CD - Bài 23. Đa dạng động vật có xương sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Hang
Ngày gửi: 20h:20' 23-02-2026
Dung lượng: 65.1 MB
Số lượt tải: 241
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Hang
Ngày gửi: 20h:20' 23-02-2026
Dung lượng: 65.1 MB
Số lượt tải: 241
Số lượt thích:
1 người
(trịnh hà)
Giun đất
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Trùng roi
Hải quỳ
Quan sát các hình sau và
phân loại chúng thành 2 nhóm
động vật có xương sống và
động vật không có xương
sống? Giải thích lí do?
San hô
Lạc đà
1
Bài 23:
ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG
I. Đặc điểm nhận biết động vật có xương sống
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên.
3
I. Đặc điểm nhận biết động vật có xương sống
Giun đất
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Trùng roi
Hải quỳ
+ Nêu sự khác biệt giữa
động vật có xương sống và
động vật không có xương
sống?
+ Kể tên các nhóm động vật
thuộc động vật có xương
sống?
San hô
Lạc đà
4
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Không có bộ xương
Bộ xương trong bằng
trong. Bộ xương
sụn hoặc bằng xương
Bộ
xương ngoài (nếu có) bằng
kitin.
với dây sống hoặc cột
sống làm trụ.
5
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Hô
hấp
Hô hấp thẩm thấu qua
da hoặc bằng mang, hệ
thống ống khí
Hô hấp chủ yếu bằng
mang hoặc bằng phổi.
6
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Hệ
Thần kinh dạng hạch
Hệ thần kinh phát triển
thần
hoặc chuỗi hạch ở
hơn, là dạng ống ở mặt
kinh
bụng.
lưng
7
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Số
Chiếm khoảng 95%
Chiếm khoảng 5% các
lượng
các loài động vật.
loài động vật.
8
9
10
11
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
LỚP CHIM
LỚP BÒ SÁT
LỚP LƯỠNG CƯ
LỚP THÚ
LỚP CÁ
12
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
13
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
1. CÁC LỚP CÁ
14
15
16
17
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
1. CÁC LỚP CÁ
- Đặc điểm: sống ở nước, di chuyển nhờ vây, hô hấp bằng mang.
- Sinh sản:
+ Cá đẻ trứng và thụ tinh ngoài.
+ Một số loài có hiện tượng noãn thai sinh (phôi phát triển bên
trong trứng được giữ lại trong cơ thể của mẹ cho đến khi chúng
đã sẵn sàng nở ra). Ví dụ: Cá bảy màu, cá vây tay, cá mập trắng,
cá ngựa…
18
Cá
19
20
21
Cá
Nóc
gây
độc
22
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
1. CÁC LỚP CÁ
- Lợi ích:
+ Là nguồn thực phẩm cho con người
+ Da cá dùng để đóng giày, làm túi
+ Tiêu diệt bọ gậy, ăn sâu bọ hại lúa
+ Nuôi làm cảnh
- Tác hại: một số loài cá có chứa độc tố và có thể ảnh hưởng
tới sức khỏe của con người
23
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG
2. Lớp lưỡng cư
25
26
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
2. LỚP LƯỠNG CƯ
- Lớp lưỡng cư có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.
- Da trần, luôn ẩm ướt và dễ thấm nước.
- Hô hấp bằng da và bằng phổi.
- Sinh sản: lưỡng cư đẻ trứng dưới nước và thụ tinh
ngoài.
27
Lợi ích:
- Là thực phẩm cho con người.
- Có ích cho nông nghiệp vì tiêu diệt sâu bọ
- Làm cảnh
28
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG
3. Lớp bò sát
Rùa
Rắn hổ mang
Cá Sấu, Thằn Lằn
Bò sát đẻ trứng
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
3. LỚP BÒ SÁT
Động vật lớp bò sát thích nghi với đời sống trên cạn.
Đặc điểm:
+ Có da khô, phủ vảy sừng
+ Hô hấp bằng phổi
+ Đẻ trứng
Bò sát tiêu diệt một số loài có hại như sâu bọ, chuột…
có ích cho nông nghiệp.
Một số loài có giá trị thực phẩm, dược phẩm, sản
phẩm mĩ nghệ xuất khẩu.
Một loại thuốc chống đông máu đã
Nghiên cứu về nọc độc của rắn lục
được bào chế bằng độc chất chiết
Bothrops jararaca, các nhà khoa học
xuất từ nọc loài rắn chuông ở Mỹ,
đã chế tạo ra thuốc Captopril điều
được đặt tên là Barbouri..
trị cao huyết áp
Cạp nia
Rắn lục
Hổ mang
Cạp nong
• Số lượng loài: khoảng 9600 loài xếp trong 27
bộ. Ở Việt Nam phát hiện 830 loài.
• Môi trường sống: đa dạng, phong phú.
• Kích thước cơ thể: đa dạng
45
Đặc điểm nhận
biết các loài động
vật thuộc lớp
Chim?
Đặc điểm nhận biết:
+ Có lớp lông vũ bao phủ cơ thể.
+ Di chuyển bằng 2 chân, chi trước biến đổi thành
cánh.
+ Đẻ trứng.
46
Quan sát hình ảnh và cho
biết cho Lớp Chim chia
làm mấy loại?
- Đa số các loài chim có khả năng bay lượn, tuy
nhiên một số loài Chim không có khả năng bay
nhưng lại chạy nhanh (ví dụ đà điểu) và một số loài
có khả năng bơi, lặn (ví dụ: chim cánh cụt, vịt.)
ĐÀ ĐIỂU
CHÂU
ĐÀ ĐIỂU
CHÂU
MĨPHI
ĐÀ ĐIỂU CHÂU
ÚC
Nhóm Chim chạy
Nhóm chim bơi.
Không biết bay, đi, vụng
về , bơi lội giỏi
Cánh dài khỏe có
Lông nhỏ, dày,Không
thấm nước
Chân 4 ngón có màng
bơi
Thụ phấn cho hoa, phát tán hạt
50
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Trùng roi
Hải quỳ
Quan sát các hình sau và
phân loại chúng thành 2 nhóm
động vật có xương sống và
động vật không có xương
sống? Giải thích lí do?
San hô
Lạc đà
1
Bài 23:
ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG
I. Đặc điểm nhận biết động vật có xương sống
Có khoảng hơn 1,5 triệu loài động vật đã được xác định, mô tả và định tên.
3
I. Đặc điểm nhận biết động vật có xương sống
Giun đất
Cá mập
Tinh tinh
Ếch
Chim cánh cụt
Trùng roi
Hải quỳ
+ Nêu sự khác biệt giữa
động vật có xương sống và
động vật không có xương
sống?
+ Kể tên các nhóm động vật
thuộc động vật có xương
sống?
San hô
Lạc đà
4
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Không có bộ xương
Bộ xương trong bằng
trong. Bộ xương
sụn hoặc bằng xương
Bộ
xương ngoài (nếu có) bằng
kitin.
với dây sống hoặc cột
sống làm trụ.
5
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Hô
hấp
Hô hấp thẩm thấu qua
da hoặc bằng mang, hệ
thống ống khí
Hô hấp chủ yếu bằng
mang hoặc bằng phổi.
6
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Hệ
Thần kinh dạng hạch
Hệ thần kinh phát triển
thần
hoặc chuỗi hạch ở
hơn, là dạng ống ở mặt
kinh
bụng.
lưng
7
Đặc
Động vật không
Động vật có
điểm
xương sống
xương sống
Số
Chiếm khoảng 95%
Chiếm khoảng 5% các
lượng
các loài động vật.
loài động vật.
8
9
10
11
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
LỚP CHIM
LỚP BÒ SÁT
LỚP LƯỠNG CƯ
LỚP THÚ
LỚP CÁ
12
ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
13
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
1. CÁC LỚP CÁ
14
15
16
17
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
1. CÁC LỚP CÁ
- Đặc điểm: sống ở nước, di chuyển nhờ vây, hô hấp bằng mang.
