CD - Bài 10. Năng lượng của dòng điện và công suất điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Quốc Duy
Ngày gửi: 02h:38' 25-02-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Quốc Duy
Ngày gửi: 02h:38' 25-02-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
- Quan sát hình 10.1 cho biết:
+ Khi quạt điện hoạt động đã có sự chuyển
hóa năng lượng như thế nào?
+ Sự chuyển hóa năng lượng đó có liên
quan gì đến số liệu ghi trên quạt điện
không?
+ Số liệu ghi trên quạt điện cho biết điều
gì?
BÀI 10
NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG
ĐIỆN VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
BÀI 10
NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN VÀ
CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
Chia lớp thành 6 nhóm. Hoạt động trong … phút
Hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Thiết bị điện
Mô tả sự chuyển hoá năng lượng điện
1
2
3
4
5
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
Dụng cụ điện
Điện năng được biến đổi thành dạng năng lượng nào ?
Bóng đèn dây tóc
Quang năng
(có ích)
Nhiệt năng
(vô ích)
Đèn LED
Quang năng
(có ích)
Nhiệt năng
(vô ích)
Nồi cơm điện, bàn là
Nhiệt năng
(có ích)
Quang năng
(vô ích)
Cơ năng
(có ích)
Nhiệt năng
(vô ích)
Quạt điện, máy bơm nước
Nhiệt năng
Quang năng
Cơ năng
Dòng điện chạy qua làm
quay động cơ
Dòng điện chạy qua làm nóng dụng cụ
hay thiết bị điện.
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
Dòng điện có năng lượng. Khi dòng
điện chạy qua các thiết bị điện, năng
Nồi cơm điện
Mỏ hàn
Máy bơm nước
lượng của dòng điện có thể chuyển hoá
thành các dạng năng lượng khác như:
Nhiệt năng, quang năng, cơ năng, …
Quạt điện
Bàn là
Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
Máy khoan
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
2. Công thức tính năng lượng của
dòng điện
Quan sát thí nghiệm, nhận xét về cường độ dòng điện qua đèn và năng
lượng của dòng điện trong đoạn mạch đó. Từ đó hãy nêu công thức tính
năng lượng của dòng điện
-5
0
mA
5
K
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
Năng lượng của dòng điện trong một
đoạn mạch được tính bằng số đo lượng
năng lượng điện đã được chuyển hóa
thành dạng năng lượng khác qua đoạn
mạch đó.
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
Công thức tính năng lượng của dòng điện:
W= U.I.t
Trong đó:
U : hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, đơn vị là
Vôn(V)
I : cường độ dòng điện, đơn vị là Ampe(A)
t : thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch, đơn vị là
giây(s)
W : Năng lượng của dòng điện, đơn vị là Jun (J)
1J = 1= 1V.1A.1s
kilôoat giờ (kW.h) 1kW.h = 1000W.3600s = 3 600 000J = 3,6.106J
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
- Năng lượng điện mà các hộ gia
đình, trường học, xưởng sản xuất,
… tiêu thụ được đo bằng dụng cụ
nào?
- Mỗi số đếm của dụng cụ này cho
biết điều gì?
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện.
Công tơ điện 1 pha
Công tơ điện 3 pha
Số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện
Lần sử
dụng
Dụng cụ điện
Công suất sử dụng
Thời gian sử dụng
Số đếm của công
tơ
1
Bóng đèn
100W = 0,1kW
8 giờ
0,8 số
2
Nồi cơm điện
500W = 0,5kW
2 giờ
1 số
3
Bàn là
1 000W = 1kW
0,5 giờ
0,5 số
1kWh = 1 số điện
Chia lớp thành 6 nhóm. Hoạt động trong …phút
hoàn thành phiếu học tập số 2
Gợi ý: Áp dụng công thức tính năng lượng của dòng
điện và định luật Ohm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cho mạch điện gồm một điện trở R được mắc với hai đầu nguồn điện có hiệu
điện thế không đổi U. Tính năng lượng điện của điện trở tiêu thụ trong thời
gian t?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
Ngoài công thức trên ta còn có công thức tính năng lượng của dòng
điện:
W = U.I.t = .R.t =
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN
1. Công suất điện
1. Công suất điện
- Công suất điện là tốc độ biến đổi năng lượng điện thành các dạng
năng lượng khác.
