÂU
a
b
c
d
TỪ ĐỊA PHƯƠNG
- nớ
- nhể
- ni
- dớ dẩn
- mi
- bả
VÙNG/ MIỀN
NGHĨA
TÁC DỤNG
Miền trung
- đó/ kia
Tạo giọng điệu đặc trưng
- phải không? vùng miền.
Miền trung
- này
Câu nói mang tính chất
thân quen, gần gũi.
Miền trung
- ngớ ngẩn, vớ Thái độ trách móc nhẹ nhàng
vẩn, gàn dở
nhưng hài hước của người nói.
Khắc họa quan hệ thân thiết.
- mày
Miền Nam
Tạo sắc thái khẩu ngữ Nam
- bà ấy/ chị ấy
Bộ thân thiện, mộc mạc.
VƯỢT
THỬ THÁCH
CÁ NHÂN
HS làm việc cá nhân đọc
và hoàn thành bài tập
trong 5 phút
Bài 1. Nối cột A, B sao cho đúng:
Cột A
Cột B
1. Mô tê
a. Cha mẹ
2. Thức quà
b. Ở đâu, chỗ nào
3. Ba má
c. Món ăn nhẹ, quà vặt
Đáp án: 1-b, 2-c, 3-a
Bài 2. Giải thích nghĩa câu theo tiếng địa phương của em.
1. “Răng hôm ni mi đến trễ rứa?”
--> Sao hôm nay mày đến trễ vậy?
2. “Tui đi ra đìa bắt cá với ba má.”
--> Tôi đi ra ao bắt cá với cha mẹ.
3. “Bà ngoại pha ấm chè xanh thơm lắm.”
--> Bà ngoại pha ấm trà xanh thơm lắm.
Bài 3. Theo em, việc hiểu ngôn ngữ các vùng miền có ý nghĩa gì
trong giao tiếp hằng ngày?
GỢI Ý:
* Hiểu ngôn ngữ các vùng miền giúp em giao tiếp dễ dàng và tự tin hơn khi gặp
người ở nơi khác. Nhờ đó, em tránh được hiểu lầm, biết cách ứng xử phù hợp
và thể hiện sự tôn trọng đối với người đối diện.
* Việc hiểu từ ngữ địa phương giúp em cảm nhận được nét đẹp văn hóa của mỗi
vùng miền. Khi nói chuyện, em thấy thân thiện, gần gũi hơn và dễ hòa nhập với
mọi người trong cuộc sống hằng ngày.
* Khi hiểu các từ địa phương, em có thể giao tiếp linh hoạt hơn, hiểu được ý
nghĩa lời nói của người khác và mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ Việt Nam. Điều
đó giúp tạo nên sự gắn kết giữa con người dù ở bất cứ nơi nào.
III. VẬN DỤNG
HOÀN THÀNH BÀI TẬP DƯỚI ĐÂY
Tìm các từ ngữ địa phương trong đoạn văn sau và giải thích nghĩa của
chúng. Theo em có nên thay thế các từ ngữ địa phương đó thành từ ngữ
vùng/ miền khác không? Vì sao
Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo, sân nhà quê hồi ấy cũng rặt
sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm
trong nước cũng có cỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu. Những ngày hửng nắng
trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong
lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lừa, mấy trái
đậu bắp già làm giống cho mùa sau,... Phơi trên giàn mọi thứ khô mau, vì nắng
ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng.
(Nguyễn Ngọc Tư, Mùa phơi sân trước)
Gợi ý:
- Hồi (từ địa phương miền Nam): lúc, khi.
- Con nít (từ ngữ (từ địa phương miền Nam): trẻ con.
- Cặm (từ địa phương miền Nam): dụng.
- Trái (từ địa phương miền Nam): quả.
- Man (từ địa phương miền Nam): nhanh.
Không nên thay thế.
Lý do:
- Giữ được màu sắc vùng miền: Từ ngữ địa phương giúp người đọc cảm nhận rõ không gian sống của
người dân Nam Bộ – sự chân thật, mộc mạc, gần gũi.
- Tạo giọng điệu tự nhiên: Nếu thay bằng từ phổ thông, câu văn sẽ mất đi chất đời thường và sự sống
động vốn có.
- Thể hiện phong tục – văn hóa: Ngôn ngữ địa phương là một phần của văn hóa vùng miền, thể hiện lối
sống, cách cảm nhận cuộc sống của người dân.
- Góp phần khắc họa nhân vật và bối cảnh: Những từ như mình, con nít, mớ, nhen lửa… là “tín hiệu
nhận diện” giọng văn Nam Bộ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- XEM LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
- CHUẨN BỊ:
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI -
“MÙA PHƠI
SÂN TRƯỚC” (NGUYỄN NGỌC TƯ)
THANK YOU!!!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
GV: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Hoạt động
khởi động
Hộp quà
Bí mật
LUẬT CHƠI
- CHIA LỚP THÀNH 4 ĐỘI.
