CD - Bài 26. Glucose và saccharose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Phương
Ngày gửi: 20h:36' 02-12-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Phương
Ngày gửi: 20h:36' 02-12-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ HÒA KHÁNH
TRƯỜNG THCS THI VĂN TÁM
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GIÁO VIÊN: BÙI THANH CHÁNH
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của glucose?
2. Viết phương trình phản ứng tráng bạc của glucose ?
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
I. CARBOHYDRATE
II. GLUCOSE
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Đọc thông tin trong SGK, trang 129, quan sát hình 26.2 và hoàn thành bảng thông
tin sau:
Saccharose
CTPT
C12H22O11
Trạng thái tự nhiên
Có trong nhiều loài thực vật như mía, củ cải đường,
đường thốt nốt,…
Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)
Là chất rắn, dạng tinh thể, không màu, không mùi,
có vị ngọt, tan trong nước, có khối lượng riêng là
1,59 g/cm3.
Câu 2. Chỉ dựa vào tính chất vật lí,
em có phân biệt được glucose và
saccharose không? Giải thích?
Nếu chỉ dựa vào tính chất vật lí thì không phân biệt
được glucose và saccharose vì hai chất có tính chất
vật lí tương tự nhau. Cả hai đều là chất rắn, dạng tinh
thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
I. CARBOHYDRATE
II. GLUCOSE
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.
- Saccharose có trong nhiều loài thực vật như mía, củ cải đường, thốt nốt,…
- Saccharose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không mùi, tan
tốt trong nước, có khối lượng riêng là 1,59 g/cm3.
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
- Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác, saccharose
sẽ tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O
acid/enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
glucose
fructose
- Phản ứng trên gọi là phản ứng thuỷ phân.
-Fructose có cấu tạo phân tử khác với glucose và ngọt hơn
glucose. Trong tự nhiên đường fructose có nhiều trong mật ong. .
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
III. SACCHAROSE
IV. ỨNG DỤNG
1. Vai trò và ứng dụng của glucose
- Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động vật.
- Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực
phẩm, dược phẩm,…
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
III. SACCHAROSE
IV. ỨNG DỤNG
1. Vai trò và ứng dụng của glucose
2. Ứng dụng và vai trò của saccharose với sức khỏe
- Saccharose có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong công
nghiệp thực phẩm,…
- Saccharose cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- Sử dụng quá nhiều saccharose sẽ không có lợi cho sức khỏe.
Trong các loại quả trên, quả nho ngọt có hàm lượng
đường cao nhất. Quả bơ vỏ xanh có hàm lượng đường
thấp nhất.
Bài 1: Hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai.
1. Saccharose có trong mật rỉ của đường (sản phẩm phụ trong sản xuất đường mía).
Đ
2. Saccharose có công thức phân tử là C12(H2O)11
Đ
3. Saccharose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Đ
4.Sản phẩm của quá trình thủy phân saccharose có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Đ
5. Saccharose không phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.
S
6.Saccharose dùng để pha chế thuốc và các loại đồ uống.
Đ
Bài 2: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá
sau:
(1)
(2)
Saccharose Glucose Ag
(3)
C2H5OH
Giải
acid/enzyme
(1) C12 H 22O11 + H 2O C 6 H12O 6 + C 6H12O 6
ddNH3 ,t 0
(2) C6 H12 O6 + Ag 2O
2C 2 H 5OH + 2CO 2
enzyme,t 0
(3) C6 H12 O6
2C 2 H 5OH + 2CO 2
DẶN DÒ
- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 27
TRƯỜNG THCS THI VĂN TÁM
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
GIÁO VIÊN: BÙI THANH CHÁNH
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của glucose?
2. Viết phương trình phản ứng tráng bạc của glucose ?
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
I. CARBOHYDRATE
II. GLUCOSE
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Đọc thông tin trong SGK, trang 129, quan sát hình 26.2 và hoàn thành bảng thông
tin sau:
Saccharose
CTPT
C12H22O11
Trạng thái tự nhiên
Có trong nhiều loài thực vật như mía, củ cải đường,
đường thốt nốt,…
Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,
mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng)
Là chất rắn, dạng tinh thể, không màu, không mùi,
có vị ngọt, tan trong nước, có khối lượng riêng là
1,59 g/cm3.
Câu 2. Chỉ dựa vào tính chất vật lí,
em có phân biệt được glucose và
saccharose không? Giải thích?
Nếu chỉ dựa vào tính chất vật lí thì không phân biệt
được glucose và saccharose vì hai chất có tính chất
vật lí tương tự nhau. Cả hai đều là chất rắn, dạng tinh
thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong
nước.
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
I. CARBOHYDRATE
II. GLUCOSE
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.
- Saccharose có trong nhiều loài thực vật như mía, củ cải đường, thốt nốt,…
- Saccharose là chất rắn, dạng kết tinh không màu, vị ngọt, không mùi, tan
tốt trong nước, có khối lượng riêng là 1,59 g/cm3.
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
III. SACCHAROSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
- Ở nhiệt độ thích hợp, khi có mặt acid hoặc enzyme làm xúc tác, saccharose
sẽ tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O
acid/enzyme
C6H12O6 + C6H12O6
glucose
fructose
- Phản ứng trên gọi là phản ứng thuỷ phân.
-Fructose có cấu tạo phân tử khác với glucose và ngọt hơn
glucose. Trong tự nhiên đường fructose có nhiều trong mật ong. .
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
III. SACCHAROSE
IV. ỨNG DỤNG
1. Vai trò và ứng dụng của glucose
- Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động vật.
- Glucose được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực
phẩm, dược phẩm,…
BÀI 26: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
III. SACCHAROSE
IV. ỨNG DỤNG
1. Vai trò và ứng dụng của glucose
2. Ứng dụng và vai trò của saccharose với sức khỏe
- Saccharose có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong công
nghiệp thực phẩm,…
- Saccharose cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- Sử dụng quá nhiều saccharose sẽ không có lợi cho sức khỏe.
Trong các loại quả trên, quả nho ngọt có hàm lượng
đường cao nhất. Quả bơ vỏ xanh có hàm lượng đường
thấp nhất.
Bài 1: Hãy cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai.
1. Saccharose có trong mật rỉ của đường (sản phẩm phụ trong sản xuất đường mía).
Đ
2. Saccharose có công thức phân tử là C12(H2O)11
Đ
3. Saccharose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Đ
4.Sản phẩm của quá trình thủy phân saccharose có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
Đ
5. Saccharose không phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.
S
6.Saccharose dùng để pha chế thuốc và các loại đồ uống.
Đ
Bài 2: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá
sau:
(1)
(2)
Saccharose Glucose Ag
(3)
C2H5OH
Giải
acid/enzyme
(1) C12 H 22O11 + H 2O C 6 H12O 6 + C 6H12O 6
ddNH3 ,t 0
(2) C6 H12 O6 + Ag 2O
2C 2 H 5OH + 2CO 2
enzyme,t 0
(3) C6 H12 O6
2C 2 H 5OH + 2CO 2
DẶN DÒ
- Học sinh về nhà học bài, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 27
 







Các ý kiến mới nhất