KNTT - Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 16h:03' 28-01-2026
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 16h:03' 28-01-2026
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Hãy kể tên một số chuyển động thường
gặp hàng ngày?
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
Em đang đứng
dưới gốc cây ở
gần cổng
trường và chờ
bố mẹ lên đón.
Hãy nêu cách
chỉ vị trí chính
xác để bố mẹ
đến đón
Nêu cách chỉ
đường từ
trường đến
nhà của em
Nêu cách xác
định thời
điểm khi em
đi đến
trường
Phiếu học
tập số 1
NHÓM 4
Phiếu học tập số 1
Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có
4 hướng Đông Tây Nam Bắc với tốc độ không đổi
36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s:
a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét
b. Vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ?
NHÓM 4
Phiếu học tập số 1
Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có
4 hướng Đông Tây Nam Bắc với tốc độ không đổi
36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s:
a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét
b. Vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ?
a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là 100m
b. Chưa thể xác định được vị trí của ô tô vì
chưa biết hướng chuyển động
Để có thể biết được vị trí của một vật, ta cần quan
tâm đến đại lượng vật lí nào?
KẾT NỐI TRI THỨC và CUỘC SỐNG
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ
QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
Youtube: Cô Nhung Cute
Fb: Nguyễn Bích Nhung
Zalo: 0972464852
mail: bichnhung1901@gmail.com
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
Độ dịch chuyển
Tổng hợp độ
dịch chuyển
I
Vị trí của vật chuyển
động tại các thời điểm
III
Phân biệt độ dịch
chuyển
và
quãng
đường đi được
II
IV
I
Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Để xác định vị trí của vật, ta cần:
Chọn một vật khác làm gốc.
Gắn vật vào trục tọa độ Ox hoặc hệ tọa độ Oxy.
Các giá trị trên các trục tọa độ được xác định
theo một tỉ lệ xác định.
· Trong thực tế, người ta thường chọn hệ tọa độ trùng với
hệ tọa độ địa lý, có:
Gốc là vị trí của vật mốc
Trục hoành là đường nối hai hướng địa lý Tây – Đông
Trục tung là đường nối hai hướng địa lý Bắc – Nam.
I
Vị trí của vật chuyển động tại
các thời điểm
Dùng bản đồ Việt Nam và hệ tọa độ địa lý,
xác định vị trí của thành phố Hải Phòng so
với vị trí của thủ đô Hà Nội
I
Vị trí của vật chuyển động tại
các thời điểm
Dùng bản đồ Việt Nam và
hệ tọa độ địa lý, xác định vị
trí của thành phố Hải Phòng
so với vị trí của thủ đô Hà
Nội
Vị trí của thành phố Hải Phòng so
với vị trí của thủ đô Hà Nội
+ Tọa độ địa lí:
+ Thành phố Hải Phòng nằm ở
phía Đông so với thành phố Hà
Nội và cách khoảng 106 km.
I
Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Để xác
được
thời
điểm
các em tới trường
Như
vậyđịnh
để xác
đinh
thời
điểm:
phải chọn gốc thời gian.
Ví dụ:
Thời
thời
gian
đo thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cầnđiểm
xác em
định.
chuyển
tới
t0 = 6h
động là
trường là
Δt = 1h
7h
I
Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Như vậy để xác đinh thời điểm:
phải chọn gốc thời gian.
đo thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần xác định.
Hệ tọa độ
mốc thời
gian và
đồng hồ đo
thời gian
Hệ qui
chiếu
Phiếu học tập số 2
Xác định vị trí của vật A trên trục Ox vẽ ở Hình 4.3 tại thời điểm 12 h.
Biết vật chuyển động thẳng, mỗi giờ đi được 40 km.
Thời gian vật di chuyển là:
12 – 8 = 4 (h)
1 giờ vật di chuyển được 40 km
4 giờ vật di chuyển được:
4.40 = 160 (km)
II
Độ dịch chuyển
Trong bài toán phần mở bài
Muốn xác định được vị trí của vật ta phải biết
thêm thông tin gì?
Ta phải biết thêm hướng chuyển động
Giả sử hướng chuyển động của ô tô là hướng Bắc, em hãy xác định vị
trí của ô tô trên bản đồ?
Vị trí của ô tô là điểm B trên bản đồ
Độ dịch
chuyển
vừa cho biết
độ dài
vừa cho biết
hướng của sự
thay đổi vị trí
của vật
II
Độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển là một đại lượng vô hướng hay véc tơ?
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối
vị trí đầu và ví trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ
với độ lớn của độ dịch chuyển (hình vẽ). Kí hiệu là
? Vẽ véc tơ độ dịch chuyển của ô tô trong bài toán nêu ở đầu bài
Phiếu học tập số 3
Hãy xác định các độ dịch chuyển mô tả ở Hình 4.5 trong tọa độ địa lí.
Độ dịch chuyển mô tả trên Hình 4.5 là:
d1 = 200 m (Bắc)
d2 = 200 m (Đông Bắc)
d3 = 300 m (Đông)
d4 = 100 m (Tây)
III
Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Phiếu học tập số 4
1. Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ba chuyển
động ở hình
2. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch
chuyển và quãng đường đi được của một
vật chuyển động bằng nhau?
1. Quãng đường đi được từ ngắn đến dài:
2–1–3
2.
dịch
chuyểntavàthấy
quãng
đường
đi được
ĐộĐộ
dịch
chuyển:
điểm
đầu và
điểm
của
động động
bằng nhau
khi vật
cuốimột
củachuyển
ba chuyển
đều như
nhau
chuyển
đổichuyển
chiều. động
nên độ động
dịch thẳng,
chuyểnkhông
của ba
bằng nhau.
III
Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Phiếu học tập số 5
Bạn A đi xe đạp từ nhà qua
trạm xăng, tới siêu thị mua đồ
rồi quay về nhà cất đồ, sau đó
đi xe đến trường (Hình 4.7).
b. Vẽ
a.
Chọn
bảng
hệ 4.1
tọa vào
độ có
vởgốc
và ghi
là vịkết
tríquả
nhàtính
bạnđược
A, trục
ở Ox
câutrùng
1 vàovới
cácđường
ô thíchđihợp
từ nhà bạn
Chuyển động
Quãng đường đi được s (m)
Độ dịch chuyển d (m)
A tới trường
Từ trạm
xăng
đến siêu
= ...?...
Tính
quãng
đường
đithịđược và độsTSdịch
chuyển của bạn A dđiTS =từ...?...
trạm xăng tới
s = ...?...
d = ...?...
siêu thị. Cả chuyến đi
Tính
quãng
đường
được
độ dịch
chuyển
củavà
bạn
A trong
cả chuyến
c. Hãy
dựa
vào kết
quảđitrên,
chovàbiết
độ dịch
chuyển
quãng
đường
đi đượcđicó
trên.
bằng
nhau không khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều?
Phiếu học tập số 5
a. Quãng đường bạn A đi từ trạm
xăng đến siêu thị là:
800 – 400 = 400 (m)
Độ dịch chuyển của bạn A từ trạm
xăng đến siêu thị là: 800 – 400 = 400 (m)
Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi:
+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến siêu thị là: 800 m
+ Quãng đường bạn A quay về nhà cất đồ là: 800 m
+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến trường là: 1200 m
Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi là:
800 + 800 + 1200 = 2800 (m)
Điểm đầu xuất phát của bạn A là nhà, điểm cuối của bạn A là trường
Độ dịch chuyển của bạn A là 1200 m.
Phiếu học tập số 5
b.
Chuyển động
Từ trạm xăng đến siêu thị
Cả chuyến đi
Quãng đường đi được s (m)
sTS = 400
s = 2800
Độ dịch chuyển d (m)
dTS = 400
d = 1200
c. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi vật chuyển
động thẳng, không đổi chiều
IV
Tổng hợp độ dịch chuyển
Phiếu học tập số 6
Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi
theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai
đi thẳng từ A đến C. Cả hai đều về đích cùng một lúc.
a. Hãy tính quãng đường và độ dịch chuyển của
người thứ nhất và người thứ hai
Người thứ nhất
Quãng đường đi được
= 8km
Độ dịch chuyển
s1
d1 = 5,7km
Người thứ 2
s2
= 5,7km
⃗
𝑑
⃗
𝑑2
⃗
𝑑1
d2 = 5,7km
b. So sánh và nhận xét kết quả
- Người thứ nhất và người thứ 2 có cùng độ dịch chuyển
- Người thứ nhất đi quãng đường dài hơn người thứ hai
⃗
𝒅 ¿⃗
𝒅𝟏 + ⃗
𝒅𝟐
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
Độ dịch chuyển
Tổng hợp độ
dịch chuyển
⃗
𝒅 ¿⃗
𝒅𝟏 + ⃗
𝒅𝟐
I
Vị trí của vật chuyển
động tại các thời điểm
III
Phân biệt độ dịch
chuyển
và
quãng
đường đi được
II
IV
Độ dịch chuyển và quãng đường
đi được bằng nhau khi vật chuyển
động thẳng, không đổi chiều
“Học sinh làm việc nhóm hoàn thành câu hỏi 1 và câu hỏi 2 trang 25
SGK
Vận dụng
Phiếu học tập số 7
Tính độ dịch chuyển và quãng đường từ nhà em đến trường bằng bản đồ
⃗
𝒅
Trên bản đồ lấy điểm A là nhà, điểm E là
trường học. Sử dụng một sợi chỉ kéo dài từ
vị trí điểm A đến điểm E, sau đó dùng thước
đo lại chiều dài của sợi chỉ rồi so với tỉ lệ của
bản đồ.
Vận dụng
Phiếu học tập số 7
Tính độ dịch chuyển và quãng đường từ nhà em đến trường bằng bản đồ
Trên bản đồ lấy điểm A là nhà, điểm E là
trường học. Sử dụng một sợi chỉ kéo dài từ
vị trí điểm A đến điểm E, sau đó dùng thước
đo lại chiều dài của sợi chỉ rồi so với tỉ lệ của
bản đồ.
Sau khi thực hiện đo và dùng tỉ lệ tương ứng trên bản đồ, ta có:
Độ dịch chuyển từ nhà đến trường khoảng: 9 km.
Quãng đường đi khoảng: 17km
CẢM ƠN ĐÃ LẮNG
NGHE
gặp hàng ngày?
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
Em đang đứng
dưới gốc cây ở
gần cổng
trường và chờ
bố mẹ lên đón.
Hãy nêu cách
chỉ vị trí chính
xác để bố mẹ
đến đón
Nêu cách chỉ
đường từ
trường đến
nhà của em
Nêu cách xác
định thời
điểm khi em
đi đến
trường
Phiếu học
tập số 1
NHÓM 4
Phiếu học tập số 1
Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có
4 hướng Đông Tây Nam Bắc với tốc độ không đổi
36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s:
a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét
b. Vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ?
NHÓM 4
Phiếu học tập số 1
Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có
4 hướng Đông Tây Nam Bắc với tốc độ không đổi
36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s:
a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét
b. Vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ?
a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là 100m
b. Chưa thể xác định được vị trí của ô tô vì
chưa biết hướng chuyển động
Để có thể biết được vị trí của một vật, ta cần quan
tâm đến đại lượng vật lí nào?
KẾT NỐI TRI THỨC và CUỘC SỐNG
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ
QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
Youtube: Cô Nhung Cute
Fb: Nguyễn Bích Nhung
Zalo: 0972464852
mail: bichnhung1901@gmail.com
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
Độ dịch chuyển
Tổng hợp độ
dịch chuyển
I
Vị trí của vật chuyển
động tại các thời điểm
III
Phân biệt độ dịch
chuyển
và
quãng
đường đi được
II
IV
I
Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Để xác định vị trí của vật, ta cần:
Chọn một vật khác làm gốc.
Gắn vật vào trục tọa độ Ox hoặc hệ tọa độ Oxy.
Các giá trị trên các trục tọa độ được xác định
theo một tỉ lệ xác định.
· Trong thực tế, người ta thường chọn hệ tọa độ trùng với
hệ tọa độ địa lý, có:
Gốc là vị trí của vật mốc
Trục hoành là đường nối hai hướng địa lý Tây – Đông
Trục tung là đường nối hai hướng địa lý Bắc – Nam.
I
Vị trí của vật chuyển động tại
các thời điểm
Dùng bản đồ Việt Nam và hệ tọa độ địa lý,
xác định vị trí của thành phố Hải Phòng so
với vị trí của thủ đô Hà Nội
I
Vị trí của vật chuyển động tại
các thời điểm
Dùng bản đồ Việt Nam và
hệ tọa độ địa lý, xác định vị
trí của thành phố Hải Phòng
so với vị trí của thủ đô Hà
Nội
Vị trí của thành phố Hải Phòng so
với vị trí của thủ đô Hà Nội
+ Tọa độ địa lí:
+ Thành phố Hải Phòng nằm ở
phía Đông so với thành phố Hà
Nội và cách khoảng 106 km.
I
Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Để xác
được
thời
điểm
các em tới trường
Như
vậyđịnh
để xác
đinh
thời
điểm:
phải chọn gốc thời gian.
Ví dụ:
Thời
thời
gian
đo thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cầnđiểm
xác em
định.
chuyển
tới
t0 = 6h
động là
trường là
Δt = 1h
7h
I
Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Như vậy để xác đinh thời điểm:
phải chọn gốc thời gian.
đo thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần xác định.
Hệ tọa độ
mốc thời
gian và
đồng hồ đo
thời gian
Hệ qui
chiếu
Phiếu học tập số 2
Xác định vị trí của vật A trên trục Ox vẽ ở Hình 4.3 tại thời điểm 12 h.
Biết vật chuyển động thẳng, mỗi giờ đi được 40 km.
Thời gian vật di chuyển là:
12 – 8 = 4 (h)
1 giờ vật di chuyển được 40 km
4 giờ vật di chuyển được:
4.40 = 160 (km)
II
Độ dịch chuyển
Trong bài toán phần mở bài
Muốn xác định được vị trí của vật ta phải biết
thêm thông tin gì?
Ta phải biết thêm hướng chuyển động
Giả sử hướng chuyển động của ô tô là hướng Bắc, em hãy xác định vị
trí của ô tô trên bản đồ?
Vị trí của ô tô là điểm B trên bản đồ
Độ dịch
chuyển
vừa cho biết
độ dài
vừa cho biết
hướng của sự
thay đổi vị trí
của vật
II
Độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển là một đại lượng vô hướng hay véc tơ?
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối
vị trí đầu và ví trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ
với độ lớn của độ dịch chuyển (hình vẽ). Kí hiệu là
? Vẽ véc tơ độ dịch chuyển của ô tô trong bài toán nêu ở đầu bài
Phiếu học tập số 3
Hãy xác định các độ dịch chuyển mô tả ở Hình 4.5 trong tọa độ địa lí.
Độ dịch chuyển mô tả trên Hình 4.5 là:
d1 = 200 m (Bắc)
d2 = 200 m (Đông Bắc)
d3 = 300 m (Đông)
d4 = 100 m (Tây)
III
Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Phiếu học tập số 4
1. Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ba chuyển
động ở hình
2. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch
chuyển và quãng đường đi được của một
vật chuyển động bằng nhau?
1. Quãng đường đi được từ ngắn đến dài:
2–1–3
2.
dịch
chuyểntavàthấy
quãng
đường
đi được
ĐộĐộ
dịch
chuyển:
điểm
đầu và
điểm
của
động động
bằng nhau
khi vật
cuốimột
củachuyển
ba chuyển
đều như
nhau
chuyển
đổichuyển
chiều. động
nên độ động
dịch thẳng,
chuyểnkhông
của ba
bằng nhau.
III
Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Phiếu học tập số 5
Bạn A đi xe đạp từ nhà qua
trạm xăng, tới siêu thị mua đồ
rồi quay về nhà cất đồ, sau đó
đi xe đến trường (Hình 4.7).
b. Vẽ
a.
Chọn
bảng
hệ 4.1
tọa vào
độ có
vởgốc
và ghi
là vịkết
tríquả
nhàtính
bạnđược
A, trục
ở Ox
câutrùng
1 vàovới
cácđường
ô thíchđihợp
từ nhà bạn
Chuyển động
Quãng đường đi được s (m)
Độ dịch chuyển d (m)
A tới trường
Từ trạm
xăng
đến siêu
= ...?...
Tính
quãng
đường
đithịđược và độsTSdịch
chuyển của bạn A dđiTS =từ...?...
trạm xăng tới
s = ...?...
d = ...?...
siêu thị. Cả chuyến đi
Tính
quãng
đường
được
độ dịch
chuyển
củavà
bạn
A trong
cả chuyến
c. Hãy
dựa
vào kết
quảđitrên,
chovàbiết
độ dịch
chuyển
quãng
đường
đi đượcđicó
trên.
bằng
nhau không khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều?
Phiếu học tập số 5
a. Quãng đường bạn A đi từ trạm
xăng đến siêu thị là:
800 – 400 = 400 (m)
Độ dịch chuyển của bạn A từ trạm
xăng đến siêu thị là: 800 – 400 = 400 (m)
Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi:
+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến siêu thị là: 800 m
+ Quãng đường bạn A quay về nhà cất đồ là: 800 m
+ Quãng đường bạn A đi từ nhà đến trường là: 1200 m
Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi là:
800 + 800 + 1200 = 2800 (m)
Điểm đầu xuất phát của bạn A là nhà, điểm cuối của bạn A là trường
Độ dịch chuyển của bạn A là 1200 m.
Phiếu học tập số 5
b.
Chuyển động
Từ trạm xăng đến siêu thị
Cả chuyến đi
Quãng đường đi được s (m)
sTS = 400
s = 2800
Độ dịch chuyển d (m)
dTS = 400
d = 1200
c. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi vật chuyển
động thẳng, không đổi chiều
IV
Tổng hợp độ dịch chuyển
Phiếu học tập số 6
Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi
theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai
đi thẳng từ A đến C. Cả hai đều về đích cùng một lúc.
a. Hãy tính quãng đường và độ dịch chuyển của
người thứ nhất và người thứ hai
Người thứ nhất
Quãng đường đi được
= 8km
Độ dịch chuyển
s1
d1 = 5,7km
Người thứ 2
s2
= 5,7km
⃗
𝑑
⃗
𝑑2
⃗
𝑑1
d2 = 5,7km
b. So sánh và nhận xét kết quả
- Người thứ nhất và người thứ 2 có cùng độ dịch chuyển
- Người thứ nhất đi quãng đường dài hơn người thứ hai
⃗
𝒅 ¿⃗
𝒅𝟏 + ⃗
𝒅𝟐
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
Độ dịch chuyển
Tổng hợp độ
dịch chuyển
⃗
𝒅 ¿⃗
𝒅𝟏 + ⃗
𝒅𝟐
I
Vị trí của vật chuyển
động tại các thời điểm
III
Phân biệt độ dịch
chuyển
và
quãng
đường đi được
II
IV
Độ dịch chuyển và quãng đường
đi được bằng nhau khi vật chuyển
động thẳng, không đổi chiều
“Học sinh làm việc nhóm hoàn thành câu hỏi 1 và câu hỏi 2 trang 25
SGK
Vận dụng
Phiếu học tập số 7
Tính độ dịch chuyển và quãng đường từ nhà em đến trường bằng bản đồ
⃗
𝒅
Trên bản đồ lấy điểm A là nhà, điểm E là
trường học. Sử dụng một sợi chỉ kéo dài từ
vị trí điểm A đến điểm E, sau đó dùng thước
đo lại chiều dài của sợi chỉ rồi so với tỉ lệ của
bản đồ.
Vận dụng
Phiếu học tập số 7
Tính độ dịch chuyển và quãng đường từ nhà em đến trường bằng bản đồ
Trên bản đồ lấy điểm A là nhà, điểm E là
trường học. Sử dụng một sợi chỉ kéo dài từ
vị trí điểm A đến điểm E, sau đó dùng thước
đo lại chiều dài của sợi chỉ rồi so với tỉ lệ của
bản đồ.
Sau khi thực hiện đo và dùng tỉ lệ tương ứng trên bản đồ, ta có:
Độ dịch chuyển từ nhà đến trường khoảng: 9 km.
Quãng đường đi khoảng: 17km
CẢM ƠN ĐÃ LẮNG
NGHE
 







Các ý kiến mới nhất