Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hiền
Ngày gửi: 08h:58' 16-01-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hiền
Ngày gửi: 08h:58' 16-01-2026
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
1. Em hãy cho biết sự khác biệt về ý nghĩa giữa từng cặp câu
trong 2 ví dụ sau và cho biết do đâu mà có sự khác biệt đó.
A1: Tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
A2: Ngay tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn
thấy.
B1: Nó mua tám quyển truyện.
B2: Nó mua những tám quyển truyện.
BÀI 6 CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
TIẾT 76 : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRỢ TỪ
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ:
1. Bài tập (SGK/14)
- HSHĐCN(4') đọc thông tin hộp chỉ dẫn màu vàng (SGK/14) và trả lời
câu hỏi:
- H: Nêu nội dung của các câu văn? Các từ in đậm trong câu văn có tác
dụng gì?
(1) Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như
thể nhìn vào gương.
( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)
(2) Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông chìm vào trong nước đỏ.
( Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
(1) Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như
thể nhìn vào gương.
( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)
=> “Ngay” đi kèm với từ “lần đầu gặp gỡ”, nhấn mạnh thời điểm “lần
đầu gặp gỡ” của tôi và “Lai-ca”.
(2) Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông chìm vào trong nước đỏ.
( Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
=> “ Chỉ” đi kèm “ sau dăm đêm” biểu thị thái độ đánh giá của người
viết thời gian dải cát nổi giữa sông chìm vào dòng nước đỏ là rất nhanh
(dăm đêm)
2. Kết luận
- H: Qua việc tìm hiểu bài tập, em hiểu trợ trừ là gì và tác dụng của trợ từ?
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó trong câu.
- Dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ đó.
Kể nhanh các trợ từ mà em biết?
- Một số trợ từ: chính, đích, ngay, những, chỉ, có, …
cả, ngay, chính……
Trợ từ
nhấn mạnh
Vị trí: thường đứng trước các từ
ngữ cần được nhấn mạnh.
Chức năng: nhấn mạnh từ ngữ
Những, chỉ, có…
Trợ từ tình thái
(tiểu từ tình thái)
Vị trí: thường đứng ở đầu và cuối câu
Chức năng
Tạo kiểu câu nghi vấn,
câu khiến, câu cảm thán
Thể hiện thái độ đánh
giá, tình cảm của người
nói/người viết.
- H: Hãy đặt câu trong đó có sử dụng trợ từ?
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK/14)
HĐCN(4') làm bài tập 1(SGK/14)
a. Những điểm quan trọng nhất chính là con ngươi.
- Trợ từ “chính”nhấn mạnh đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự chú ý
của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là con người chứ không phải cái gì khác.
b. Nhưng chỉ có cách làm vậy và phải thật nhanh.
- Trợ từ “chỉ” nhấn mạnh phạm vi được hạn định, biểu thị thái độ đánh giá của
Sói Lam về cách thức cứu Ánh Vàng. Đó là cách duy nhất để cứu Ánh Vàng
thoát khỏi toán thợ săn mà không còn cách nào khác nữa.
c. Ngay tới đầu ngón chân mình Sói Lam cũng không nhìn thấy.
- Trợ từ “ ngay” nhấn mạnh ý sự vật ở rất gần là “đầu ngón chân” của mình
mà Sói Lam cũng không nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm như một đường
hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt của cậu bé Châu Phi
Bài tập 2(SGK/14) HĐCĐ(4') làm bài tập 2(SGK/14)
a. - những điều mới mẻ: những là phó từ chỉ lượng;
- những 8 quyển truyện:những là trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá
việc nó mua 8 quyển truyện là nhiều vượt quá mức bình thường.
b. - Nó đoán ngay chuyện gì đã xảy ra:ngay là phó từ, chỉ sự không
chậm trễ của hành động đoán;
- ngay cạnh trường: ngay là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh khoảng cách
rất gần giữa vị trí của sự vật được nói đến (nhà tôi)so với địa điểm được
lấy làm mốc (trường).
c. - ....bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh,
đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều;
- ...sắp đến rồi: đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện
hay (đi) tới.
Bài tập 3(SGK/14)
- HSHĐN(4/4') làm bài tập 3 (SGK/14,15)
Sau khi lão Toa đi rồi, Phi Châu phải mất hàng giờ để tìm Hàng Xén.
Nhưng chẳng thấy [.....]
Cậu hỏi thăm những người qua đường. Và mọi người trả lời cậu rằng:
- Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người ta chẳng bán đến hàng nghìn con lạc đà!
Cậu hỏi cả những đứa trẻ trạc tuổi cậu:
- Các bạn có nhìn thấy một con lạc đà một bướu có đôi mắt mơ màng
không?
[...]Cậu hỏi cả những con lạc đà:
- Một chú lạc đà một bướu to như đồi cát ấy!
[.....] Và tất nhiên cậu hỏi cả những người mua lạc đà:
- Một chú lạc đà một bướu rất đẹp màu cát mà bác lái buôn Toa đã bán đi...
Trong đoạn trích của văn bản Mắt sói trợ từ “cả” được lặp lại
nhiều lần (3 lần) biểu thị ý nhấn mạnh về phạm vi không hạn
chế của sự vật. Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén qua nhiều đối
tượng khác nhau: những người qua đường, những đứa trẻ trạc
tuổi cậu, những con lạc đà, những người mua lạc đà. Qua đó
thấy được tâm hồn trong sáng, tình cảm, yêu thương, sự gắn
bó sâu nặng của Phi Châu với lạc đà Hàng Xén - người bạn
đầu tiên thân thiết của mình.
Bài tập 4 (SGK/15)
HĐCN(7') làm bài tập 5 (SGK/15)
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em
về một nhân vật, một sự việc hoặc một chi tiết mà em ấn
tượng nhất trong văn bản “Mắt sói”, đoạn văn có sử dụng ít
nhất một trợ từ.
Tiêu chí
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN
Đạt
Chưa đạt
Viết đúng hình thức đoạn văn
Đủ dung lượng khoảng 5 – 7 câu
Có trình bày cảm nhận về một nhân vật,
sự kiện hoặc chi tiết ấn tượng trong
văn bản “Mắt sói”
Có ít nhất một trợ từ
Đoạn văn tham khảo
Cậu bé Phi Châu tuy có những nỗi đau về thể xác lẫn tinh thần
nhưng trong chú luôn có sự nhận thức mới mẻ về cuộc sống. Dù báo,
hay sư tử là những loài ăn thịt nhưng chú vẫn không nghĩ đó là kẻ
thù ngay cả khi n đang lần ,mò tìm tới định bắt cừu của chú. Khi con
người cô đơn thì ngay cả khi con vật hung ác như Báo cũng là nỗi
mong muốn của chú muốn nó trở thành nạn ở bên mình; đó chính là
điều quan trọng nhất chính là lòng lương thiện và tình yêu động vật
của chú. Sự cảm thông và lòng thấu hiểu lớn lao hơn cả
Trợ từ: ngay, cả, ngay, chính
Hướng dẫn học bài
a. Bài cũ.
- Về nhà học bài, khái niệm và đặc điểm của trợ trừ. Tiếp tục viết
đoạn văn bài tập 4.
- Xem lại nội dung các bài tập đã làm.
b. Bài mới
- Chuẩn bị nội dung văn bản “ Lặng lẽ Sa Pa” khi chuẩn bị bài chú ý:
+ Thực hiện dự án phần tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm ( Sơ đồ
tư duy trên PaPoi)
+ Đọc văn bản, tìm hiểu một số chú thích quan trọng trong văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi (SGK/22)
+ Làm bài tập phần Viết kết nối với đọc.
trong 2 ví dụ sau và cho biết do đâu mà có sự khác biệt đó.
A1: Tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn thấy.
A2: Ngay tới đầu ngón chân của mình, Sói Lam cũng không nhìn
thấy.
B1: Nó mua tám quyển truyện.
B2: Nó mua những tám quyển truyện.
BÀI 6 CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
TIẾT 76 : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TRỢ TỪ
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ:
1. Bài tập (SGK/14)
- HSHĐCN(4') đọc thông tin hộp chỉ dẫn màu vàng (SGK/14) và trả lời
câu hỏi:
- H: Nêu nội dung của các câu văn? Các từ in đậm trong câu văn có tác
dụng gì?
(1) Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như
thể nhìn vào gương.
( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)
(2) Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông chìm vào trong nước đỏ.
( Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
(1) Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như
thể nhìn vào gương.
( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)
=> “Ngay” đi kèm với từ “lần đầu gặp gỡ”, nhấn mạnh thời điểm “lần
đầu gặp gỡ” của tôi và “Lai-ca”.
(2) Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa sông chìm vào trong nước đỏ.
( Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)
=> “ Chỉ” đi kèm “ sau dăm đêm” biểu thị thái độ đánh giá của người
viết thời gian dải cát nổi giữa sông chìm vào dòng nước đỏ là rất nhanh
(dăm đêm)
2. Kết luận
- H: Qua việc tìm hiểu bài tập, em hiểu trợ trừ là gì và tác dụng của trợ từ?
- Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó trong câu.
- Dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc
được nói đến ở từ ngữ đó.
Kể nhanh các trợ từ mà em biết?
- Một số trợ từ: chính, đích, ngay, những, chỉ, có, …
cả, ngay, chính……
Trợ từ
nhấn mạnh
Vị trí: thường đứng trước các từ
ngữ cần được nhấn mạnh.
Chức năng: nhấn mạnh từ ngữ
Những, chỉ, có…
Trợ từ tình thái
(tiểu từ tình thái)
Vị trí: thường đứng ở đầu và cuối câu
Chức năng
Tạo kiểu câu nghi vấn,
câu khiến, câu cảm thán
Thể hiện thái độ đánh
giá, tình cảm của người
nói/người viết.
- H: Hãy đặt câu trong đó có sử dụng trợ từ?
II. Luyện tập
Bài tập 1 (SGK/14)
HĐCN(4') làm bài tập 1(SGK/14)
a. Những điểm quan trọng nhất chính là con ngươi.
- Trợ từ “chính”nhấn mạnh đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự chú ý
của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là con người chứ không phải cái gì khác.
b. Nhưng chỉ có cách làm vậy và phải thật nhanh.
- Trợ từ “chỉ” nhấn mạnh phạm vi được hạn định, biểu thị thái độ đánh giá của
Sói Lam về cách thức cứu Ánh Vàng. Đó là cách duy nhất để cứu Ánh Vàng
thoát khỏi toán thợ săn mà không còn cách nào khác nữa.
c. Ngay tới đầu ngón chân mình Sói Lam cũng không nhìn thấy.
- Trợ từ “ ngay” nhấn mạnh ý sự vật ở rất gần là “đầu ngón chân” của mình
mà Sói Lam cũng không nhìn thấy khi nó cảm nhận sự tối tăm như một đường
hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt của cậu bé Châu Phi
Bài tập 2(SGK/14) HĐCĐ(4') làm bài tập 2(SGK/14)
a. - những điều mới mẻ: những là phó từ chỉ lượng;
- những 8 quyển truyện:những là trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá
việc nó mua 8 quyển truyện là nhiều vượt quá mức bình thường.
b. - Nó đoán ngay chuyện gì đã xảy ra:ngay là phó từ, chỉ sự không
chậm trễ của hành động đoán;
- ngay cạnh trường: ngay là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh khoảng cách
rất gần giữa vị trí của sự vật được nói đến (nhà tôi)so với địa điểm được
lấy làm mốc (trường).
c. - ....bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến là trợ từ biểu thị ý nhấn mạnh,
đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều;
- ...sắp đến rồi: đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện
hay (đi) tới.
Bài tập 3(SGK/14)
- HSHĐN(4/4') làm bài tập 3 (SGK/14,15)
Sau khi lão Toa đi rồi, Phi Châu phải mất hàng giờ để tìm Hàng Xén.
Nhưng chẳng thấy [.....]
Cậu hỏi thăm những người qua đường. Và mọi người trả lời cậu rằng:
- Cậu bé ơi, ở đây ngày nào người ta chẳng bán đến hàng nghìn con lạc đà!
Cậu hỏi cả những đứa trẻ trạc tuổi cậu:
- Các bạn có nhìn thấy một con lạc đà một bướu có đôi mắt mơ màng
không?
[...]Cậu hỏi cả những con lạc đà:
- Một chú lạc đà một bướu to như đồi cát ấy!
[.....] Và tất nhiên cậu hỏi cả những người mua lạc đà:
- Một chú lạc đà một bướu rất đẹp màu cát mà bác lái buôn Toa đã bán đi...
Trong đoạn trích của văn bản Mắt sói trợ từ “cả” được lặp lại
nhiều lần (3 lần) biểu thị ý nhấn mạnh về phạm vi không hạn
chế của sự vật. Phi châu tìm lạc đà Hàng Xén qua nhiều đối
tượng khác nhau: những người qua đường, những đứa trẻ trạc
tuổi cậu, những con lạc đà, những người mua lạc đà. Qua đó
thấy được tâm hồn trong sáng, tình cảm, yêu thương, sự gắn
bó sâu nặng của Phi Châu với lạc đà Hàng Xén - người bạn
đầu tiên thân thiết của mình.
Bài tập 4 (SGK/15)
HĐCN(7') làm bài tập 5 (SGK/15)
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em
về một nhân vật, một sự việc hoặc một chi tiết mà em ấn
tượng nhất trong văn bản “Mắt sói”, đoạn văn có sử dụng ít
nhất một trợ từ.
Tiêu chí
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN
Đạt
Chưa đạt
Viết đúng hình thức đoạn văn
Đủ dung lượng khoảng 5 – 7 câu
Có trình bày cảm nhận về một nhân vật,
sự kiện hoặc chi tiết ấn tượng trong
văn bản “Mắt sói”
Có ít nhất một trợ từ
Đoạn văn tham khảo
Cậu bé Phi Châu tuy có những nỗi đau về thể xác lẫn tinh thần
nhưng trong chú luôn có sự nhận thức mới mẻ về cuộc sống. Dù báo,
hay sư tử là những loài ăn thịt nhưng chú vẫn không nghĩ đó là kẻ
thù ngay cả khi n đang lần ,mò tìm tới định bắt cừu của chú. Khi con
người cô đơn thì ngay cả khi con vật hung ác như Báo cũng là nỗi
mong muốn của chú muốn nó trở thành nạn ở bên mình; đó chính là
điều quan trọng nhất chính là lòng lương thiện và tình yêu động vật
của chú. Sự cảm thông và lòng thấu hiểu lớn lao hơn cả
Trợ từ: ngay, cả, ngay, chính
Hướng dẫn học bài
a. Bài cũ.
- Về nhà học bài, khái niệm và đặc điểm của trợ trừ. Tiếp tục viết
đoạn văn bài tập 4.
- Xem lại nội dung các bài tập đã làm.
b. Bài mới
- Chuẩn bị nội dung văn bản “ Lặng lẽ Sa Pa” khi chuẩn bị bài chú ý:
+ Thực hiện dự án phần tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm ( Sơ đồ
tư duy trên PaPoi)
+ Đọc văn bản, tìm hiểu một số chú thích quan trọng trong văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi (SGK/22)
+ Làm bài tập phần Viết kết nối với đọc.
 







Các ý kiến mới nhất