CD - Bài 26. Glucose và saccharose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Hang
Ngày gửi: 18h:51' 23-02-2026
Dung lượng: 57.1 MB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Hang
Ngày gửi: 18h:51' 23-02-2026
Dung lượng: 57.1 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
CON ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 26.1 và cho biết những loại củ, quả, thân
thực vật nào có vị ngọt? Vị ngọt đó được tạo ra bởi lợi
hợp chất nào?
Vị ngọt này là do glucose, saccharose tạo nên.
BÀI 26.
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Carbohydrate
II. Glucose
III. Saccharose
IV. Ứng dụng
I
CARBOHYDRATE
Đọc nội dung sgk và cho biết thành phần và công thức
chung của carbohydrate là gì.
Carbohydrate Là tên gọi cho một nhóm cho các nhóm hợp chất có
chứa các nguyên tố C, H, O.
Công thức chung là
Cn(H2O)m
trong đó n > m.
Phân loại:
Carbohydrate
Đại diện
Monosaccharide
Glucose, frutose,..
Disaccharide
Saccharose, maltose,..
Polysaccharide
Tinh bột, cellulose,…
Glucose (C6H12O6)
Saccharose (C12H22O11)
là hai carbohydrate quan trọng và
phổ biến trong thiên nhiên.
II
GLUCOSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Công thức phân tử:
C6H12O6.
Tinh thể glucose
Trạng thái tự nhiên: Có trong cơ thể thực vật, động vật, con người và
nhiều nhất trong quả chín.
Tính chất vật lí: Là chất rắn, dạng tinh thể không màu, vị ngọt, không mùi,
tan tốt trong nước, khối lượng riêng là 1,56g/cm3.
2. Tính chất hoá học
Thí nghiệm Phản ứng tráng bạc
Chuẩn bị
Hóa chất:
glucose 5%,
AgNO3 1%, NH3 5%.
• ống nghiệm
• giá để ống nghiệm
• kẹp ống nghiệm
• cốc thuỷ tinh
• nước nóng
• ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành
• Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó cho từng
giọt dung dịch NH3 vào lắc nhẹ cho đến khi kết tủa vừa tan hết.
• Cho tiếp 2ml dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều, sau đó
đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 70oC) và để yên
khoảng 5 phút.
Yêu cầu
Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra.
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc, hiện tượng
nào chứng tỏ glucose đã tham gia phản ứng.
Trả lời:
Trong thí nghiệm 1, hiện tượng chứng
tỏ glucose đã tham gia phản ứng là xuất
hiện một lớp kim loại trắng xám bám
vào thành ống nghiệm.
Phản ứng lên men rượu
Dưới tác dụng của enzyme ở nhiệt độ thích hợp, glucose trong dung
dịch sẽ chuyển dần thành ethylic alcohol.
C6H12O6 2C2H5OH + CO2 + H2O
Luyện tập 1. Tính khối lượng ethylic alcolhol thu được khi
lên men dung dịch chứa 90 gam glucose. Biết hiệu suất của
quá trình lên men là 80%.
Trả lời:
C6H12O6 2C2H5OH + CO2 + H2O
= 90 : 180 = 0,5 mol
=> = 0,5 . 2 = 1 mol
Vì hiệu suất của quá trình lên men là 80%
khối lượng ethylic alcohol thực tế thu được là: 1.80% . 46 = 36,8g
III
SACCHAROSE
Câu 2. Quan sát hình 26.2,
nêu trạng thái, màu sắc của
saccharose.
Trả lời:
Trong điều kiện thường, saccharose là
chất rắn, dạng tinh thể không màu.
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Saccharose.
• Công thức phân tử: C12H22O11
• Trong tự nhiên có nhiều ở các loài
thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt,
…Đặc biệt nước ép mía có tới 13%
saccharose.
• Là chất rắn, tinh thể không màu, vị
ngọt, không mùi, tan tốt trong nước,
khối lượng riêng 1,59 g/cm3.
2. Tính chất hoá học
Phản ứng thuỷ phân:
Ở nhiệt độ thích hợp, khi có acid hoặc enzyme xúc tác, saccharose
tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Fructose và glucose có
cấu tạo khác nhau.
Fructose ngọt hơn và có
nhiều trong mật ong.
IV
ỨNG DỤNG
1. Vai trò và ứng dụng của glucose
Phản ứng thuỷ phân:
Ở nhiệt độ thích hợp, khi có acid hoặc enzyme xúc tác, saccharose
tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Fructose và glucose có
cấu tạo khác nhau.
