Bài 21. Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:30' 23-01-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:30' 23-01-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết 22. VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Hướng dẫn
Hoạt động:
CẶP
Đọc SGK,
xem bản đồ
Thời gian :
PHÚT
3
Hoàn thành
PHT
Phiếu học tập
+ Tô màu vùng Đồng bằng sông Hồng.
+
Ghi
tên
các
tỉnh
thuộc
vùng
:
Gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
…………………………..
là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
……………………………………………………………...
Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình,
………………………………………………………………
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
………………………………………………………………
21,3 nghìn km2, chiếm
khoảng 6,4%tích
diện tích cả vùng:
+
Diện
nướcTrung
(năm du
2021).
và miền núi
………………………………………….
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ;
………………………………………………………………
Trung Quốc
+
Vùng
tiếp
giáp
với
:
……………………………………..
Kết nối thuận lợi với các vùng
……………………………………………………………..
trong nước và các quốc gia trong
khu vực.
+ Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ:
ĐBSH
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM – THUỶ SẢN
Nhân tố
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Thế mạnh
Nhân tố
Thế mạnh
- Chủ yếu là đồng bằng châu thổ do hai hệ thống sông Hồng và sông
Địa hình Thái Bình bồi đắp.
và đất
- Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho sản xuất lương thực – thực phẩm;
- Địa hình đồi núi chủ yếu là đất feralit thuận lợi cho trồng cây công
nghiệp,
cây ăn
quảđới
và trồng
rừng.
- Tính chất
nhiệt
ẩm gió
mùa với nhiệt độ trung bình năm cao,
Khí hậu
lượng mưa trung bình năm lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại
cây trồng và vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt quanh năm.
- Vùng có mùa đông lạnh thích hợp với phát triển các loại cây ưa lạnh.
Nước
Sinh vật
Mạng lưới sông ngòi dày đặc; nhiều hồ, vùng trũng, thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Một số nguồn
nước khoáng có thể khai thác cho công nghiệp sản xuất đồ uống và
phát triển du lịch.
- Phong phú và đa dạng. Rừng có ở khu vực đồi núi, ven biển, trên
một số đảo.
- Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Xuân Thuỷ, Bái
Tử Long và Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà, Châu thổ sông
Hồng với nhiều loài SV quý hiếm.
1.Vị
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
-Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
-Vùng Đồng bằng sông Hồng giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và nước láng giềng Trung
Quốc; phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo.
-Vùng Đồng bằng sông Hồng là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Trung
du và miền núi Bắc Bộ; có hệ thống giao thông kết nối với các vùng
trong nước và thế giới thuận lợi.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
-
Địa hình và đất
-
Thế mạnh
Khu vực đồng bằng địa hình tương đối bằng
Phát triển nông nghiệp (trồng cây lương
phẳng, đất phù sa màu mỡ.
thực, cây thực phẩm và cây ăn quả) và
Khu vực đồi núi có đất feralit,...
lâm nghiệp.
Ven biển có đất mặn, đất phèn,..
Khí hậu
Thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. triển quanh năm, tạo điều kiện để xen
canh, tăng vụ, đặc biệt có thế mạnh trồng
cây ưa lạnh.
Nguồn nước
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống
Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ
sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống
sản nước ngọt.
sông Thái Bình; nhiều hồ, vùng trũng.
Sinh vật
Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.
Phát triển lâm nghiệp, nuôi trồng và khai
Khu vực đồi núi, ven biển, trên một số đảo có
thác thuỷ sản.
nhiều rừng. Sông và biển có nhiều thuỷ sản.
BẰNG SÔNG HỒNG
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Hướng dẫn
Hoạt động:
CẶP
Đọc SGK,
xem bản đồ
Thời gian :
PHÚT
3
Hoàn thành
PHT
Phiếu học tập
+ Tô màu vùng Đồng bằng sông Hồng.
+
Ghi
tên
các
tỉnh
thuộc
vùng
:
Gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
…………………………..
là: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
……………………………………………………………...
Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình,
………………………………………………………………
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.
………………………………………………………………
21,3 nghìn km2, chiếm
khoảng 6,4%tích
diện tích cả vùng:
+
Diện
nướcTrung
(năm du
2021).
và miền núi
………………………………………….
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ;
………………………………………………………………
Trung Quốc
+
Vùng
tiếp
giáp
với
:
……………………………………..
Kết nối thuận lợi với các vùng
……………………………………………………………..
trong nước và các quốc gia trong
khu vực.
+ Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ:
ĐBSH
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM – THUỶ SẢN
Nhân tố
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Thế mạnh
Nhân tố
Thế mạnh
- Chủ yếu là đồng bằng châu thổ do hai hệ thống sông Hồng và sông
Địa hình Thái Bình bồi đắp.
và đất
- Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho sản xuất lương thực – thực phẩm;
- Địa hình đồi núi chủ yếu là đất feralit thuận lợi cho trồng cây công
nghiệp,
cây ăn
quảđới
và trồng
rừng.
- Tính chất
nhiệt
ẩm gió
mùa với nhiệt độ trung bình năm cao,
Khí hậu
lượng mưa trung bình năm lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại
cây trồng và vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt quanh năm.
- Vùng có mùa đông lạnh thích hợp với phát triển các loại cây ưa lạnh.
Nước
Sinh vật
Mạng lưới sông ngòi dày đặc; nhiều hồ, vùng trũng, thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Một số nguồn
nước khoáng có thể khai thác cho công nghiệp sản xuất đồ uống và
phát triển du lịch.
- Phong phú và đa dạng. Rừng có ở khu vực đồi núi, ven biển, trên
một số đảo.
- Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Xuân Thuỷ, Bái
Tử Long và Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà, Châu thổ sông
Hồng với nhiều loài SV quý hiếm.
1.Vị
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
-Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
-Vùng Đồng bằng sông Hồng giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và nước láng giềng Trung
Quốc; phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo.
-Vùng Đồng bằng sông Hồng là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Trung
du và miền núi Bắc Bộ; có hệ thống giao thông kết nối với các vùng
trong nước và thế giới thuận lợi.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a.Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
-
Địa hình và đất
-
Thế mạnh
Khu vực đồng bằng địa hình tương đối bằng
Phát triển nông nghiệp (trồng cây lương
phẳng, đất phù sa màu mỡ.
thực, cây thực phẩm và cây ăn quả) và
Khu vực đồi núi có đất feralit,...
lâm nghiệp.
Ven biển có đất mặn, đất phèn,..
Khí hậu
Thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. triển quanh năm, tạo điều kiện để xen
canh, tăng vụ, đặc biệt có thế mạnh trồng
cây ưa lạnh.
Nguồn nước
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống
Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ
sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống
sản nước ngọt.
sông Thái Bình; nhiều hồ, vùng trũng.
Sinh vật
Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.
Phát triển lâm nghiệp, nuôi trồng và khai
Khu vực đồi núi, ven biển, trên một số đảo có
thác thuỷ sản.
nhiều rừng. Sông và biển có nhiều thuỷ sản.
 







Các ý kiến mới nhất