Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Chương 6: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ - Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 10h:41' 09-12-2025
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Kim Yến
Ngày gửi: 10h:41' 09-12-2025
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY!
23
(TIẾT 1)
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
Gọi s là độ dài quãng đường từ thành phố
A đến thành phố B. Khi đó s = 180.
Ta có công thức s = v.t hay v.t = 180.
Do đó với thì .
Do đó với thì .
Do đó với thì .
Do đó với thì .
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có bảng :
v(km/h)
t(h)
40
50
60
80
3
Trên cùng một quãng đường,
vận tốc tăng lên bao nhiêu lần
thì thời gian đi tương ứng giảm
đi bấy nhiêu lần.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có :
hay
180
Do đó : t =
v
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Trong Hoạt động 2, do v.t = 180 nên và .
Do đó thời gian t tỉ lệ nghịch với vận tốc v và vận
tốc v tỉ lệ nghịch với thời gian t.
Chú ý : Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a và ta nói hai đại lượng x và y tỉ lệ
nghịch với nhau.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
a) Ta có : . Do đó
b) Khi x = 4 ta có : .
c) Từ suy ra .
Do đó khi ta có :
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
x1y1, x2y2 , x33y33
a) Theo đề bài . Do đó ta có bảng bên
b) Ta có :
x1y1 = 2.6 = 12
x2y2 = 3.4 = 12
y3y3 = 4.3 = 12
Như vậy :
x1y1 = x2y2 = x3y3 = 12 = a
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
•
Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (và bằng hệ số
tỉ lệ) :
y1 y2 y3
x1y1 = x2y2 = x3y3 =...= a hay 1 = 1 = 1 =...= a
x1
•
x2
x3
Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của
tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia:
y1
x2 y1 x3 y2 x3
=
= ,
=
,...
,
y2
x1 y3
x1 y3 x2
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Gọi chiều dài của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng
12 cm2 là a1, a2, a3, … cm.
Gọi chiều rộng của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng
12 cm2 là b1, b2, b3, … cm
Do diện tích của các hình chữ nhật này đều bằng 12 cm 2 nên
a1.b1 = a2.b2 = a3.b3 =...=12
Do đó chiều dài và chiều rộng của các hình chữ nhật này là
hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là 12.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
a) Ta thấy lượng gạo trong mỗi túi nhân với số túi
bằng 300 kg gạo. Do đó lượng gạo trong mỗi túi và
số túi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
• Với lượng gạo trong mỗi túi bằng 5 kg thì số túi bằng: 300 : 5 = 60 túi.
• Với lượng gạo trong mỗi túi bằng 10 kg thì số túi bằng: 300 : 10 = 30 túi.
• Với số túi là 15 thì lượng gạo trong mỗi túi bằng: 300 : 15 = 20 kg.
• Với số túi là 12 thì lượng gạo trong mỗi túi bằng: 300 : 12 = 25 kg.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ta có bảng sau:
Lượng gạo trong mỗi túi (kg)
5
10
?
?
Số túi tương ứng
60
30
15
12
b) Số túi gạo và số kilôgam gạo trong mỗi túi là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là 300.
Chọn đáp án B
Chọn đáp án C
Chọn đáp án A
Giải thích : Ta có :
7.4 5. y
28
y 5, 6
5
Chọn đáp án B
Giải thích : Ta có :
135
135
vt
. 135 v
;t
t
v
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY!
23
(TIẾT 1)
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
Gọi s là độ dài quãng đường từ thành phố
A đến thành phố B. Khi đó s = 180.
Ta có công thức s = v.t hay v.t = 180.
Do đó với thì .
Do đó với thì .
Do đó với thì .
Do đó với thì .
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có bảng :
v(km/h)
t(h)
40
50
60
80
3
Trên cùng một quãng đường,
vận tốc tăng lên bao nhiêu lần
thì thời gian đi tương ứng giảm
đi bấy nhiêu lần.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có :
hay
180
Do đó : t =
v
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Nhận biết đại lượng tỉ lệ nghịch.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Trong Hoạt động 2, do v.t = 180 nên và .
Do đó thời gian t tỉ lệ nghịch với vận tốc v và vận
tốc v tỉ lệ nghịch với thời gian t.
Chú ý : Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a thì x cũng tỉ lệ
nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a và ta nói hai đại lượng x và y tỉ lệ
nghịch với nhau.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
a) Ta có : . Do đó
b) Khi x = 4 ta có : .
c) Từ suy ra .
Do đó khi ta có :
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
x1y1, x2y2 , x33y33
a) Theo đề bài . Do đó ta có bảng bên
b) Ta có :
x1y1 = 2.6 = 12
x2y2 = 3.4 = 12
y3y3 = 4.3 = 12
Như vậy :
x1y1 = x2y2 = x3y3 = 12 = a
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
•
Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (và bằng hệ số
tỉ lệ) :
y1 y2 y3
x1y1 = x2y2 = x3y3 =...= a hay 1 = 1 = 1 =...= a
x1
•
x2
x3
Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của
tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia:
y1
x2 y1 x3 y2 x3
=
= ,
=
,...
,
y2
x1 y3
x1 y3 x2
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Gọi chiều dài của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng
12 cm2 là a1, a2, a3, … cm.
Gọi chiều rộng của các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng
12 cm2 là b1, b2, b3, … cm
Do diện tích của các hình chữ nhật này đều bằng 12 cm 2 nên
a1.b1 = a2.b2 = a3.b3 =...=12
Do đó chiều dài và chiều rộng của các hình chữ nhật này là
hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là 12.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
a) Ta thấy lượng gạo trong mỗi túi nhân với số túi
bằng 300 kg gạo. Do đó lượng gạo trong mỗi túi và
số túi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
• Với lượng gạo trong mỗi túi bằng 5 kg thì số túi bằng: 300 : 5 = 60 túi.
• Với lượng gạo trong mỗi túi bằng 10 kg thì số túi bằng: 300 : 10 = 30 túi.
• Với số túi là 15 thì lượng gạo trong mỗi túi bằng: 300 : 15 = 20 kg.
• Với số túi là 12 thì lượng gạo trong mỗi túi bằng: 300 : 12 = 25 kg.
1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Ta có bảng sau:
Lượng gạo trong mỗi túi (kg)
5
10
?
?
Số túi tương ứng
60
30
15
12
b) Số túi gạo và số kilôgam gạo trong mỗi túi là hai đại
lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là 300.
Chọn đáp án B
Chọn đáp án C
Chọn đáp án A
Giải thích : Ta có :
7.4 5. y
28
y 5, 6
5
Chọn đáp án B
Giải thích : Ta có :
135
135
vt
. 135 v
;t
t
v
 








Các ý kiến mới nhất