- Công suất điện được tính bằng năng lượng điện mà dụng cụ điện
tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
- Công suất điện mà dụng cụ điện (hoặc một đoạn mạch) tiêu thụ
bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện (hoặc một
đoạn mạch) đó và cường độ dòng điện chạy qua nó.
II. Công suất điện
1. Công suất điện
Công thức tính công suất điện:
P = U.I
Trong đó:
U: hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, đơn vị
là Vôn(V)
I: cường độ dòng điện, đơn vị là Ampe(A)
P: Công suất điện, đơn vị là Oát (W)
Lớp hoạt động nhóm theo bàn. Hoạt động trong …
phút hoàn thành phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
?3 Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của mạch đó có thể được tính
theo công thức P = U2/R = I2R
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
?4 Trên một bóng đèn có ghi 12V – 3W. Để bóng đèn sáng bình thường thì cần đặt vào hai đầu bóng đèn một
hiệu điện thế bằng bao nhiêu? Khi đó trong một giây, bóng đèn tiêu thụ một năng lượng điện là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
?3 Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện
của mạch đó có thể được tính theo công thức P = U2/R = I2R
I=
P = U.I
P=
P = U.I
P =. R
U = I.R
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
?4 Trên một bóng đèn có ghi 12V – 3W. Để bóng đèn sáng bình thường thì cần
đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế bằng bao nhiêu? Khi đó trong một
giây, bóng đèn tiêu thụ một năng lượng điện là bao nhiêu?
Giải
- Để bóng đèn sáng bình thường thì cần đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện
thế bằng hiệu điện thế ghi trên đèn bằng 12V
- Khi đó công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất ghi trên đèn là P = 3W
Vậy bóng đèn tiêu thụ năng lượng là
W = U.I.t = P.t = 3. 1 = 3 (J)
1. Công suất điện
Ngoài công thức trên ta còn có công thức tính công suất điện:
P =.R =
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN
1. Công suất điện
2. Công suất điện định
mức của thiết bị điện
2. Công suất điện định mức của
thiết bị điện
Trên quạt điện hình 10.1 có ghi 5V - 4W các
chữ số đó có nghĩa là gì?
2. Công suất điện định mức của thiết bị điện
- Số Vôn (V) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện
thế định mức của dụng cụ đó.
- Số oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất
định mức của dụng cụ đó.
- Để thiết bị điện hoạt động bình thường phải mắc nó với
hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức. Khi đó nó tiêu
thụ công suất bằng công suất định mức.
III. LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1.
a) Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở bài.
b) Nếu chiếc quạt ở hình 10.1 được cấp nguồn điện 5V thì trong 3 phút chiếc quạt đó sẽ tiêu thụ năng
lượng điện bao nhiêu jun?
Câu 2. Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau:
1. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ chứa điện trở R,
được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.
A. P= U.I.
B. P =
C. P = .R
D. P =
2. Công suất điện của một dụng cụ điện là:
A. năng lượng của dòng điện chạy qua dụng cụ đó trong một đơn vị thời gian.
B. năng lượng điện mà dụng cụ đó sinh ra trong một đơn vị thời gian.
C. năng lượng điện mà mạch điện chứa dụng cụ tiêu thụ.
D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện chạy qua dụng cụ đó.
3. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của năng lượng điện?
A. Niutơn (N)
B. Ôm (Ω)
C. Oát (W)
D. Kilôoát giờ ( kWh)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
4. Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I
và công suất điện P. Năng lượng điện mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t được tính theo công
thức nào dưới đây:
A. W = P
B. W = IRt
C. W = P
D. W = UIt
5. Một bóng đèn loại 220V- 40W được thắp sáng trung bình 4 giờ trong một ngày với hiệu điện thế 220V.
Năng lượng điện của đèn tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) bằng:
A. 4,8 kWh
B. 6.8kWh
C. 48kWh
D. 0,48kWh
6. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A. thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. công suất điện mà gia đình sử dụng.
C. năng lượng điện mà gia đình đã sử dụng.
D. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
7. Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là
0,5A. Năng lượng của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:
A. 6J
B. 60J
C. 600J
D. 6000J
8. Mỗi ngày công tơ điện của một gia đình đếm 2,5 số. Gia đình đó đã tiêu thụ mỗi ngày một lượng năng
lượng điện là:
A. 90000J
B. 900000J
C. 9000000J
D. 90000000J
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1.
a) Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở bài.
