BÀI 16 (T1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:01' 03-12-2025
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Tâm
Ngày gửi: 16h:01' 03-12-2025
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
EduFive
Viết mỗi số thập phân sau:
Không phảy không không bảy
𝟎,𝟎𝟎𝟕
EduFive
Viết mỗi số thập phân sau:
Không phảy ba hay sáu.
𝟎,𝟑𝟐𝟔
EduFive
Chuyển các PS thập phân về
dạng số thập phân:
𝟎,𝟎𝟎𝟖
EduFive
Chuyển các PS thập phân về
dạng số thập phân:
𝟎,𝟎𝟐𝟓
EduFive
Đã tô màu bao nhiêu phần tờ giấy.
• Tờ giấy màu xanh: 1 tờ giấy và tờ giấy.
• Tờ giấy màu hồng: 2 tờ giấy và tờ giấy.
Hãy viết hỗn số biểu thị phần tô màu của mỗi tờ giấy.
• Tờ giấy màu xanh:
• Tờ giấy màu hồng: .
được viết thành 1,3.
được viết thành 2,47.
1,3 đọc là một phẩy ba.
2,47 đọc là hai phảy bốn mươi
bảy.
2,47 = 2
1,3 =
Các số 1,3 và 2,47 cũng gọi là số thập phân.
Số
thập
phân
Phần nguyên
,
1,3
1
,
3
2,47
2
,
4
7
3
,
5
6
1
Hàng
chục
Phần thập phân
Hàng
đơn vị
123,567
Hàng
trăm
,
2
Hàng
phần
mười
Hàng
phần
trăm
Hàng
phần
nghìn
7
Nhận xét:
• Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập
phân được phân cách bởi dấu phẩy.
• Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên,
những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
123,567
Ví dụ:
Phần nguyên
Phần thập phân
• Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
• Mỗi đơn vị của một hàng bằng
• Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng
thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc
phần thập phân.
• Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng
thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết
phần thập phân.
1
a) Chuyển các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc
các số thập phân đó:
= 3,7
ba phẩy bảy.
= 5,63
Năm phẩy sáu mươi ba.
= 12,378
Mười hai phẩy ba
trăm bảy mươi tám.
1
b) Nêu phần nguyên và phần thập phân trong mỗi số
thập phân ở câu a.
3,7
• Phần nguyên là 3
• Phần thập phân là 7.
5,63
• Phần nguyên là 5
• Phần thập phân là 63.
12,378
• Phần nguyên là 12
• Phần thập phân là 378.
2
a) Đọc các số thập phân (theo mẫu):
hai phẩy bảy mốt hay hai phẩy bảy mươi mốt.
ba tư phẩy hai không sáu hay ba mươi tư phẩy
hai trăm linh sáu.
mười chín phẩy không bốn một hay mười chín
phẩy không trăm bốn mươi mốt.
không phẩy năm hai ba hay không phẩy năm
trăm hai mươi ba.
2
b) Viết mỗi số thập phân sau:
3,08
15,6
3,39
256,73
5,302
10,082
Nhắc lại c
ách đọc, c
ách viết
số thập p
hân
• Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng
cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc
dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
• Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng
cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết
dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.
Viết mỗi số thập phân sau:
Không phảy không không bảy
𝟎,𝟎𝟎𝟕
EduFive
Viết mỗi số thập phân sau:
Không phảy ba hay sáu.
𝟎,𝟑𝟐𝟔
EduFive
Chuyển các PS thập phân về
dạng số thập phân:
𝟎,𝟎𝟎𝟖
EduFive
Chuyển các PS thập phân về
dạng số thập phân:
𝟎,𝟎𝟐𝟓
EduFive
Đã tô màu bao nhiêu phần tờ giấy.
• Tờ giấy màu xanh: 1 tờ giấy và tờ giấy.
• Tờ giấy màu hồng: 2 tờ giấy và tờ giấy.
Hãy viết hỗn số biểu thị phần tô màu của mỗi tờ giấy.
• Tờ giấy màu xanh:
• Tờ giấy màu hồng: .
được viết thành 1,3.
được viết thành 2,47.
1,3 đọc là một phẩy ba.
2,47 đọc là hai phảy bốn mươi
bảy.
2,47 = 2
1,3 =
Các số 1,3 và 2,47 cũng gọi là số thập phân.
Số
thập
phân
Phần nguyên
,
1,3
1
,
3
2,47
2
,
4
7
3
,
5
6
1
Hàng
chục
Phần thập phân
Hàng
đơn vị
123,567
Hàng
trăm
,
2
Hàng
phần
mười
Hàng
phần
trăm
Hàng
phần
nghìn
7
Nhận xét:
• Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập
phân được phân cách bởi dấu phẩy.
• Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên,
những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
123,567
Ví dụ:
Phần nguyên
Phần thập phân
• Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau
• Mỗi đơn vị của một hàng bằng
• Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng
thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu “phẩy”, sau đó đọc
phần thập phân.
• Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng
thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phẩy”, sau đó viết
phần thập phân.
1
a) Chuyển các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc
các số thập phân đó:
= 3,7
ba phẩy bảy.
= 5,63
Năm phẩy sáu mươi ba.
= 12,378
Mười hai phẩy ba
trăm bảy mươi tám.
1
b) Nêu phần nguyên và phần thập phân trong mỗi số
thập phân ở câu a.
3,7
• Phần nguyên là 3
• Phần thập phân là 7.
5,63
• Phần nguyên là 5
• Phần thập phân là 63.
12,378
• Phần nguyên là 12
• Phần thập phân là 378.
2
a) Đọc các số thập phân (theo mẫu):
hai phẩy bảy mốt hay hai phẩy bảy mươi mốt.
ba tư phẩy hai không sáu hay ba mươi tư phẩy
hai trăm linh sáu.
mười chín phẩy không bốn một hay mười chín
phẩy không trăm bốn mươi mốt.
không phẩy năm hai ba hay không phẩy năm
trăm hai mươi ba.
2
b) Viết mỗi số thập phân sau:
3,08
15,6
3,39
256,73
5,302
10,082
Nhắc lại c
ách đọc, c
ách viết
số thập p
hân
• Muốn đọc một số thập phân, ta đọc lần lượt từ hàng
cao đến hàng thấp: trước hết đọc phần nguyên, đọc
dấu “phẩy”, sau đó đọc phần thập phân.
• Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng
cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết
dấu “phẩy”, sau đó viết phần thập phân.
 







Các ý kiến mới nhất