Fructose ngọt hơn và có
nhiều trong mật ong.
Câu 3a. Glucose có những ứng dụng gì?
Trả lời:
• Nguồn năng lượng cho hoạt động sống của các tế bào, đặc
biệt là tế bào não, hồng cầu và cơ.
• Luôn được suy trì ổn định trong máu và dự trữ ở gan dưới
dạng glycogen.
Quan trong đối với cơ thể người và động vật.
• Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến dược phẩm:
vitamin C, dịch truyền,…
Em có biết
Chỉ số đường huyết
• Chỉ số đường huyết là giá trị biểu thị nồng
độ glucose trong máu và có đơn vị là
mg/dL hoặc mmol/L.
• Người khoẻ mạch khi đói có chỉ số đường
huyết trong khoảng 3,9-5,0 mmol/L.
• Nếu chỉ số đường huyết khi đói lớn hơn
7,0mmol/L thì đó là dấu hiệu bị mắc bệnh
tiểu đường.
2. Ứng dụng, vai trò của saccharose với sức khoẻ
Phản ứng thuỷ phân:
Ở nhiệt độ thích hợp, khi có acid hoặc enzyme xúc tác, saccharose
tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Fructose và glucose có
cấu tạo khác nhau.
Fructose ngọt hơn và có
nhiều trong mật ong.
Câu 3b. Saccharose có những ứng dụng gì?
Trả lời:
Câu 4. Vì sao cần phải sử dụng một cách hợp lí saccharose
trong quá trình ăn uống hằng ngày?
Trả lời:
• Saccharose là chất dinh dưỡng được
cơ thể hấp thụ và chuyển hoá thành
glucose.
• Ăn nhiều thực phẩm chứa saccharose
làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu
đường, béo phì, sâu răng,…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Dung dịch đường X được gọi là “huyết thanh ngọt” được dùng để
truyền trực tiếp cho bệnh nhân bị yếu sức. X là
A. glucose.
B. fructose.
C. Saccharose
D. đường hoá học.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Glucose là chất rắn, màu trắng.
B. Glucose có vị ngọt, tan tốt trong nước.
C. Glucose có khối lượng mol phân tử là 160 g/mol.
D. Glucose có phản ứng tráng bạc.
Câu 3: So sánh nào giữa glucose và saccharose là đúng?
A. Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.
B. Glucose và saccharose đều ngọt nhưng glucose ngọt hơn.
C. Glucose có phản ứng thủy phân còn saccharose thì không.
D. Glucose và saccharose đều không màu và tan tốt trong nước.
Câu 4: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường
vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào trong số các loại đường sau:
A. saccharose.
B. glucose.
C. đường hoá học.
D. đường fructose.
Câu 5: Chất nào sau đây có phản ứng lên men rượu?
A. Benzene.
B. Glucose.
C. Acetic acid.
D. Ethylic alcohol.
VẬN DỤNG
Cho bảng sau:
Bảng 26.1. Lượng đường có trong 100g quả chín (phần ăn được)
Loại quả
Lượng đường (gam)
Bơ vỏ xanh
2,42
Chuối tây
12,23
Lê
9,8
Nho ngọt
15,48
Quýt
10,58
Xoài
14,8
Vải
15,23
VẬN DỤNG
a) Trong các loại quả trên, loại quả nào có hàm lượng đường cao nhất,
loại quả nào có hàm lượng đường thấp nhất?
b) Em sẽ khuyên người bệnh nhân tiểu đường sử dụng loại hoa quả
nào trong danh sách cho khẩu phần ăn hằng ngày.
GHI NHỚ
• Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ có công thức chung C n(H2O)m.
• Công thức phân tử của glucose là C6H12O6, saccharose là C12H22O11.
• Glucose và sacchaose là chất rắn, tan nhiều trong nước, có vị ngọt. Glucose có
nhiều trong quả chín, saccharose có trong một số loài thực vật.
• Glucose tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu.
• Saccharose tham gia phản ứng thuỷ phân có xúc tác enzyme tạo ra glucose và
fructose.
• Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động vật, glucose được
dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm…
• Saccharose cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể,, saccharose được dùng nhiều
trong công nghiệp thực phẩm,…
• Sử dụng quá nhiều glucose, saccharose sẽ không có lợi cho sức khoẻ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập trong SBT
Chuẩn bị Bài 27 – Tinh bột và
cellulose.
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE, HẸN GẶP LẠI!
CON ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 26.1 và cho biết những loại củ, quả, thân
thực vật nào có vị ngọt? Vị ngọt đó được tạo ra bởi lợi
hợp chất nào?
Vị ngọt này là do glucose, saccharose tạo nên.
BÀI 26.
GLUCOSE VÀ SACCHAROSE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Carbohydrate
II. Glucose
III. Saccharose
IV. Ứng dụng
I
CARBOHYDRATE
Đọc nội dung sgk và cho biết thành phần và công thức
chung của carbohydrate là gì.
Carbohydrate Là tên gọi cho một nhóm cho các nhóm hợp chất có
chứa các nguyên tố C, H, O.
Công thức chung là
Cn(H2O)m
trong đó n > m.
Phân loại:
Carbohydrate
Đại diện
Monosaccharide
Glucose, frutose,..
Disaccharide
Saccharose, maltose,..
Polysaccharide
Tinh bột, cellulose,…
Glucose (C6H12O6)
Saccharose (C12H22O11)
là hai carbohydrate quan trọng và
phổ biến trong thiên nhiên.
II
GLUCOSE
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Công thức phân tử:
C6H12O6.
Tinh thể glucose
Trạng thái tự nhiên: Có trong cơ thể thực vật, động vật, con người và
nhiều nhất trong quả chín.
Tính chất vật lí: Là chất rắn, dạng tinh thể không màu, vị ngọt, không mùi,
tan tốt trong nước, khối lượng riêng là 1,56g/cm3.
2. Tính chất hoá học
Thí nghiệm Phản ứng tráng bạc
Chuẩn bị
Hóa chất:
glucose 5%,
AgNO3 1%, NH3 5%.
• ống nghiệm
• giá để ống nghiệm
• kẹp ống nghiệm
• cốc thuỷ tinh
• nước nóng
• ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành
• Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó cho từng
giọt dung dịch NH3 vào lắc nhẹ cho đến khi kết tủa vừa tan hết.
• Cho tiếp 2ml dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều, sau đó
đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 70oC) và để yên
khoảng 5 phút.
Yêu cầu
Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích các hiện tượng xảy ra.
Câu 1. Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc, hiện tượng
nào chứng tỏ glucose đã tham gia phản ứng.
Trả lời:
Trong thí nghiệm 1, hiện tượng chứng
tỏ glucose đã tham gia phản ứng là xuất
hiện một lớp kim loại trắng xám bám
vào thành ống nghiệm.
Phản ứng lên men rượu
Dưới tác dụng của enzyme ở nhiệt độ thích hợp, glucose trong dung
dịch sẽ chuyển dần thành ethylic alcohol.
C6H12O6 2C2H5OH + CO2 + H2O
Luyện tập 1. Tính khối lượng ethylic alcolhol thu được khi
lên men dung dịch chứa 90 gam glucose. Biết hiệu suất của
quá trình lên men là 80%.
Trả lời:
C6H12O6 2C2H5OH + CO2 + H2O
= 90 : 180 = 0,5 mol
=> = 0,5 . 2 = 1 mol
Vì hiệu suất của quá trình lên men là 80%
khối lượng ethylic alcohol thực tế thu được là: 1.80% . 46 = 36,8g
III
SACCHAROSE
Câu 2. Quan sát hình 26.2,
nêu trạng thái, màu sắc của
saccharose.
Trả lời:
Trong điều kiện thường, saccharose là
chất rắn, dạng tinh thể không màu.
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
Saccharose.
• Công thức phân tử: C12H22O11
• Trong tự nhiên có nhiều ở các loài
thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt,
…Đặc biệt nước ép mía có tới 13%
saccharose.
• Là chất rắn, tinh thể không màu, vị
ngọt, không mùi, tan tốt trong nước,
khối lượng riêng 1,59 g/cm3.
2. Tính chất hoá học
Phản ứng thuỷ phân:
Ở nhiệt độ thích hợp, khi có acid hoặc enzyme xúc tác, saccharose
tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Fructose và glucose có
cấu tạo khác nhau.
Fructose ngọt hơn và có
nhiều trong mật ong.
IV
ỨNG DỤNG
1. Vai trò và ứng dụng của glucose
Phản ứng thuỷ phân:
Ở nhiệt độ thích hợp, khi có acid hoặc enzyme xúc tác, saccharose
tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Fructose và glucose có
cấu tạo khác nhau.
Fructose ngọt hơn và có
nhiều trong mật ong.
Câu 3a. Glucose có những ứng dụng gì?
Trả lời:
• Nguồn năng lượng cho hoạt động sống của các tế bào, đặc
biệt là tế bào não, hồng cầu và cơ.
• Luôn được suy trì ổn định trong máu và dự trữ ở gan dưới
dạng glycogen.
Quan trong đối với cơ thể người và động vật.
• Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến dược phẩm:
vitamin C, dịch truyền,…
Em có biết
Chỉ số đường huyết
• Chỉ số đường huyết là giá trị biểu thị nồng
độ glucose trong máu và có đơn vị là
mg/dL hoặc mmol/L.
• Người khoẻ mạch khi đói có chỉ số đường
huyết trong khoảng 3,9-5,0 mmol/L.
• Nếu chỉ số đường huyết khi đói lớn hơn
7,0mmol/L thì đó là dấu hiệu bị mắc bệnh
tiểu đường.
2. Ứng dụng, vai trò của saccharose với sức khoẻ
Phản ứng thuỷ phân:
Ở nhiệt độ thích hợp, khi có acid hoặc enzyme xúc tác, saccharose
tác dụng với nước tạo thành glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Fructose và glucose có
cấu tạo khác nhau.
Fructose ngọt hơn và có
nhiều trong mật ong.
Câu 3b. Saccharose có những ứng dụng gì?
Trả lời:
Câu 4. Vì sao cần phải sử dụng một cách hợp lí saccharose
trong quá trình ăn uống hằng ngày?
Trả lời:
• Saccharose là chất dinh dưỡng được
cơ thể hấp thụ và chuyển hoá thành
glucose.
• Ăn nhiều thực phẩm chứa saccharose
làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu
đường, béo phì, sâu răng,…
LUYỆN TẬP
Câu 1: Dung dịch đường X được gọi là “huyết thanh ngọt” được dùng để
truyền trực tiếp cho bệnh nhân bị yếu sức. X là
A. glucose.
B. fructose.
C. Saccharose
D. đường hoá học.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Glucose là chất rắn, màu trắng.
B. Glucose có vị ngọt, tan tốt trong nước.
C. Glucose có khối lượng mol phân tử là 160 g/mol.
D. Glucose có phản ứng tráng bạc.
Câu 3: So sánh nào giữa glucose và saccharose là đúng?
A. Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.
B. Glucose và saccharose đều ngọt nhưng glucose ngọt hơn.
C. Glucose có phản ứng thủy phân còn saccharose thì không.
D. Glucose và saccharose đều không màu và tan tốt trong nước.
Câu 4: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường
vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào trong số các loại đường sau:
A. saccharose.
B. glucose.
C. đường hoá học.
D. đường fructose.
Câu 5: Chất nào sau đây có phản ứng lên men rượu?
A. Benzene.
B. Glucose.
C. Acetic acid.
D. Ethylic alcohol.
VẬN DỤNG
Cho bảng sau:
Bảng 26.1. Lượng đường có trong 100g quả chín (phần ăn được)
Loại quả
Lượng đường (gam)
Bơ vỏ xanh
2,42
Chuối tây
12,23
Lê
9,8
Nho ngọt
15,48
Quýt
10,58
Xoài
14,8
Vải
15,23
VẬN DỤNG
a) Trong các loại quả trên, loại quả nào có hàm lượng đường cao nhất,
loại quả nào có hàm lượng đường thấp nhất?
b) Em sẽ khuyên người bệnh nhân tiểu đường sử dụng loại hoa quả
nào trong danh sách cho khẩu phần ăn hằng ngày.
GHI NHỚ
• Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ có công thức chung C n(H2O)m.
• Công thức phân tử của glucose là C6H12O6, saccharose là C12H22O11.
• Glucose và sacchaose là chất rắn, tan nhiều trong nước, có vị ngọt. Glucose có
nhiều trong quả chín, saccharose có trong một số loài thực vật.
• Glucose tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu.
• Saccharose tham gia phản ứng thuỷ phân có xúc tác enzyme tạo ra glucose và
fructose.
• Glucose đóng vai trò quan trọng với cơ thể người và động vật, glucose được
dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm…
• Saccharose cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể,, saccharose được dùng nhiều
trong công nghiệp thực phẩm,…
• Sử dụng quá nhiều glucose, saccharose sẽ không có lợi cho sức khoẻ.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức đã học.
Hoàn thành bài tập trong SBT
Chuẩn bị Bài 27 – Tinh bột và
cellulose.
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE, HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất