Tìm kiếm Bài giảng
Vẽ kỹ thuật ngành may

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: duyên triệu
Ngày gửi: 09h:35' 12-01-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: duyên triệu
Ngày gửi: 09h:35' 12-01-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LOGO
UBND TỈNH LAI CHÂU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LAI CHÂU
MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY
NGÀNH: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Giảng viên : Triệu Thuý Duyên
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ
DỤNG
CHƯƠNG 3: KÝ HIỆU VÀ QUY ƯỚC CỦA BẢN VẼ
KỸ THUẬT NGÀNH MAY
NỘI DUNG MÔN HỌC
LOGO
Hot
Tip
CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Vật liệu vẽ
1.1. Giấy vẽ
1.2. Bút chì
2. Dụng cụ và
cách sử dụng
2.1. Ván vẽ
2.2. Thước chữ T
2.3. Ê ke
2.4. Hộp compa
2.5. Thước cong
3. Trình tự hoàn
thành bản vẽ
3.1. Giai đoạn vẽ
mờ (phác thảo)
3.2. Chỉnh sửa
các nét vẽ
3.3. Giai đoạn tô
đậm
NỘI DUNG MÔN HỌC
Hot Tip
CHƯƠNG 2: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ
TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
2. Khổ giấy, các loại khổ giấy, kích thước và ký hiệu
3. Khung vẽ, khung tên
4. Tỷ lệ bản vẽ
5. Các nét vẽ
6. Chữ viết
7. Ghi kích thước
LOGO
NỘI DUNG MÔN HỌC
LOGO
Hot Tip
CHƯƠNG 3: KÝ HIỆU VÀ QUY ƯỚC CỦA
BẢN VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY
1. Ký hiệu mặt vải và một số quy ước khác
2. Mặt cắt một số đường may cơ bản thường sử dụng
3. Bài tập ứng dụng
CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀLOGO
CÁCH SỬ DỤNG
A. MỤC TIÊU
- Nhận biết và sử dụng được các loại vật liệu, dụng
cụ vẽ kỹ thuật trong quá trình thực hiện bản vẽ
- Trình bày và thực hiện được trình tự hoàn thành
bản vẽ kỹ thuật từ giai đoạn phác thảo đến giai đoạn
tô đậm
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ khi thực hiện bản
vẽ kỹ thuật
1. VẬT LIỆU VẼ
LOGO
1.1. Giấy vẽ
Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật: gọi là giấy vẽ (giấy crôki).
+ Là loại giấy dày, hơi cứng.
+ Có mặt phải nhẵn và mặt trái ráp.
+ Giấy vẽ được vẽ trên mặt phải.
13 cm
Giấy dùng để lập các bản vẽ phác: là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông.
1. VẬT LIỆU VẼ
1.2. Bút chì
- Có 2 loại bút chì đen : + Loại cứng, ký hiệu bằng chữ H
+ Loại mềm, ký hiệu bằng chữ B.
- Mỗi loại có chữ số đứng trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc độ
mềm khác nhau.
- Hệ số càng lớn thì bút chì có độ cứng hoặc độ mềm càng lớn.
Ví dụ: Loại bút chì cứng H, 2H, 3H - để vẽ nét mảnh
Loại bút chì mềm: B, 2B, 3B...
- Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB.
13 cm
- Bút chì HB, B để vẽ các nét đậm hoặc để viết chữ.
LOGO
1. VẬT LIỆU VẼ
LOGO
1.3. Vật liệu khác
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.1. Ván vẽ
-Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn.
-Hai biên trái và phải ván vẽ thường làm bằng gỗ cứng để
mặt ván không bị vênh.
-Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trượt thước chữ
T một cách dễ dàng.
-Kích thước ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ bản vẽ.
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.2. Thước chữ T
-Được làm bằng gỗ hay chất dẻo.
-Thước chữ T gồm thân ngang mỏng và đầu chữ T. Mép
trượt của đầu vuông với mép trái của thân ngang.
-Thước chữ T dùng để vẽ các đường nằm ngang.
-Khi vẽ bút chì được vạch theo mép trên của 13
thanh
cm ngang.
-Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ phải đặt sao cho một
cạnh của giấy song song với thân ngang của thước chữ T.