- Khi các thiết bị điện hoạt động, năng lượng của dòng điện có thể chuyển hoá thành
các dạng năng lượng khác như: Nhiệt năng, quang năng, cơ năng…
- Số oát ghi trên thiết bị điện cho biết công suất định mức của thiết bị đó. Công suất
định mức của thiết bị càng lớn thì tốc độ tiêu thụ năng lượng điện của nó càng lớn.
b) Nếu chiếc quạt ở hình 10.1 được cấp nguồn điện 5V thì trong 3 phút chiếc quạt
đó sẽ tiêu thụ năng lượng điện bao nhiêu jun?
W = U.I.t = P .t = 4 x 30 x 60 = 7200 (J)
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 2. Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau:
1. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ chứa điện trở R,
được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.
A. P = U.I.
B. P =
C. P = .R
D. P =
2. Công suất điện của một dụng cụ điện là:
A. năng lượng của dòng điện chạy qua dụng cụ đó trong một đơn vị thời gian.
B. năng lượng điện mà dụng cụ đó sinh ra trong một đơn vị thời gian.
C. năng lượng điện mà mạch điện chứa dụng cụ tiêu thụ.
D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện chạy qua dụng cụ đó.
3. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của năng lượng điện?
A. Niutơn (N)
B. Ôm (Ω)
C. Oát (W)
D. Kilôoát giờ ( kWh)
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
4. Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I
và công suất điện P. Năng lượng điện mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t được tính theo công
thức nào dưới đây:
A. W = P
B. W = IRt
C. W = P
D. W = UIt
5. Một bóng đèn loại 220V- 40W được thắp sáng trung bình 4 giờ trong một ngày với hiệu điện thế 220V.
Năng lượng điện của đèn tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) bằng:
A. 4,8 kWh
B. 6.8kWh
C. 48kWh
D. 0,48kWh
6. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A. thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. công suất điện mà gia đình sử dụng.
C. năng lượng điện mà gia đình đã sử dụng.
D. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
7. Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là
0,5A. Năng lượng của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:
A. 6J
B. 60J
C. 600J
D. 6000J
8. Mỗi ngày công tơ điện của một gia đình đếm 2,5 số. Gia đình đó đã tiêu thụ mỗi ngày một lượng năng
lượng điện là:
A. 90000J
B. 900000J
C. 9000000J
D. 90000000J
IV. VẬN DỤNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng
là 40m và có lõi bằng đồng với tiết diện là 0,5 mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây
(tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các dụng cụ điện có tổng công suất là 165W
trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là l,7.10-8 Ωm.
a. Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.
b. Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử dụng công suất đã cho trên
đây.
c. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h
IV. VẬN DỤNG
1
Câu 1: Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi
bằng đồng với tiết diện là 0,5 mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử
dụng các dụng cụ điện có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của
đồng là l,7.10-8 Ωm.
a. Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.
b. Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử dụng công suất đã cho trên đây.
c. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h
Giải
a) Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn là:
b) Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là: I = = = 0,75A
c) Công suất tỏa ra trên dây dẫn là:
= 0,752.1,36 = 0,765W
P=.R
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là:
Q = P.t = 0,765.324000 = 247860 J ≈ 0,07kW.h.
(vì 1kW.h = 1000W.3600s = 3600000J)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 2: Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 75 số.
Biết thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ. Giả sử chỉ dùng
bóng đèn tròn loại có công suất 100 W để chiếu sáng, hỏi gia đình này đã sử
dụng bao nhiêu bóng đèn? Coi hiệu điện thế sử dụng chính là hiệu điện thế
định mức của các bóng đèn.
Đáp án
Mỗi ngày gia đình này, sử dụng lượng điện năng là là:
A = 75:30 = 2,5 (số) = 2,5 kWh
Gọi số bóng đèn gia đình này sử dụng là n
Công suất của n bóng đèn là: P = 100.n (W) = 0,1n (kW)
Mà: A=P.t ⇒ 2,5 = 0,1n.5 ⇒ n = 5
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 3: Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của một khu tập thể tăng thêm
125,5 số. Biết thời gian sử dụng trung bình mỗi ngày là 5 giờ. Tính công suất
tiêu thụ điện năng trung bình của khu tập thể này. Giả sử khu tập thể này chỉ sử
dụng bóng đèn tròn loại 75W để chiếu sáng. Hỏi khu tập thể này đã dùng bao
nhiêu bóng đèn. Coi các đèn được sử dụng ở hiệu điện thế định mức của chúng.
