Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 15h:13' 20-01-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 15h:13' 20-01-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng
hoặc chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
Ở 200C:
* VD1:100g nước có thể hòa tan tối đa 35,9g sodium chloride (muối
ăn, NaCl) để tạo thành dung dịch bão hòa
=> Độ tan của NaCl ở 200C là 35,9 g/100g H20
* VD2: 100g nước có thể hòa tan tối đa 34g KCl để tạo thành dung
dịch bão hòa
=> Độ tan của KCl ở 200C là 34 g/100g H20
- Hai ví dụ này khác nhau cái gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
- Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong
100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất nhất
định.
- Các chất khác nhau có độ tan khác nhau.
VD: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 °C là 35,9 g/100 g H2O.
Độ tan của KCl trong nước ở 20 °C là 34 g/100 g H2O.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
- Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định:
mct x 100
S=
mnước
(g/100g H2O)
Trong đó:
•mnước là khối lượng của nước (gam)
•mct là khối lượng chất tan được hoà tan trong nước để tạo thành
dd bão hoà (gam)
- BT1: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC. Biết rằng ở nhiệt độ
này khi hòa tan hết 76,75 gam trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Ở 25 °C, 250 g nước hòa tan tối đa 76,75 gam Na2CO3
Ở 25 °C, 100 g nước hòa tan tối đa S gam Na2CO3
=> S =
H2O)
100 x 76,75
250
= 30,7 (g/100 g
Vậy độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC là 30,7 g/100 g H2O
2. Tính độ tan của muối sodium nitrate NaNO3 ở OoC,
biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa người ta cần
hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước
Độ tan của NaNO3 ở O0C là:
=> S =
100 x 14,2
20
= 71 (g/100 g H2O)
3. Tính khối lượng NaCl cần hòa tan trong 200 gam
nước ở 20o C để thu được dung dịch muối ăn bão hòa.
Biết độ tan của NaCl ở 20o C là 35,9 g/100g H2O.
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn trong nước
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lại giảm
Quan sát đồ thị hình bên,
hãy nhận xét độ tan của
một số chất rắn thay đổi
như thế nào khi tăng
nhiệt độ?
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía
trên mặt nước để hô hấp vì độ tan của
oxygen trong nước đã bị giảm đi khi
nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas,
người ta nén khí carbon dioxide ở áp
suất cao để tăng độ tan của khí này
trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất
khí giảm khi nhiệt độ tăng hoặc áp
suất giảm.
a/ Ở 30 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 216,7 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão
hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
b/ Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
C% =
mct x 100
mdd
Để biểu thị lượng chất tan
có trong một lượng dung
môi hoặc lượng dung dịch
của
một
dung
dịch
là
số
cụ thể, người ta dùng khái
niệm nồng độ dung dịch.
(%)
Trong đó:
•mct là khối lượng chất tan (gam)
•mdd là khối lượng dung dịch (gam)
mdd = mct + mnước
gam chất
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính C%, hãy suy ra công thức tính mct và mdd ?
C% =
mct x 100
mdd
(%)
mct =
mdd =
mdd x C%
100
mct x 100
C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
* Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước thu được dung dịch
muối ăn. Tính C% của dung dịch muối ăn đó.
- Khối lượng dung dịch muối ăn là:
mdd = 10 + 40 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
C% =
10 x 100
50
= 20(%)
BT1: Hòa tan 75 gam HCl vào 225 gam nước thu được dung
dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B
BT2: Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có
trong 200 gam dung dịch.
BT3: Cho 200 gam dung dịch FeCl2 9,525%. Tính số mol
FeCl2 có trong dung dịch
BT4: Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch HNO3 2,52% để có 3,78
gam HNO3
BT5: Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl
60%.
* BT pha chế dung dịch
* Tính toán
- Khối lượng muối ăn cần dùng là:
500 x 0,9
mct =
= 4,5 (g)
100
- Khối lượng nước cần dùng:
mnước = 500 – 4,5 = 495,5 (g)
* Cách pha chế:
- Cân lấy 4,5 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 1000 ml.
- Cân lấy 495,5 gam (hoặc đong lấy 495,5 ml) nước cất, rồi cho dần vào cốc
đựng muối ăn ở trên và khuấy nhẹ cho tới khi muối tan hết, thu được 500 gam
dung dịch nước muối 0,9%.
- Khối lượng dung dịch là:
mdd =
mct .100
C%
25 x 100
=
5
= 500 (g)
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
mnước = mdd – mct = 500 - 25 = 475 g
BT: Hãy tính toán và mô tả cách pha chế 100 gam dung dịch đường
Saccharose 15 %
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có
trong 1 lít dung dịch.
- Đơn vị: mol/l, thường được kí hiệu là M.
- Công thức tính:
n
CM =
V
Trong đó:
•n là số mol chất tan (mol)
•V là thể tích dung dịch (lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính CM, hãy suy ra công thức tính n và V?
n
CM =
V
n = CM x V (mol)
V=
n
CM
(lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Ví dụ : Hòa tan 82,8 gam K2CO3 vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính CM của
dung dịch này. (K = 39, C = 12, O = 16)
- Số mol của K2CO3 có trong dung dịch:
nK2CO3 = m : M = 82,8 : 138= 0,6 (mol)
- Nồng độ mol của dung dịch K2CO3 là:
CM =
0,6
2
= 0,3(M)
BT1
BT 2
a/Tính nồng độ mol của 200 ml dung
dịch chứa 74,2 gam Na2CO3.
b/ Hòa tan 7,5g NaCl vào nước được
50g dung dịch. Tính nồng độ % của
dung dịch NaCl.
a/ Hòa tan 7,2g CuSO4 vào nước được
60g dung dịch. Tính nồng độ % của
dung dịch CuSO4.
b / Tính nồng độ mol của 400 ml dung
dịch chứa 11,7 gam NaCl.
Na = 23, C = 12, O = 16; Cl = 35,5
Bài 7
1/ Cho 26 g kim loại Zinc (kẽm - Zn) tác dụng hết với 200 ml dung dịch
hydrochloric acid HCl tạo thành muối Zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch muối ăn (NaCl)
có nồng độ 2%.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nồng độ % của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 8g H2SO4 vào nước được 92g dung dịch.
b. Hòa tan 8g H2SO4 vào 92g nước.
c. Hòa tan 15g BaCl2 vào 45g nước.
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, K = 39)
LUYỆN TẬP
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, K = 39)
Bài 3: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau:
a. 120g dung dịch NaCl nồng độ 15%
b. 40g dung dịch HCl nồng độ 30%.
c. 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2M.
d. 4,5 lít dung dịch MgSO4 nồng độ 0,8M.
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, Mg = 24; Cl =
35,5)
Bài 4
Cho 26 g kim loại Zinc (kẽm - Zn) tác dụng hết với 200 ml
dung dịch hydrochloric acid HCl tạo thành muối Zinc
chloride ZnCl2 và khí hydrogen.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
(Zn = 65 ; H=1 ; Cl = 35,5 )
Bài 5. Cho 9,6 g kim loại magnesium tác dụng hết với V lít dung
dịch hydrochloric acid HCl 2M tạo thành muối magnesium chloride
MgCl2 và khí hydrogen.
a. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. (Mg = 24)
Bài 5. 1/ Cho 9,6 g kim loại magnesium tác dụng hết với V lít
dung dịch hydrochloric acid HCl 2M tạo thành muối
magnesium chloride MgCl2 và khí hydrogen.
a. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch
CuSO4 có nồng độ 5%.
(Mg = 24 ; H=1 ; Cl = 35,5)
Bài 6. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 7. Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối NaHCO3.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
(Cho H = 1; Na = 23; C = 12 ; O = 16 )
Bài 8: Hoà tan hết 0,56 gam Fe trong dung dịch HCl 1M, sau
phản ứng tạo thành muối FeCl2 và khí hydrogen.
a/ Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng
b/ Tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc
c/ Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
(Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5)
Bài 4.
a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
200 gam dung dịch.
b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.
Bài 5.
a/Tính nồng độ mol của 350 ml dung dịch chứa 74,2 gam Na 2CO3.
b / Tính nồng độ mol của 400 ml dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
c/ Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 ml Ba(OH)2 0,2M. Tính khối
lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.
(H = 1 , S= 32, C = 12, Cl = 35,5; O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23,
Mg = 24)
Bài 1. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 2. Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối NaHCO3.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
(Cho H = 1; Na = 23; C = 12 ; O = 16 )
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
Nhắc lại về dung dịch:
- Chất tan là chất được hoà tan trong dung môi (có thể là chất rắn, chất lỏng
hoặc chất khí).
- Dung môi là chất dùng để hoà tan chất tan (thường là chất lỏng).
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
Ở 200C:
* VD1:100g nước có thể hòa tan tối đa 35,9g sodium chloride (muối
ăn, NaCl) để tạo thành dung dịch bão hòa
=> Độ tan của NaCl ở 200C là 35,9 g/100g H20
* VD2: 100g nước có thể hòa tan tối đa 34g KCl để tạo thành dung
dịch bão hòa
=> Độ tan của KCl ở 200C là 34 g/100g H20
- Hai ví dụ này khác nhau cái gì?
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan của một chất trong nước
- Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hoà tan trong
100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất nhất
định.
- Các chất khác nhau có độ tan khác nhau.
VD: Độ tan của NaCl trong nước ở 20 °C là 35,9 g/100 g H2O.
Độ tan của KCl trong nước ở 20 °C là 34 g/100 g H2O.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Cách tính độ tan của một chất trong nước
- Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định:
mct x 100
S=
mnước
(g/100g H2O)
Trong đó:
•mnước là khối lượng của nước (gam)
•mct là khối lượng chất tan được hoà tan trong nước để tạo thành
dd bão hoà (gam)
- BT1: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC. Biết rằng ở nhiệt độ
này khi hòa tan hết 76,75 gam trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Ở 25 °C, 250 g nước hòa tan tối đa 76,75 gam Na2CO3
Ở 25 °C, 100 g nước hòa tan tối đa S gam Na2CO3
=> S =
H2O)
100 x 76,75
250
= 30,7 (g/100 g
Vậy độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 25 oC là 30,7 g/100 g H2O
2. Tính độ tan của muối sodium nitrate NaNO3 ở OoC,
biết để tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa người ta cần
hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước
Độ tan của NaNO3 ở O0C là:
=> S =
100 x 14,2
20
= 71 (g/100 g H2O)
3. Tính khối lượng NaCl cần hòa tan trong 200 gam
nước ở 20o C để thu được dung dịch muối ăn bão hòa.
Biết độ tan của NaCl ở 20o C là 35,9 g/100g H2O.
Ở 20 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 35,9 gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 200 g nước hòa tan được m gam NaCl tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn trong nước
- Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn đều tăng.
- Có một số chất khi tăng nhiệt độ, độ tan lại giảm
Quan sát đồ thị hình bên,
hãy nhận xét độ tan của
một số chất rắn thay đổi
như thế nào khi tăng
nhiệt độ?
Ngày nóng, cá thường ngoi lên phía
trên mặt nước để hô hấp vì độ tan của
oxygen trong nước đã bị giảm đi khi
nhiệt độ tăng.
Trong sản xuất nước ngọt có gas,
người ta nén khí carbon dioxide ở áp
suất cao để tăng độ tan của khí này
trong nước.
Nói chung, độ tan của hầu hết chất
khí giảm khi nhiệt độ tăng hoặc áp
suất giảm.
a/ Ở 30 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 216,7 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão
hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
b/ Ở 60 °C:
Cứ 100 g nước hòa tan được 288,8 gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
Vậy 250 g nước hòa tan được m gam đường ăn tạo thành dung dịch bão hoà.
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%)
tan có trong 100 gam dung dịch.
- Công thức tính:
C% =
mct x 100
mdd
Để biểu thị lượng chất tan
có trong một lượng dung
môi hoặc lượng dung dịch
của
một
dung
dịch
là
số
cụ thể, người ta dùng khái
niệm nồng độ dung dịch.
(%)
Trong đó:
•mct là khối lượng chất tan (gam)
•mdd là khối lượng dung dịch (gam)
mdd = mct + mnước
gam chất
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính C%, hãy suy ra công thức tính mct và mdd ?
C% =
mct x 100
mdd
(%)
mct =
mdd =
mdd x C%
100
mct x 100
C%
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
* Ví dụ 1: Hòa tan 10 gam muối ăn vào 40 gam nước thu được dung dịch
muối ăn. Tính C% của dung dịch muối ăn đó.
- Khối lượng dung dịch muối ăn là:
mdd = 10 + 40 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
C% =
10 x 100
50
= 20(%)
BT1: Hòa tan 75 gam HCl vào 225 gam nước thu được dung
dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B
BT2: Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có
trong 200 gam dung dịch.
BT3: Cho 200 gam dung dịch FeCl2 9,525%. Tính số mol
FeCl2 có trong dung dịch
BT4: Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch HNO3 2,52% để có 3,78
gam HNO3
BT5: Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl
60%.
* BT pha chế dung dịch
* Tính toán
- Khối lượng muối ăn cần dùng là:
500 x 0,9
mct =
= 4,5 (g)
100
- Khối lượng nước cần dùng:
mnước = 500 – 4,5 = 495,5 (g)
* Cách pha chế:
- Cân lấy 4,5 gam muối ăn cho vào cốc có dung tích 1000 ml.
- Cân lấy 495,5 gam (hoặc đong lấy 495,5 ml) nước cất, rồi cho dần vào cốc
đựng muối ăn ở trên và khuấy nhẹ cho tới khi muối tan hết, thu được 500 gam
dung dịch nước muối 0,9%.
- Khối lượng dung dịch là:
mdd =
mct .100
C%
25 x 100
=
5
= 500 (g)
- Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
mnước = mdd – mct = 500 - 25 = 475 g
BT: Hãy tính toán và mô tả cách pha chế 100 gam dung dịch đường
Saccharose 15 %
II. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Nồng độ mol (kí hiệu CM) của một dung dịch là số mol chất tan có
trong 1 lít dung dịch.
- Đơn vị: mol/l, thường được kí hiệu là M.
- Công thức tính:
n
CM =
V
Trong đó:
•n là số mol chất tan (mol)
•V là thể tích dung dịch (lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
Từ công thức tính CM, hãy suy ra công thức tính n và V?
n
CM =
V
n = CM x V (mol)
V=
n
CM
(lít)
BÀI 6: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
2. Nồng độ mol của dung dịch
- Ví dụ : Hòa tan 82,8 gam K2CO3 vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính CM của
dung dịch này. (K = 39, C = 12, O = 16)
- Số mol của K2CO3 có trong dung dịch:
nK2CO3 = m : M = 82,8 : 138= 0,6 (mol)
- Nồng độ mol của dung dịch K2CO3 là:
CM =
0,6
2
= 0,3(M)
BT1
BT 2
a/Tính nồng độ mol của 200 ml dung
dịch chứa 74,2 gam Na2CO3.
b/ Hòa tan 7,5g NaCl vào nước được
50g dung dịch. Tính nồng độ % của
dung dịch NaCl.
a/ Hòa tan 7,2g CuSO4 vào nước được
60g dung dịch. Tính nồng độ % của
dung dịch CuSO4.
b / Tính nồng độ mol của 400 ml dung
dịch chứa 11,7 gam NaCl.
Na = 23, C = 12, O = 16; Cl = 35,5
Bài 7
1/ Cho 26 g kim loại Zinc (kẽm - Zn) tác dụng hết với 200 ml dung dịch
hydrochloric acid HCl tạo thành muối Zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch muối ăn (NaCl)
có nồng độ 2%.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nồng độ % của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 8g H2SO4 vào nước được 92g dung dịch.
b. Hòa tan 8g H2SO4 vào 92g nước.
c. Hòa tan 15g BaCl2 vào 45g nước.
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, K = 39)
LUYỆN TẬP
Bài 2: Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a. Hòa tan 0,5mol HNO3 vào nước được 200ml dung dịch?
b. Hòa tan 0,25mol NaOH vào nước được 250ml dung dịch?
c. Hòa tan 5,6g KOH vào nước được 40ml dung dịch?
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, K = 39)
Bài 3: Tính khối lượng chất tan có trong các dung dịch sau:
a. 120g dung dịch NaCl nồng độ 15%
b. 40g dung dịch HCl nồng độ 30%.
c. 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 2M.
d. 4,5 lít dung dịch MgSO4 nồng độ 0,8M.
(H = 1 , S= 32, O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23, Mg = 24; Cl =
35,5)
Bài 4
Cho 26 g kim loại Zinc (kẽm - Zn) tác dụng hết với 200 ml
dung dịch hydrochloric acid HCl tạo thành muối Zinc
chloride ZnCl2 và khí hydrogen.
a. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
b. Tính thể tích khí hydrogen sinh ra ở đkc.
(Zn = 65 ; H=1 ; Cl = 35,5 )
Bài 5. Cho 9,6 g kim loại magnesium tác dụng hết với V lít dung
dịch hydrochloric acid HCl 2M tạo thành muối magnesium chloride
MgCl2 và khí hydrogen.
a. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng. (Mg = 24)
Bài 5. 1/ Cho 9,6 g kim loại magnesium tác dụng hết với V lít
dung dịch hydrochloric acid HCl 2M tạo thành muối
magnesium chloride MgCl2 và khí hydrogen.
a. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
b. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
2/ Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 50 gam dung dịch
CuSO4 có nồng độ 5%.
(Mg = 24 ; H=1 ; Cl = 35,5)
Bài 6. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 7. Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối NaHCO3.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
(Cho H = 1; Na = 23; C = 12 ; O = 16 )
Bài 8: Hoà tan hết 0,56 gam Fe trong dung dịch HCl 1M, sau
phản ứng tạo thành muối FeCl2 và khí hydrogen.
a/ Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng
b/ Tính thể tích khí hydrogen thu được ở đkc
c/ Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
(Fe = 56; H = 1; Cl = 35,5)
Bài 4.
a/ Dung dịch HCl có nồng độ là 36%. Tính khối lượng HCl có trong
200 gam dung dịch.
b/ Tính khối lượng NaCl có trong 150 gam dung dịch NaCl 60%.
c/ Hòa tan 25 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% =10%.
Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được.
Bài 5.
a/Tính nồng độ mol của 350 ml dung dịch chứa 74,2 gam Na 2CO3.
b / Tính nồng độ mol của 400 ml dung dịch chứa 11,7 gam NaCl.
c/ Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 ml Ba(OH)2 0,2M. Tính khối
lượng của Ba(OH)2 có trong dung dịch.
(H = 1 , S= 32, C = 12, Cl = 35,5; O = 16, Ba = 137, N = 14, Na = 23,
Mg = 24)
Bài 1. Cho 300 ml dung dịch KOH 2M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối K2CO3 và nước.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
( Cho H = 1; K = 39; C = 12 ; O = 16 )
Bài 2. Cho 200 ml dung dịch NaOH 0,2 M tác dụng vừa đủ với V
lít khí CO2 (đkc) để tạo thành muối NaHCO3.
a.Tính V.
b.Tính khối lượng muối tạo thành.
(Cho H = 1; Na = 23; C = 12 ; O = 16 )
 








Các ý kiến mới nhất