- CÓ 5 BỨC TRANH ẨN GIẤU DƯỚI CÁC HỘP QUÀ.
- LẦN LƯỢT CÁC ĐỘI CHỌN HỘP QUÀ BẤT KÌ ĐÃ ĐƯỢC ĐÁNH SỐ.
- CẢ 4 ĐỘI SẼ TÌM NHỮNG TÊN GỌI KHÁC NHAU CHO CÁC HÌNH ẢNH
ĐÓ.
- GIÀNH QUYỀN TRẢ LỜI BẰNG CÁCH GIƠ BẢNG CÓ HÌNH MẶT CƯỜI.
- ĐỘI NÀO TÌM ĐƯỢC NHIỀU HƠN VÀ ĐÚNG SẼ GIÀNH ĐƯỢC ĐIỂM
- KẾT THÚC TRÒ CHƠI ĐỘI NÀO NHIỀU ĐIỂM NHẤT SẼ GIÀNH ĐƯỢC
PHẦN QUÀ HẤP DẪN
2
1
4
3
5
- MN: Trái
thơm
- MT: Trái
khóm - MB:
Trái dứa
- MN: Cái
chén
- MT: Cái đọi
- MB: Cái
- MN: cái
nón
- MT: cái
nón
- MB: cái
- MN: bắp
- MT: bắp
- MB: Ngô
- MN: quả
mận
- MT: quả
mận
- MB: quả roi
TIẾT 48:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGÔN NGỮ
CỦA CÁC VÙNG MIỀN
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
THẢO LUẬN NHÓM
Đọc kĩ phần tri thức tiếng Việt “ngôn ngữ của các vùng miền” SGK trang 77 để hoàn
thành phiếu học tập (HS chuẩn bị ở nhà)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀN
ĐẶC ĐIỂM
....................................................
TÁC DỤNG
CÁCH SỬ DỤNG
....................................................
....................................................
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀN
ĐẶC ĐIỂM
TÁC DỤNG
CÁCH SỬ DỤNG
- Tính đa dạng của tiếng Việt
thể hiện chủ yếu ở các mặt ngữ
âm và từ vựng:
+ Đa dạng về ngữ âm: một từ
ngữ có thể phát âm không
giống nhau ở các vùng miền
khác nhau.
+ Đa dạng các từ vựng: các
vùng miền khác nhau đều có từ
vựng mang tính chất địa
phương (từ ngữ địa phương)
- Dùng để phản ánh cách nói
của nhân vật, của người dân ở
địa phương khác nhau.
- Tạo sắc thái thân mật, gần gũi
phù hợp với hoàn cảnh của
nhân vật. Tô đậm tính chất địa
phương.
=> Sự khác biệt ngôn ngữ giữa
các vùng miền góp phần làm
cho tiếng Việt thêm phong phú.
- Việc sử dụng từ
ngữ địa phương
cũng cần có chừng
mực, nếu không, sẽ
gây khó khăn cho
người đọc và hạn
chế sự phổ biến của
các tác phẩm sáng
tác.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 4
SGK/ 87
TRÒ CHƠI:
GIẢI MÃ VÙNG MIỀN
LUẬT CHƠI
- chia lớp thành 4 đội,
- GV phát bảng trò chơi và chiếu lên màn hình.
- Các đội có 2 phút thảo luận.
- Khi có hiệu lệnh, đại diện đội chạy lên nộp lại kết
quả thảo luận.
- Đội nào nhanh- đúng nhất là đội chiến thắng.
Từ ngữ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
ba má
x
đìa
x
thức quà
x
chè xanh
x
răng rứa
x
mô tê
x
THẢO LUẬN
SẮC MÀU
PHƯƠNG NGỮ
VIỆT NAM
4 nhóm hoàn thành bài tập dưới dạng bảng mẫu
theo thứ tự: N1a, N2b, N3c,N4d.
Những từ nào trong các câu dưới đây là từ địa phương? Chúng được sử
dụng ở vùng miền nào? Giải thích nghĩa của các từ địa phương đó và
nêu tác dụng của việc sử dụng chúng?
a) Ai tưởng tượng ra đầu tiên hình dáng các hòn núi nớ hẳn là mắt tiên,
cha nhể?
b) Đền ni thờ một ông quan đời nhà Lý đó, con ạ.
c) Việc đời đã dớ dận, mi lại “thông minh” dớ dận nốt.
d) Bả không thua anh em ta một bước nào đâu.
CÂU
a
b
c
d
TỪ ĐỊA PHƯƠNG
- nớ
- nhể
- ni
- dớ dẩn
- mi
- bả
VÙNG/ MIỀN
NGHĨA
TÁC DỤNG
Miền trung
- đó/ kia
Tạo giọng điệu đặc trưng
- phải không? vùng miền.
Miền trung
- này
Câu nói mang tính chất
thân quen, gần gũi.