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.3. Ê ke
-Thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông
cân hình 1-5a gọi là Êke 450 và một chiếc có hình nửa tam giác đều
hình1-5b gọi là Êke 600 .
-Êke làm bằng gỗ hoặc chất dẻo.
-Êke phối hợp với thước chữ T hay hai Êke phối hợp với nhau để
vạch các đường thẳng đứng, hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các
góc.
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.4. Hộp compa
Hộp compa vẽ kỹ thuật thường dùng có các dụng cụ sau:
compa chì, compa đo, bút kẻ mực...
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
2.5. Thước cong
-Thước vẽ đường cong gọi tắt là thước cong.
-Thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là
cung tròn.
Ví dụ: đường elip, parabol...
13 cm
LOGO
3. TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ
LOGO
3.1. Giai đoạn vẽ mờ (phác thảo)
Dùng loại bút chì cứng H, 2H hoặc HB để vẽ mờ, nét vẽ
phải đủ rõ và chính xác.
3.2. Chỉnh sửa các nét vẽ
Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, chỉnh sửa lại
các nét vẽ, tẩy xoá sạch những nét không cần
13thiết.
cm
3.3. Giai đoạn tô đậm
3. TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ
LOGO
3.3. Giai đoạn tô đậm
- Dùng loại bút chì mềm B, 2B tô đậm các nét cơ bản.
- Dùng loại bút chì B hoặc HB để tô các nét đứt và chữ viết.
Trình tự tô đậm các nét vẽ như sau:
- Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh.
- Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự:
- Đường cong lớn đến đường cong bé.
- Đường bằng từ trên xuống dưới.
- Đường thẳng đứng từ trái sang phải, từ trên xuống.
- Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.
- Tô các nét đứt theo thứ tự trên.
- Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt.
- Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các ký hiệu và13
ghicm
chú bằng chữ.
- Tô khung vẽ và khung tên.
- Cuối cùng kiểm tra lại bản vẽ.
LOGO
Pinterest
UBND TỈNH LAI CHÂU
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LAI CHÂU
MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY
NGÀNH: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Giảng viên : Triệu Thuý Duyên
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ
DỤNG
CHƯƠNG 3: KÝ HIỆU VÀ QUY ƯỚC CỦA BẢN VẼ
KỸ THUẬT NGÀNH MAY
NỘI DUNG MÔN HỌC
LOGO
Hot
Tip
CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. Vật liệu vẽ
1.1. Giấy vẽ
1.2. Bút chì
2. Dụng cụ và
cách sử dụng
2.1. Ván vẽ
2.2. Thước chữ T
2.3. Ê ke
2.4. Hộp compa
2.5. Thước cong
3. Trình tự hoàn
thành bản vẽ
3.1. Giai đoạn vẽ
mờ (phác thảo)
3.2. Chỉnh sửa
các nét vẽ
3.3. Giai đoạn tô
đậm
NỘI DUNG MÔN HỌC
Hot Tip
CHƯƠNG 2: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ
TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật
2. Khổ giấy, các loại khổ giấy, kích thước và ký hiệu
3. Khung vẽ, khung tên
4. Tỷ lệ bản vẽ
5. Các nét vẽ
6. Chữ viết
7. Ghi kích thước
LOGO
NỘI DUNG MÔN HỌC
LOGO
Hot Tip
CHƯƠNG 3: KÝ HIỆU VÀ QUY ƯỚC CỦA
BẢN VẼ KỸ THUẬT NGÀNH MAY
1. Ký hiệu mặt vải và một số quy ước khác
2. Mặt cắt một số đường may cơ bản thường sử dụng
3. Bài tập ứng dụng
CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ VÀLOGO
CÁCH SỬ DỤNG
A. MỤC TIÊU
- Nhận biết và sử dụng được các loại vật liệu, dụng
cụ vẽ kỹ thuật trong quá trình thực hiện bản vẽ
- Trình bày và thực hiện được trình tự hoàn thành
bản vẽ kỹ thuật từ giai đoạn phác thảo đến giai đoạn
tô đậm
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỷ khi thực hiện bản
vẽ kỹ thuật
1. VẬT LIỆU VẼ
LOGO
1.1. Giấy vẽ
Giấy dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật: gọi là giấy vẽ (giấy crôki).
+ Là loại giấy dày, hơi cứng.
+ Có mặt phải nhẵn và mặt trái ráp.
+ Giấy vẽ được vẽ trên mặt phải.
13 cm
Giấy dùng để lập các bản vẽ phác: là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông.
1. VẬT LIỆU VẼ
1.2. Bút chì
- Có 2 loại bút chì đen : + Loại cứng, ký hiệu bằng chữ H
+ Loại mềm, ký hiệu bằng chữ B.
- Mỗi loại có chữ số đứng trước làm hệ số để chỉ độ cứng hoặc độ
mềm khác nhau.
- Hệ số càng lớn thì bút chì có độ cứng hoặc độ mềm càng lớn.
Ví dụ: Loại bút chì cứng H, 2H, 3H - để vẽ nét mảnh
Loại bút chì mềm: B, 2B, 3B...
- Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB.
13 cm
- Bút chì HB, B để vẽ các nét đậm hoặc để viết chữ.
LOGO
1. VẬT LIỆU VẼ
LOGO
1.3. Vật liệu khác
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.1. Ván vẽ
-Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn.
-Hai biên trái và phải ván vẽ thường làm bằng gỗ cứng để
mặt ván không bị vênh.
-Mặt biên trái ván vẽ phải phẳng và nhẵn để trượt thước chữ
T một cách dễ dàng.
-Kích thước ván vẽ được xác định tuỳ theo loại khổ bản vẽ.
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.2. Thước chữ T
-Được làm bằng gỗ hay chất dẻo.
-Thước chữ T gồm thân ngang mỏng và đầu chữ T. Mép
trượt của đầu vuông với mép trái của thân ngang.
-Thước chữ T dùng để vẽ các đường nằm ngang.
-Khi vẽ bút chì được vạch theo mép trên của 13
thanh
cm ngang.
-Khi cố định giấy vẽ lên mặt ván vẽ phải đặt sao cho một
cạnh của giấy song song với thân ngang của thước chữ T.
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.3. Ê ke
-Thường là một bộ gồm hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông
cân hình 1-5a gọi là Êke 450 và một chiếc có hình nửa tam giác đều
hình1-5b gọi là Êke 600 .
-Êke làm bằng gỗ hoặc chất dẻo.
-Êke phối hợp với thước chữ T hay hai Êke phối hợp với nhau để
vạch các đường thẳng đứng, hay các đường nghiêng hoặc để vẽ các
góc.
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
LOGO
2.4. Hộp compa
Hộp compa vẽ kỹ thuật thường dùng có các dụng cụ sau:
compa chì, compa đo, bút kẻ mực...
13 cm
2. DỤNG CỤ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
2.5. Thước cong
-Thước vẽ đường cong gọi tắt là thước cong.
-Thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là
cung tròn.
Ví dụ: đường elip, parabol...
13 cm
LOGO
3. TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ
LOGO
3.1. Giai đoạn vẽ mờ (phác thảo)
Dùng loại bút chì cứng H, 2H hoặc HB để vẽ mờ, nét vẽ
phải đủ rõ và chính xác.
3.2. Chỉnh sửa các nét vẽ
Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, chỉnh sửa lại
các nét vẽ, tẩy xoá sạch những nét không cần
13thiết.
cm
3.3. Giai đoạn tô đậm
3. TRÌNH TỰ HOÀN THÀNH BẢN VẼ
LOGO
3.3. Giai đoạn tô đậm
- Dùng loại bút chì mềm B, 2B tô đậm các nét cơ bản.
- Dùng loại bút chì B hoặc HB để tô các nét đứt và chữ viết.
Trình tự tô đậm các nét vẽ như sau:
- Vạch các đường trục và đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh.
- Tô đậm các nét cơ bản theo thứ tự:
- Đường cong lớn đến đường cong bé.
- Đường bằng từ trên xuống dưới.
- Đường thẳng đứng từ trái sang phải, từ trên xuống.
- Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.
- Tô các nét đứt theo thứ tự trên.
- Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt.
- Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các ký hiệu và13
ghicm
chú bằng chữ.
- Tô khung vẽ và khung tên.
- Cuối cùng kiểm tra lại bản vẽ.
LOGO
 








Các ý kiến mới nhất