GHI NHỚ
năng
Dòng điện có
điện
g
n
ò
d
i
h
K
.
g
n
ợ
lư
t bị
ế
i
th
c
á
c
a
u
q
y
chạ
g củ a
điện, năng lượn
thể
ó
c
n
iệ
đ
g
n
ò
d
thành
chuyển hoá
lượng
các dạng năng
hiệt
n
:
ư
h
n
c
á
kh
g, cơ
năng, quang năn
năng, …
Năng lượng của d
òng điện
trong một đoạn m
ạch được
tính bằng số đo lư
ợng năng
lượng điện đã đượ
c chuyển
hóa thành dạng nă
ng lượng
khác qua đoạn mạ
ch đ ó .
W= U.I.t = .R.t =
6 J
0
.1
,6
3
=
J
0
1kWh = 3 600 00
Lượng điện năn
g sử
dụng được đo bằn
g c ô ng
tơ điện. Mỗi số đế
m của
công tơ điện ch
o biết
điện năng đã đư
ợc sử
dụng là 1kWh.
GHI NHỚ
n mà
Công suất điệ
(hoặc
n
iệ
đ
ụ
c
g
n
ụ
d
tiêu
)
h
c
ạ
m
n
ạ
o
đ
t
mộ
củ a
thụ bằng tích
giữa
ế
th
n
iệ
đ
u
ệ
i
h
điện
hai đầu dụng cụ
đoạn
(hoặc một
ường
c
à
v
ó
đ
)
h
c
ạ
m
chạy
độ dòng điện
qua nó
Số oát (W) ghi
trên mỗi
dụng cụ điện cho
biết công
suất định mức của
dụng cụ
đó.
P = U.I = .R =
Để thiết bị điện
hoạt
động bình thườn
g p h ải
mắc nó với hiệu đ
iện thế
bằng hiệu điện th
ế định
mức. Khi đó nó ti
êu thụ
công suất bằng
công
suất định mức.
CẢM ƠN CÁC EM!
+ Khi quạt điện hoạt động đã có sự chuyển
hóa năng lượng như thế nào?
+ Sự chuyển hóa năng lượng đó có liên
quan gì đến số liệu ghi trên quạt điện
không?
+ Số liệu ghi trên quạt điện cho biết điều
gì?
BÀI 10
NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG
ĐIỆN VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
BÀI 10
NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN VÀ
CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
Chia lớp thành 6 nhóm. Hoạt động trong … phút
Hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
STT
Thiết bị điện
Mô tả sự chuyển hoá năng lượng điện
1
2
3
4
5
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
Dụng cụ điện
Điện năng được biến đổi thành dạng năng lượng nào ?
Bóng đèn dây tóc
Quang năng
(có ích)
Nhiệt năng
(vô ích)
Đèn LED
Quang năng
(có ích)
Nhiệt năng
(vô ích)
Nồi cơm điện, bàn là
Nhiệt năng
(có ích)
Quang năng
(vô ích)
Cơ năng
(có ích)
Nhiệt năng
(vô ích)
Quạt điện, máy bơm nước
Nhiệt năng
Quang năng
Cơ năng
Dòng điện chạy qua làm
quay động cơ
Dòng điện chạy qua làm nóng dụng cụ
hay thiết bị điện.
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
Dòng điện có năng lượng. Khi dòng
điện chạy qua các thiết bị điện, năng
Nồi cơm điện
Mỏ hàn
Máy bơm nước
lượng của dòng điện có thể chuyển hoá
thành các dạng năng lượng khác như:
Nhiệt năng, quang năng, cơ năng, …
Quạt điện
Bàn là
Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.
Máy khoan
I. NĂNG LƯỢNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Dòng điện mang năng lượng
2. Công thức tính năng lượng của
dòng điện
Quan sát thí nghiệm, nhận xét về cường độ dòng điện qua đèn và năng
lượng của dòng điện trong đoạn mạch đó. Từ đó hãy nêu công thức tính
năng lượng của dòng điện
-5
0
mA
5
K
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
Năng lượng của dòng điện trong một
đoạn mạch được tính bằng số đo lượng
năng lượng điện đã được chuyển hóa
thành dạng năng lượng khác qua đoạn
mạch đó.