- Sinh sản:
+ Cá đẻ trứng và thụ tinh ngoài.
+ Một số loài có hiện tượng noãn thai sinh (phôi phát triển bên
trong trứng được giữ lại trong cơ thể của mẹ cho đến khi chúng
đã sẵn sàng nở ra). Ví dụ: Cá bảy màu, cá vây tay, cá mập trắng,
cá ngựa…
18
Cá
19
20
21
Cá
Nóc
gây
độc
22
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
1. CÁC LỚP CÁ
- Lợi ích:
+ Là nguồn thực phẩm cho con người
+ Da cá dùng để đóng giày, làm túi
+ Tiêu diệt bọ gậy, ăn sâu bọ hại lúa
+ Nuôi làm cảnh
- Tác hại: một số loài cá có chứa độc tố và có thể ảnh hưởng
tới sức khỏe của con người
23
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG
2. Lớp lưỡng cư
25
26
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
2. LỚP LƯỠNG CƯ
- Lớp lưỡng cư có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.
- Da trần, luôn ẩm ướt và dễ thấm nước.
- Hô hấp bằng da và bằng phổi.
- Sinh sản: lưỡng cư đẻ trứng dưới nước và thụ tinh
ngoài.
27
Lợi ích:
- Là thực phẩm cho con người.
- Có ích cho nông nghiệp vì tiêu diệt sâu bọ
- Làm cảnh
28
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ
XƯƠNG SỐNG
3. Lớp bò sát
Rùa
Rắn hổ mang
Cá Sấu, Thằn Lằn
Bò sát đẻ trứng
II. SỰ ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
3. LỚP BÒ SÁT
Động vật lớp bò sát thích nghi với đời sống trên cạn.
Đặc điểm:
+ Có da khô, phủ vảy sừng
+ Hô hấp bằng phổi
+ Đẻ trứng
Bò sát tiêu diệt một số loài có hại như sâu bọ, chuột…
có ích cho nông nghiệp.
Một số loài có giá trị thực phẩm, dược phẩm, sản
phẩm mĩ nghệ xuất khẩu.
Một loại thuốc chống đông máu đã
Nghiên cứu về nọc độc của rắn lục
được bào chế bằng độc chất chiết
Bothrops jararaca, các nhà khoa học
xuất từ nọc loài rắn chuông ở Mỹ,
đã chế tạo ra thuốc Captopril điều
được đặt tên là Barbouri..
trị cao huyết áp
Cạp nia
Rắn lục
Hổ mang
Cạp nong
• Số lượng loài: khoảng 9600 loài xếp trong 27
bộ. Ở Việt Nam phát hiện 830 loài.
• Môi trường sống: đa dạng, phong phú.
• Kích thước cơ thể: đa dạng
45
Đặc điểm nhận
biết các loài động
vật thuộc lớp
Chim?
Đặc điểm nhận biết:
+ Có lớp lông vũ bao phủ cơ thể.
+ Di chuyển bằng 2 chân, chi trước biến đổi thành
cánh.
+ Đẻ trứng.
46
Quan sát hình ảnh và cho
biết cho Lớp Chim chia
làm mấy loại?
- Đa số các loài chim có khả năng bay lượn, tuy
nhiên một số loài Chim không có khả năng bay
nhưng lại chạy nhanh (ví dụ đà điểu) và một số loài
có khả năng bơi, lặn (ví dụ: chim cánh cụt, vịt.)
ĐÀ ĐIỂU
CHÂU
ĐÀ ĐIỂU
CHÂU
MĨPHI
ĐÀ ĐIỂU CHÂU
ÚC
Nhóm Chim chạy
Nhóm chim bơi.
Không biết bay, đi, vụng
về , bơi lội giỏi
Cánh dài khỏe có
Lông nhỏ, dày,Không
thấm nước
Chân 4 ngón có màng
bơi
Thụ phấn cho hoa, phát tán hạt
50
 







Các ý kiến mới nhất