Miền trung
- ngớ ngẩn, vớ Thái độ trách móc nhẹ nhàng
vẩn, gàn dở
nhưng hài hước của người nói.
Khắc họa quan hệ thân thiết.
- mày
Miền Nam
Tạo sắc thái khẩu ngữ Nam
- bà ấy/ chị ấy
Bộ thân thiện, mộc mạc.
VƯỢT
THỬ THÁCH
CÁ NHÂN
HS làm việc cá nhân đọc
và hoàn thành bài tập
trong 5 phút
Bài 1. Nối cột A, B sao cho đúng:
Cột A
Cột B
1. Mô tê
a. Cha mẹ
2. Thức quà
b. Ở đâu, chỗ nào
3. Ba má
c. Món ăn nhẹ, quà vặt
Đáp án: 1-b, 2-c, 3-a
Bài 2. Giải thích nghĩa câu theo tiếng địa phương của em.
1. “Răng hôm ni mi đến trễ rứa?”
--> Sao hôm nay mày đến trễ vậy?
2. “Tui đi ra đìa bắt cá với ba má.”
--> Tôi đi ra ao bắt cá với cha mẹ.
3. “Bà ngoại pha ấm chè xanh thơm lắm.”
--> Bà ngoại pha ấm trà xanh thơm lắm.
Bài 3. Theo em, việc hiểu ngôn ngữ các vùng miền có ý nghĩa gì
trong giao tiếp hằng ngày?
GỢI Ý:
* Hiểu ngôn ngữ các vùng miền giúp em giao tiếp dễ dàng và tự tin hơn khi gặp
người ở nơi khác. Nhờ đó, em tránh được hiểu lầm, biết cách ứng xử phù hợp
và thể hiện sự tôn trọng đối với người đối diện.
* Việc hiểu từ ngữ địa phương giúp em cảm nhận được nét đẹp văn hóa của mỗi
vùng miền. Khi nói chuyện, em thấy thân thiện, gần gũi hơn và dễ hòa nhập với
mọi người trong cuộc sống hằng ngày.
* Khi hiểu các từ địa phương, em có thể giao tiếp linh hoạt hơn, hiểu được ý
nghĩa lời nói của người khác và mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ Việt Nam. Điều
đó giúp tạo nên sự gắn kết giữa con người dù ở bất cứ nơi nào.
III. VẬN DỤNG
HOÀN THÀNH BÀI TẬP DƯỚI ĐÂY
Tìm các từ ngữ địa phương trong đoạn văn sau và giải thích nghĩa của
chúng. Theo em có nên thay thế các từ ngữ địa phương đó thành từ ngữ
vùng/ miền khác không? Vì sao
Người nhà quê hồi mình con nít toàn người nghèo, sân nhà quê hồi ấy cũng rặt
sân đất, nên nhà nào cũng cặm cái giàn trước nhà, suốt sáu tháng mưa, sân chìm
trong nước cũng có cỗ mà đem phơi củi, hay gối, chiếu. Những ngày hửng nắng
trên giàn luôn có thứ gì đó ngóng nắng, khi cám mốc, khi thì mớ bột gạo thừa trong
lúc làm bánh, khi thì mớ cơm nguội hay mớ lá dừa khô dùng để nhen lừa, mấy trái
đậu bắp già làm giống cho mùa sau,... Phơi trên giàn mọi thứ khô mau, vì nắng
ngun ngút trên mặt, gió lộng phía lưng.
(Nguyễn Ngọc Tư, Mùa phơi sân trước)
Gợi ý:
- Hồi (từ địa phương miền Nam): lúc, khi.
- Con nít (từ ngữ (từ địa phương miền Nam): trẻ con.
- Cặm (từ địa phương miền Nam): dụng.
- Trái (từ địa phương miền Nam): quả.
- Man (từ địa phương miền Nam): nhanh.
Không nên thay thế.
Lý do:
- Giữ được màu sắc vùng miền: Từ ngữ địa phương giúp người đọc cảm nhận rõ không gian sống của
người dân Nam Bộ – sự chân thật, mộc mạc, gần gũi.
- Tạo giọng điệu tự nhiên: Nếu thay bằng từ phổ thông, câu văn sẽ mất đi chất đời thường và sự sống
động vốn có.
- Thể hiện phong tục – văn hóa: Ngôn ngữ địa phương là một phần của văn hóa vùng miền, thể hiện lối
sống, cách cảm nhận cuộc sống của người dân.
- Góp phần khắc họa nhân vật và bối cảnh: Những từ như mình, con nít, mớ, nhen lửa… là “tín hiệu
nhận diện” giọng văn Nam Bộ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- XEM LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
- CHUẨN BỊ:
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI -
“MÙA PHƠI
SÂN TRƯỚC” (NGUYỄN NGỌC TƯ)
THANK YOU!!!
 







Các ý kiến mới nhất