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
Công thức tính năng lượng của dòng điện:
W= U.I.t
Trong đó:
U : hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, đơn vị là
Vôn(V)
I : cường độ dòng điện, đơn vị là Ampe(A)
t : thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch, đơn vị là
giây(s)
W : Năng lượng của dòng điện, đơn vị là Jun (J)
1J = 1= 1V.1A.1s
kilôoat giờ (kW.h) 1kW.h = 1000W.3600s = 3 600 000J = 3,6.106J
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
- Năng lượng điện mà các hộ gia
đình, trường học, xưởng sản xuất,
… tiêu thụ được đo bằng dụng cụ
nào?
- Mỗi số đếm của dụng cụ này cho
biết điều gì?
II. CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Lượng điện năng sử dụng được đo bằng công tơ điện.
Công tơ điện 1 pha
Công tơ điện 3 pha
Số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện
Lần sử
dụng
Dụng cụ điện
Công suất sử dụng
Thời gian sử dụng
Số đếm của công
tơ
1
Bóng đèn
100W = 0,1kW
8 giờ
0,8 số
2
Nồi cơm điện
500W = 0,5kW
2 giờ
1 số
3
Bàn là
1 000W = 1kW
0,5 giờ
0,5 số
1kWh = 1 số điện
Chia lớp thành 6 nhóm. Hoạt động trong …phút
hoàn thành phiếu học tập số 2
Gợi ý: Áp dụng công thức tính năng lượng của dòng
điện và định luật Ohm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cho mạch điện gồm một điện trở R được mắc với hai đầu nguồn điện có hiệu
điện thế không đổi U. Tính năng lượng điện của điện trở tiêu thụ trong thời
gian t?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Công thức tính năng lượng của dòng điện
Ngoài công thức trên ta còn có công thức tính năng lượng của dòng
điện:
W = U.I.t = .R.t =
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN
1. Công suất điện
1. Công suất điện
- Công suất điện là tốc độ biến đổi năng lượng điện thành các dạng
năng lượng khác.
- Công suất điện được tính bằng năng lượng điện mà dụng cụ điện
tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
- Công suất điện mà dụng cụ điện (hoặc một đoạn mạch) tiêu thụ
bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện (hoặc một
đoạn mạch) đó và cường độ dòng điện chạy qua nó.
II. Công suất điện
1. Công suất điện
Công thức tính công suất điện:
P = U.I
Trong đó:
U: hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, đơn vị
là Vôn(V)
I: cường độ dòng điện, đơn vị là Ampe(A)
P: Công suất điện, đơn vị là Oát (W)
Lớp hoạt động nhóm theo bàn. Hoạt động trong …
phút hoàn thành phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
?3 Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của mạch đó có thể được tính
theo công thức P = U2/R = I2R
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
?4 Trên một bóng đèn có ghi 12V – 3W. Để bóng đèn sáng bình thường thì cần đặt vào hai đầu bóng đèn một
hiệu điện thế bằng bao nhiêu? Khi đó trong một giây, bóng đèn tiêu thụ một năng lượng điện là bao nhiêu?
……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
?3 Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện
của mạch đó có thể được tính theo công thức P = U2/R = I2R
I=
P = U.I
P=
P = U.I
P =. R
U = I.R
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
?4 Trên một bóng đèn có ghi 12V – 3W. Để bóng đèn sáng bình thường thì cần
đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế bằng bao nhiêu? Khi đó trong một
giây, bóng đèn tiêu thụ một năng lượng điện là bao nhiêu?
Giải
- Để bóng đèn sáng bình thường thì cần đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện
thế bằng hiệu điện thế ghi trên đèn bằng 12V
- Khi đó công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất ghi trên đèn là P = 3W
Vậy bóng đèn tiêu thụ năng lượng là
W = U.I.t = P.t = 3. 1 = 3 (J)
1. Công suất điện
Ngoài công thức trên ta còn có công thức tính công suất điện:
P =.R =
II. CÔNG SUẤT ĐIỆN
1. Công suất điện
2. Công suất điện định
mức của thiết bị điện
2. Công suất điện định mức của
thiết bị điện
Trên quạt điện hình 10.1 có ghi 5V - 4W các
chữ số đó có nghĩa là gì?
2. Công suất điện định mức của thiết bị điện
- Số Vôn (V) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện
thế định mức của dụng cụ đó.
- Số oát (W) ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất
định mức của dụng cụ đó.
- Để thiết bị điện hoạt động bình thường phải mắc nó với
hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức. Khi đó nó tiêu
thụ công suất bằng công suất định mức.
III. LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1.
a) Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở bài.
b) Nếu chiếc quạt ở hình 10.1 được cấp nguồn điện 5V thì trong 3 phút chiếc quạt đó sẽ tiêu thụ năng
lượng điện bao nhiêu jun?
Câu 2. Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau:
1. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ chứa điện trở R,
được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.
A. P= U.I.
B. P =
C. P = .R
D. P =
2. Công suất điện của một dụng cụ điện là:
A. năng lượng của dòng điện chạy qua dụng cụ đó trong một đơn vị thời gian.
B. năng lượng điện mà dụng cụ đó sinh ra trong một đơn vị thời gian.
C. năng lượng điện mà mạch điện chứa dụng cụ tiêu thụ.
D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện chạy qua dụng cụ đó.
3. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của năng lượng điện?
A. Niutơn (N)
B. Ôm (Ω)
C. Oát (W)
D. Kilôoát giờ ( kWh)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
4. Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I
và công suất điện P. Năng lượng điện mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t được tính theo công
thức nào dưới đây:
A. W = P
B. W = IRt
C. W = P
D. W = UIt
5. Một bóng đèn loại 220V- 40W được thắp sáng trung bình 4 giờ trong một ngày với hiệu điện thế 220V.
Năng lượng điện của đèn tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) bằng:
A. 4,8 kWh
B. 6.8kWh
C. 48kWh
D. 0,48kWh
6. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A. thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. công suất điện mà gia đình sử dụng.
C. năng lượng điện mà gia đình đã sử dụng.
D. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
7. Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là
0,5A. Năng lượng của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:
A. 6J
B. 60J
C. 600J
D. 6000J
8. Mỗi ngày công tơ điện của một gia đình đếm 2,5 số. Gia đình đó đã tiêu thụ mỗi ngày một lượng năng
lượng điện là:
A. 90000J
B. 900000J
C. 9000000J
D. 90000000J
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1.
a) Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở phần mở bài.
- Khi các thiết bị điện hoạt động, năng lượng của dòng điện có thể chuyển hoá thành
các dạng năng lượng khác như: Nhiệt năng, quang năng, cơ năng…
- Số oát ghi trên thiết bị điện cho biết công suất định mức của thiết bị đó. Công suất
định mức của thiết bị càng lớn thì tốc độ tiêu thụ năng lượng điện của nó càng lớn.
b) Nếu chiếc quạt ở hình 10.1 được cấp nguồn điện 5V thì trong 3 phút chiếc quạt
đó sẽ tiêu thụ năng lượng điện bao nhiêu jun?
W = U.I.t = P .t = 4 x 30 x 60 = 7200 (J)
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 2. Em hãy chọn đáp án mà em cho là đúng nhất trong các câu sau:
1. Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ chứa điện trở R,
được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.
A. P = U.I.
B. P =
C. P = .R
D. P =
2. Công suất điện của một dụng cụ điện là:
A. năng lượng của dòng điện chạy qua dụng cụ đó trong một đơn vị thời gian.
B. năng lượng điện mà dụng cụ đó sinh ra trong một đơn vị thời gian.
C. năng lượng điện mà mạch điện chứa dụng cụ tiêu thụ.
D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện chạy qua dụng cụ đó.
3. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của năng lượng điện?
A. Niutơn (N)
B. Ôm (Ω)
C. Oát (W)
D. Kilôoát giờ ( kWh)
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
4. Một đoạn mạch có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó có cường độ I
và công suất điện P. Năng lượng điện mà đoạn mạch này tiêu thụ trong thời gian t được tính theo công
thức nào dưới đây:
A. W = P
B. W = IRt
C. W = P
D. W = UIt
5. Một bóng đèn loại 220V- 40W được thắp sáng trung bình 4 giờ trong một ngày với hiệu điện thế 220V.
Năng lượng điện của đèn tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) bằng:
A. 4,8 kWh
B. 6.8kWh
C. 48kWh
D. 0,48kWh
6. Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
A. thời gian sử dụng điện của gia đình.
B. công suất điện mà gia đình sử dụng.
C. năng lượng điện mà gia đình đã sử dụng.
D. số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng.
7. Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là
0,5A. Năng lượng của dòng điện sản ra trên đoạn mạch đó trong 10 giây là:
A. 6J
B. 60J
C. 600J
D. 6000J
8. Mỗi ngày công tơ điện của một gia đình đếm 2,5 số. Gia đình đó đã tiêu thụ mỗi ngày một lượng năng
lượng điện là:
A. 90000J
B. 900000J
C. 9000000J
D. 90000000J
IV. VẬN DỤNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng
là 40m và có lõi bằng đồng với tiết diện là 0,5 mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây
(tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các dụng cụ điện có tổng công suất là 165W
trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là l,7.10-8 Ωm.
a. Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.
b. Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử dụng công suất đã cho trên
đây.
c. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h
IV. VẬN DỤNG
1
Câu 1: Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi
bằng đồng với tiết diện là 0,5 mm2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử
dụng các dụng cụ điện có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của
đồng là l,7.10-8 Ωm.
a. Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.
b. Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn khi sử dụng công suất đã cho trên đây.
c. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h
Giải
a) Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn là:
b) Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là: I = = = 0,75A
c) Công suất tỏa ra trên dây dẫn là:
= 0,752.1,36 = 0,765W
P=.R
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là:
Q = P.t = 0,765.324000 = 247860 J ≈ 0,07kW.h.
(vì 1kW.h = 1000W.3600s = 3600000J)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 2: Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 75 số.
Biết thời gian sử dụng điện trung bình trong mỗi ngày là 5 giờ. Giả sử chỉ dùng
bóng đèn tròn loại có công suất 100 W để chiếu sáng, hỏi gia đình này đã sử
dụng bao nhiêu bóng đèn? Coi hiệu điện thế sử dụng chính là hiệu điện thế
định mức của các bóng đèn.
Đáp án
Mỗi ngày gia đình này, sử dụng lượng điện năng là là:
A = 75:30 = 2,5 (số) = 2,5 kWh
Gọi số bóng đèn gia đình này sử dụng là n
Công suất của n bóng đèn là: P = 100.n (W) = 0,1n (kW)
Mà: A=P.t ⇒ 2,5 = 0,1n.5 ⇒ n = 5
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 3: Trong 30 ngày chỉ số của công tơ điện của một khu tập thể tăng thêm
125,5 số. Biết thời gian sử dụng trung bình mỗi ngày là 5 giờ. Tính công suất
tiêu thụ điện năng trung bình của khu tập thể này. Giả sử khu tập thể này chỉ sử
dụng bóng đèn tròn loại 75W để chiếu sáng. Hỏi khu tập thể này đã dùng bao
nhiêu bóng đèn. Coi các đèn được sử dụng ở hiệu điện thế định mức của chúng.
GHI NHỚ
năng
Dòng điện có
điện
g
n
ò
d
i
h
K
.
g
n
ợ
lư
t bị
ế
i
th
c
á
c
a
u
q
y
chạ
g củ a
điện, năng lượn
thể
ó
c
n
iệ
đ
g
n
ò
d
thành
chuyển hoá
lượng
các dạng năng
hiệt
n
:
ư
h
n
c
á
kh
g, cơ
năng, quang năn
năng, …
Năng lượng của d
òng điện
trong một đoạn m
ạch được
tính bằng số đo lư
ợng năng
lượng điện đã đượ
c chuyển
hóa thành dạng nă
ng lượng
khác qua đoạn mạ
ch đ ó .
W= U.I.t = .R.t =
6 J
0
.1
,6
3
=
J
0
1kWh = 3 600 00
Lượng điện năn
g sử
dụng được đo bằn
g c ô ng
tơ điện. Mỗi số đế
m của
công tơ điện ch
o biết
điện năng đã đư
ợc sử
dụng là 1kWh.
GHI NHỚ
n mà
Công suất điệ
(hoặc
n
iệ
đ
ụ
c
g
n
ụ
d
tiêu
)
h
c
ạ
m
n
ạ
o
đ
t
mộ
củ a
thụ bằng tích
giữa
ế
th
n
iệ
đ
u
ệ
i
h
điện
hai đầu dụng cụ
đoạn
(hoặc một
ường
c
à
v
ó
đ
)
h
c
ạ
m
chạy
độ dòng điện
qua nó
Số oát (W) ghi
trên mỗi
dụng cụ điện cho
biết công
suất định mức của
dụng cụ
đó.
P = U.I = .R =
Để thiết bị điện
hoạt
động bình thườn
g p h ải
mắc nó với hiệu đ
iện thế
bằng hiệu điện th
ế định
mức. Khi đó nó ti
êu thụ
công suất bằng
công
suất định mức.
CẢM ƠN CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất