Thực hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 02h:42' 14-01-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: đỗ công khương
Ngày gửi: 02h:42' 14-01-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
DỰ ÁN CỘNG ĐỒNG 12. BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CUỘC
SỐNG
BÀI 6. HỒ CHÍ MINH
“ VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI”
Tiết 62: THTV
MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH KHẲNG ĐỊNH, PHỦ
ĐỊNH TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Giáo viên thực hiện:
Khổng Thị Hạnh, GV Trường THPT Mê Linh –
Hà Nội
BẮT BƯỚM
Bài
học
1
4
3
2
5
Câu 1: Biện pháp làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị
luận thường sử dụng những từ ngữ như thế nào?
=> Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định
Câu 2: Biện pháp làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị
luận thường sử dụng phổ biến kiểu câu nào, biện pháp tu từ gì?
+ Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định
+ Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng
định
Câu 3: Biện pháp làm tăng tính phủ định thường sử dụng các từ
ngữ như thế nào?
=> Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa phủ định và những từ ngữ
biểu thị ý nghĩa hạn chế
Câu 4: Biện pháp làm tăng tính phủ định thường sử dụng kiểu câu
nào?
=> Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghĩa nghi ngờ, chất
vấn
Câu 5: Biện pháp làm tang tính phủ định trong văn bản nghị luận
thường sử dụng những loại từ nào?
=> Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực
để chỉ đối tượng bị đả kích
Tiết 62
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
LÀM TĂNG TÍNH KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TRONG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Cấu trúc bài học
I. Nhận biết một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ
định trong văn bản nghị luận
II. Thực hành luyện tập
III. Vận dụng
I. NHẬN BIẾT MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH
KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Thảo luận nhóm 5 phút
• Phần 1
• Phần 2
• Phần
1
Nhóm
1
Nhóm
2
Nhóm
4
Nhóm
3
• Phần
2
1. Biện pháp làm tăng tính khẳng định
- Từ ngữ mang tính khẳng định: chắc chắn, tất nhiên, rõ
ràng, chỉ có thể, không thể chối cãi, dĩ nhiên là vậy,
không thể nào khác, …
- Từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát
( không trừ cá thể nào) hoặc trạng thái ổn định: tất cả,
mọi, toàn thể, luôn luôn, thường xuyên …
- Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được
khẳng định
12
2. Biện pháp làm tăng tính phủ định
- Từ ngữ mang tính phủ định: chưa từng, không, chẳng có,
không thể, chẳng bao giờ,…
- Từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế: không mấy, chẳng bao
nhiêu, ít khi, …
- Sử dụng kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn: Không
phải như thế chứ? Không ai có nổi tài năng ư? Không ó lấy
một người tài danh nào ra phù giúp cho chính quyền buổi ban
đầu của trẫm hay sao?,…
- Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu
cực (coi thường, khinh bỉ, căm ghét, …) để chỉ đối tượng bị
đả kích. Ví dụ: Bọn thực dân Pháp …hành động của chúng
trái hẳn với nhân đạo…Chúng thi hành…Chúng lập ra…
Chúng ràng buộc …
13
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 :
Cách tác giả làm tăng tính khẳng định của các luận
điểm sau đây trong Tuyên ngôn Độc lập khi trích
dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của nước Mỹ và
nước Pháp:
– Sử dụng các từ ngữ có ý nghĩa khẳng định:
không ai chối cãi được, trái hẳn.
– Sử dụng các từ ngữ có quy mô áp đảo, phạm vi
bao quát: không ai (ý chỉ tất cả mọi người).
14
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
a. Câu 1: Điều tác giả muốn trong câu văn thứ nhất là
phủ định vai trò “bảo hộ” của thực dân Pháp đối với
nước Việt Nam; khẳng định thực dân Pháp không thực
hiện được việc “bảo hộ” cho nhân dân Việt Nam như
chúng tuyên bố.
Câu 2, 3: khẳng định Việt Nam đã giành độc lập từ tay
của phát xít Nhật; phủ định việc Pháp bảo hộ cho nhân
dân Việt Nam và quyền thống trị của thực dân Pháp.
b. Các từ khoá: sự thực, không phải. Vì đây là những
từ ngữ được lặp đi lặp lại một cách có chủ ý, nhằm mục
đích thể hiện ý khẳng định và phủ định, nếu như bỏ
chúng đi thì đoạn văn sẽ bị mất sức thuyết phục
15
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
– Các danh từ, cụm danh từ, đại từ đã được Hồ Chí
Minh sử dụng trong Tuyên ngôn Độc lập để chỉ thực
dân Pháp: bọn thực dân, chúng, Pháp, người Pháp.
– Từ được sử dụng nhiều nhất: “chúng”, việc sử
dụng từ ngữ này đã làm tăng tính phủ định của một
số luận điểm trong văn bản, nhằm thể hiện thái độ
khinh bỉ, coi thường công khai đối với thực dân
Pháp cùng với luận điệu “bảo hộ” xảo trá của chúng
và phủ định ơn huệ của thực dân Pháp với Việt Nam
mà chúng chỉ đang xâm chiếm, bóc lột nhân dân ta
16
Bài tập 4:
II. LUYỆN TẬP
HS liệt kê được ít nhất 5 từ ngữ cho một cột và đưa ra nhận xét về hiệu quả biểu đạt
Từ ngữ có ý nghĩa khẳng
định
mọi người, tất cả, toàn dân
Việt Nam, không ai, không
thể chối cãi, luôn luôn, sự
thực là,…
Từ ngữ có ý nghĩa phủ
định
không phải, tuyệt đối,
không, trái hẳn, bọn,
chúng,…
Nhận xét: Khẳng định nền
độc lập của dân tộc Việt
Nam là tất yếu không phải,
tuyệt đối, không, trái hẳn,
bọn, chúng,…
Nhận xét: Phủ định vai
trò “bảo hộ” của thực dân
Pháp đối với đất nước
Việt Nam.
17
III. VẬN DỤNG
- Bài tập 5 (SGK Ngữ văn 12, tập hai, tr. 28)
- Viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận theo
chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng một số
biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định
=> Chỉ ra và phân tích hiệu quả của những
biện pháp này
18
HDVN
- HS về nhà làm Bài tập 5
- Hoàn thành nhiệm vụ (viết đoạn văn hoặc
bài văn) ở nhà và nộp lại vào buổi học
tiếp theo ( HS có thể nộp bài qua phần
mềm học tập ).
- GV thông báo kết quả ở đầu buổi học
tiếp theo; nhận xét, đánh giá về sản phẩm
của HS và kết luận.
19
SỐNG
BÀI 6. HỒ CHÍ MINH
“ VĂN HÓA PHẢI SOI ĐƯỜNG CHO QUỐC DÂN ĐI”
Tiết 62: THTV
MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH KHẲNG ĐỊNH, PHỦ
ĐỊNH TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Giáo viên thực hiện:
Khổng Thị Hạnh, GV Trường THPT Mê Linh –
Hà Nội
BẮT BƯỚM
Bài
học
1
4
3
2
5
Câu 1: Biện pháp làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị
luận thường sử dụng những từ ngữ như thế nào?
=> Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa khẳng định
Câu 2: Biện pháp làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị
luận thường sử dụng phổ biến kiểu câu nào, biện pháp tu từ gì?
+ Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định
+ Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng
định
Câu 3: Biện pháp làm tăng tính phủ định thường sử dụng các từ
ngữ như thế nào?
=> Sử dụng các từ ngữ mang nghĩa phủ định và những từ ngữ
biểu thị ý nghĩa hạn chế
Câu 4: Biện pháp làm tăng tính phủ định thường sử dụng kiểu câu
nào?
=> Sử dụng phổ biến kiểu câu hỏi thể hiện ý nghĩa nghi ngờ, chất
vấn
Câu 5: Biện pháp làm tang tính phủ định trong văn bản nghị luận
thường sử dụng những loại từ nào?
=> Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực
để chỉ đối tượng bị đả kích
Tiết 62
MỘT SỐ BIỆN PHÁP
LÀM TĂNG TÍNH KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TRONG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Cấu trúc bài học
I. Nhận biết một số biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ
định trong văn bản nghị luận
II. Thực hành luyện tập
III. Vận dụng
I. NHẬN BIẾT MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG TÍNH
KHẲNG ĐỊNH, PHỦ ĐỊNH TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Thảo luận nhóm 5 phút
• Phần 1
• Phần 2
• Phần
1
Nhóm
1
Nhóm
2
Nhóm
4
Nhóm
3
• Phần
2
1. Biện pháp làm tăng tính khẳng định
- Từ ngữ mang tính khẳng định: chắc chắn, tất nhiên, rõ
ràng, chỉ có thể, không thể chối cãi, dĩ nhiên là vậy,
không thể nào khác, …
- Từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát
( không trừ cá thể nào) hoặc trạng thái ổn định: tất cả,
mọi, toàn thể, luôn luôn, thường xuyên …
- Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được
khẳng định
12
2. Biện pháp làm tăng tính phủ định
- Từ ngữ mang tính phủ định: chưa từng, không, chẳng có,
không thể, chẳng bao giờ,…
- Từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế: không mấy, chẳng bao
nhiêu, ít khi, …
- Sử dụng kiểu câu hỏi thể hiện ý nghi ngờ, chất vấn: Không
phải như thế chứ? Không ai có nổi tài năng ư? Không ó lấy
một người tài danh nào ra phù giúp cho chính quyền buổi ban
đầu của trẫm hay sao?,…
- Sử dụng các danh từ, đại từ thể hiện thái độ đánh giá tiêu
cực (coi thường, khinh bỉ, căm ghét, …) để chỉ đối tượng bị
đả kích. Ví dụ: Bọn thực dân Pháp …hành động của chúng
trái hẳn với nhân đạo…Chúng thi hành…Chúng lập ra…
Chúng ràng buộc …
13
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1 :
Cách tác giả làm tăng tính khẳng định của các luận
điểm sau đây trong Tuyên ngôn Độc lập khi trích
dẫn hai bản tuyên ngôn nổi tiếng của nước Mỹ và
nước Pháp:
– Sử dụng các từ ngữ có ý nghĩa khẳng định:
không ai chối cãi được, trái hẳn.
– Sử dụng các từ ngữ có quy mô áp đảo, phạm vi
bao quát: không ai (ý chỉ tất cả mọi người).
14
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 2:
a. Câu 1: Điều tác giả muốn trong câu văn thứ nhất là
phủ định vai trò “bảo hộ” của thực dân Pháp đối với
nước Việt Nam; khẳng định thực dân Pháp không thực
hiện được việc “bảo hộ” cho nhân dân Việt Nam như
chúng tuyên bố.
Câu 2, 3: khẳng định Việt Nam đã giành độc lập từ tay
của phát xít Nhật; phủ định việc Pháp bảo hộ cho nhân
dân Việt Nam và quyền thống trị của thực dân Pháp.
b. Các từ khoá: sự thực, không phải. Vì đây là những
từ ngữ được lặp đi lặp lại một cách có chủ ý, nhằm mục
đích thể hiện ý khẳng định và phủ định, nếu như bỏ
chúng đi thì đoạn văn sẽ bị mất sức thuyết phục
15
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 3:
– Các danh từ, cụm danh từ, đại từ đã được Hồ Chí
Minh sử dụng trong Tuyên ngôn Độc lập để chỉ thực
dân Pháp: bọn thực dân, chúng, Pháp, người Pháp.
– Từ được sử dụng nhiều nhất: “chúng”, việc sử
dụng từ ngữ này đã làm tăng tính phủ định của một
số luận điểm trong văn bản, nhằm thể hiện thái độ
khinh bỉ, coi thường công khai đối với thực dân
Pháp cùng với luận điệu “bảo hộ” xảo trá của chúng
và phủ định ơn huệ của thực dân Pháp với Việt Nam
mà chúng chỉ đang xâm chiếm, bóc lột nhân dân ta
16
Bài tập 4:
II. LUYỆN TẬP
HS liệt kê được ít nhất 5 từ ngữ cho một cột và đưa ra nhận xét về hiệu quả biểu đạt
Từ ngữ có ý nghĩa khẳng
định
mọi người, tất cả, toàn dân
Việt Nam, không ai, không
thể chối cãi, luôn luôn, sự
thực là,…
Từ ngữ có ý nghĩa phủ
định
không phải, tuyệt đối,
không, trái hẳn, bọn,
chúng,…
Nhận xét: Khẳng định nền
độc lập của dân tộc Việt
Nam là tất yếu không phải,
tuyệt đối, không, trái hẳn,
bọn, chúng,…
Nhận xét: Phủ định vai
trò “bảo hộ” của thực dân
Pháp đối với đất nước
Việt Nam.
17
III. VẬN DỤNG
- Bài tập 5 (SGK Ngữ văn 12, tập hai, tr. 28)
- Viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận theo
chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng một số
biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định
=> Chỉ ra và phân tích hiệu quả của những
biện pháp này
18
HDVN
- HS về nhà làm Bài tập 5
- Hoàn thành nhiệm vụ (viết đoạn văn hoặc
bài văn) ở nhà và nộp lại vào buổi học
tiếp theo ( HS có thể nộp bài qua phần
mềm học tập ).
- GV thông báo kết quả ở đầu buổi học
tiếp theo; nhận xét, đánh giá về sản phẩm
của HS và kết luận.
19
 







Các ý kiến mới nhất