Bài 8. Bên bờ Thiên Mạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 17h:42' 13-03-2026
Dung lượng: 52.1 MB
Số lượt tải: 199
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 17h:42' 13-03-2026
Dung lượng: 52.1 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích:
0 người
Nghe câu
nói –
TRẦN BÌNH TRỌNG
TRẦN QUỐC TUẤN
Bài 8: Truyện lịch sử và tiểu
thuyết
Văn bản
Bên bờ Thiên Mạc
Hà Ân
I.
Đọc – Tìm hiểu chung
a. Đọc
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện được thái
độ, tình cảm của từng nhân vật.
b. Chú thích
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào những chỗ trống sau:
(gia nô, người chỉ huy cấp cap, nô tì, đạo lệnh)
Nô tì
1. .....................: tôi tớ phục dịch trong nhà hay trong điền trang thái ấp của
quý tộc thời phong kiến.
Đạo lệnh mệnh lệnh rất quan trọng và cấp thiết, tối mật của
2. ………………:
người chỉ huy cấp cao
…………………....……………..chỉ
đạo cho cấp dưới.
Bản lệnh
3. ...........................:
mệnh lệnh từ doanh trại của cấp chỉ huy trong quân
ngũ
Gia
nô
4. ..................: nô tì hầu hạ trong nhà quý tộc
a. Tác giả
- Hà Ân (1928- 2011)
- Tên thật là Hoàng Hiển Mô
- Quê ở Hà Nội
- Là một nhà giáo, nhà văn Việt Nam.
- Ông nổi tiếng với các tác phẩm tiểu thuyết lịch
sử, truyện kể lịch sử và dã sử.
b. Tác phẩm
Tập truyện “Bên bờ Thiên Mạc”
- Gồm 5 chương
- Nội dung: kể về một địa danh lịch sử nổi
tiếng gắn với tên tuổi của những người anh
hùng thời Trần trong cuộc kháng chiến
chống quân Mông- Nguyên lần thứ 2
(1285).
b. Tác phẩm
Tập truyện “Bên bờ Thiên Mạc”
- Cốt truyện đa tuyến
+ Tuyến chính: kể về Trần Bình Trọng, ca ngợi tinh thần gan dạ, quả
cảm, bất khuất của vị tướng này trước kẻ thù.
+ Tuyến thứ hai: kể chuyện vua Trần Nhân Tông và Trần Hưng Đạo,
ca ngợi tư thế bình tĩnh, ung dung tự tại của người đứng đầu đất nước
trong cuộc chiến tranh.
+ Tuyến thứ ba: gồm cha con ông già Màn Trò và người dân Thiên
Mạc, ngợi ca tinh thần yêu nước của tầng lớp quần chúng nhân dân.
b. Tác phẩm
Đoạn trích “Bên bờ Thiên Mạc”
- Xuất xứ:
Trích
trong
truyện “Bên bờ
Thiên
Mạc”,
thuộc chương 4,
phần 2
- Thể loại
Truyện lịch sử
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần 1
Trần Bình Trọng giao nhiệm vụ quan
trọng và tuyệt mật cho Hoàng Đỗ
Phần 2
Trước giờ chia tay, Trần Bình Trọng xoá
vết xăm nô tì trên trán Hoàng Đỗ để cậu
bé trở thành người dân tự do.
II.
Tìm hiểu chi tiết
1.
Bối cảnh lịch sử
- Bối cảnh lịch sử:
Cuộc kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên xâm lược lần thứ 2
2.
Đề tài, cốt truyện
Đề tài
công cuộc kháng chiến của vua tôi nhà Trần chống quân
Mông- Nguyên xâm lược lần thứ 2 (1285)
Cốt truyện
câu chuyện xoay quanh việc Trần Quốc Tuấn giao
nhiệm vụ quan trọng và tuyệt mật cho Hoàng Đỗ,
trước giờ chia tay, Trần Bình Trọng xoá vết xăm nô tì
trên trán Hoàng Đỗ để cậu bé trở thành người dân tự
do.
3.
Nhân vật
Hoạt động nhóm
- Nhân vật trong đoạn
trích: Trần Bình Trọng, cha
con Hoàng Đỗ, Trần Quốc
Tuấn
- Nhân vật có thật trong
lịch sử: Trần Bình Trọng,
Trần Quốc Tuấn
Trần Bình Trọng
- “Em hãy quỳ xuống và ngẩng mặt
lên”
Lời - “Lòng em hẳn khao khát điều
nói này…em có bằng lòng không?”…
Trần Quốc Tuấn
- “Cháu sẽ trao tận
tay Thượng tướng
quân …mà thôi”
- “Ta cũng đã nghĩ
trước được điều
đó…vận nước đâu”
- “Cậu bé chăn ngựa đã biết đem tất “Hài lòng vì Hoàng
cả những gì mình có…người làm Đỗ tỏ ra hiểu bãi
tướng”
lầy”
- Nhớ lại và thấy trước đây “chưa đối
Suy xử rộng tình với quân sĩ và gia nô”
nghĩ - Muốn phần thưởng phải xứng với
cậu bé
- Cảm thấy sung sướng và bằng lòng
về hành động của mình.
Hoàng Đỗ
- “Thưa quốc công,
cháu chỉ là…đảm
đương nổi việc này”
- “Khi chúng cháu
xông
vào…chạy
bán mạng”
“Nhận viên sáp và
cúi đầu nghĩ ngợi”
Trần Bình Trọng
- Đưa cha con Hoàng Đỗ về gặp Trần
Quốc Tuấn
- Dùng mũi kiếm rạch lên trán Hoàng
Đỗ … “quan trung khách”
Hành
- Cắt một vạt áo chiến và dung thuôc
động
dấu buộc trán cho Hoàng Đỗ.
- Đặt hai tay lên vai cậu bé và nói với
tất cả niềm xúc động, trìu mến
- Ôm cậu bé vào lòng
- Là người sống rất tình cảm, trân quý
những người có trí tuệ, tài năng.
Nhận - Hết lòng phụng sự cho đất nước
xét
Trần Quốc Tuấn
- Trao viên sáp cho
Hoàng Đỗ.
- Chăm chú ngắm
cậu bé
- Nheo mắt cười
- Vẫy tay ông già
Màn Trò cùng ra
khỏi lều.
Hoàng Đỗ
- Sụp lạy Trần
Quốc Tuấn rồi
quay sang lạy từ
Trần Bình Trọng
- Cúi lạy Trần
Bình Trọng để tạ
ơn.
- Có tư thế bình
tĩnh, ung dung, tự
tại của người đứng
đầu.
- Biết đặt niềm tin
đúng người.
- Nhỏ tuổi nhưng
có trí lớn, dũng
cảm, mưu trí,
nhanh nhẹn
- Yêu đất nước
4.
Ngôn ngữ
- Ngôn ngữ phù hợp với bối cảnh
của giai đoạn lịch sử thời nhà Trần
- Ngôn ngữ linh hoạt, sinh động
tái hiện được không khí, sự kiện,
con người thời Trần
+ Từ ngữ chỉ tước hiệu: Quốc
công, Thượng tướng quân…
+ Từ ngữ tái hiện không khí: vượt
xong bãi lầy, trận phá vây ải…
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cách diễn tả tâm lý nhân vật độc đáo, phương
thức đối thoại hấp
- Sự kết hợp nhuần nhị giữa kiến thức lịch sử
vững chãi, cảm xúc dồi dào, tưởng tượng phong
phú của tác giả.
2. Nội dung
- Đoạn trích ca ngợi vị tướng Trần Bình Trọng
giỏi tài thao lược, dùng binh, cách ông ứng xử
với nhân dân và yêu thương gần gũi nhân dân.
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ xưa
đến nay. Lòng yêu nước là động lực, sức mạnh
để nhân dân ta ra sức chiến đấu bảo vệ tự do
của dân tộc.
TRÌNH BÀY MỘT PHÚT
1. Trong đoạn trích trên, điều gì gây
ấn tượng sâu sắc nhất đối với em? Vì
sao?
2. Đoạn trích Bên bờ Thiên Mạc giúp
em hiểu thêm được gì về tấm lòng của
những người con nước Việt khi đất
nước có giặc ngoại xâm?
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: Hs tìm các câu thơ về các
nhân vật lịch sử trong văn bản.
KHEN TRẦN BÌNH TRỌNG (PHAN KẾ BÍNH)
Giỏi thay Trần Bình Trọng!
Dòng dõi Lê Đại Hành.
Đánh giặc dư tài mạnh,
Thờ vua một tiết trung.
Bắc vương sống mà nhục,
Nam quỷ thác cũng vinh.
Cứng cỏi lòng trung nghĩa.
Ngàn thu tỏ đại danh.
ANH HÙNG ĐẤT VIỆT –
TRẦN QUỐC TUẤN (HƯNG ĐẠO VƯƠNG)
(ĐÔNG QUAN)
Đức Thánh trời Nam, đệ nhất hùng (1)
Văn võ toàn tài, trọn hiếu trung
(2)
Bốn đời vì nước yên Thiên tử
Ba lần phá giặc cứu non sông (3)
Hàm Tử, Chương Dương dìm Thát Đát (4)
Bạch Đằng, Vạn Kiếp quét Nguyên Mông
Lời hịch (5) nghìn năm còn văng vẳng
Với bầy xâm lược quyết không dung
5
6
Tiếp tục bài học
20
50
4
4
0
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1. Nhận xét nào là đúng về tính cách
Hoàng Đỗ?
A. Gan dạ và giàu lòng yêu
B. Nhát gan nhưng yêu nước
nước
C. Hèn nhát, sợ chết
D. Không sợ chết
QUAY VỀ
2. Bên bờ Thiên Mạc thuộc cốt truyện gì?
A. Đơn Tuyến
B. Đa tuyến
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
QUAY VỀ
3. Phương thức biểu đạt chính của bài là gì?
A. Tự sự
B. Biểu Cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
QUAY VỀ
4. Phần thưởng Trần Bình Trọng đã trao cho
cậu bé Hoàng Đỗ là gì?
A. Một bộ áo giáp làm bằng
B. Một chiếc kèn đồng
vàng
D. Một thanh kiếm sắc bén
C. Xóa bỏ thân phận nô tì
đề cậu có thể tham gia chiến
của cậu
đấu
QUAY VỀ
5. Bối cảnh được đặt ra trong đoạn trích là khi
nào?
A. Cuộc kháng chiến chống B. Cuộc kháng chiến chống
quân Mông Nguyên lần thứ quân Mông Nguyên lần thứ
nhất
hai
C. Cuộc kháng chiến chống
D. Tất cả những ý trên đều
quân Mông Nguyên lần thứ
đúng
ba
QUAY VỀ
6. Trần Quốc Tuấn đã giao nhiệm vụ gì cho
Hoàng Đỗ?
A. Đánh lừa kẻ thù
B. Đục thủng thuyền giặc
D. Đưa tin đến tướng quân
C. Cắm cọc trên sông Bạch
Trần Quang Khải cho Hoàng
Đằng
Đỗ.
QUAY VỀ
nói –
TRẦN BÌNH TRỌNG
TRẦN QUỐC TUẤN
Bài 8: Truyện lịch sử và tiểu
thuyết
Văn bản
Bên bờ Thiên Mạc
Hà Ân
I.
Đọc – Tìm hiểu chung
a. Đọc
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện được thái
độ, tình cảm của từng nhân vật.
b. Chú thích
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào những chỗ trống sau:
(gia nô, người chỉ huy cấp cap, nô tì, đạo lệnh)
Nô tì
1. .....................: tôi tớ phục dịch trong nhà hay trong điền trang thái ấp của
quý tộc thời phong kiến.
Đạo lệnh mệnh lệnh rất quan trọng và cấp thiết, tối mật của
2. ………………:
người chỉ huy cấp cao
…………………....……………..chỉ
đạo cho cấp dưới.
Bản lệnh
3. ...........................:
mệnh lệnh từ doanh trại của cấp chỉ huy trong quân
ngũ
Gia
nô
4. ..................: nô tì hầu hạ trong nhà quý tộc
a. Tác giả
- Hà Ân (1928- 2011)
- Tên thật là Hoàng Hiển Mô
- Quê ở Hà Nội
- Là một nhà giáo, nhà văn Việt Nam.
- Ông nổi tiếng với các tác phẩm tiểu thuyết lịch
sử, truyện kể lịch sử và dã sử.
b. Tác phẩm
Tập truyện “Bên bờ Thiên Mạc”
- Gồm 5 chương
- Nội dung: kể về một địa danh lịch sử nổi
tiếng gắn với tên tuổi của những người anh
hùng thời Trần trong cuộc kháng chiến
chống quân Mông- Nguyên lần thứ 2
(1285).
b. Tác phẩm
Tập truyện “Bên bờ Thiên Mạc”
- Cốt truyện đa tuyến
+ Tuyến chính: kể về Trần Bình Trọng, ca ngợi tinh thần gan dạ, quả
cảm, bất khuất của vị tướng này trước kẻ thù.
+ Tuyến thứ hai: kể chuyện vua Trần Nhân Tông và Trần Hưng Đạo,
ca ngợi tư thế bình tĩnh, ung dung tự tại của người đứng đầu đất nước
trong cuộc chiến tranh.
+ Tuyến thứ ba: gồm cha con ông già Màn Trò và người dân Thiên
Mạc, ngợi ca tinh thần yêu nước của tầng lớp quần chúng nhân dân.
b. Tác phẩm
Đoạn trích “Bên bờ Thiên Mạc”
- Xuất xứ:
Trích
trong
truyện “Bên bờ
Thiên
Mạc”,
thuộc chương 4,
phần 2
- Thể loại
Truyện lịch sử
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần 1
Trần Bình Trọng giao nhiệm vụ quan
trọng và tuyệt mật cho Hoàng Đỗ
Phần 2
Trước giờ chia tay, Trần Bình Trọng xoá
vết xăm nô tì trên trán Hoàng Đỗ để cậu
bé trở thành người dân tự do.
II.
Tìm hiểu chi tiết
1.
Bối cảnh lịch sử
- Bối cảnh lịch sử:
Cuộc kháng chiến chống quân Mông –
Nguyên xâm lược lần thứ 2
2.
Đề tài, cốt truyện
Đề tài
công cuộc kháng chiến của vua tôi nhà Trần chống quân
Mông- Nguyên xâm lược lần thứ 2 (1285)
Cốt truyện
câu chuyện xoay quanh việc Trần Quốc Tuấn giao
nhiệm vụ quan trọng và tuyệt mật cho Hoàng Đỗ,
trước giờ chia tay, Trần Bình Trọng xoá vết xăm nô tì
trên trán Hoàng Đỗ để cậu bé trở thành người dân tự
do.
3.
Nhân vật
Hoạt động nhóm
- Nhân vật trong đoạn
trích: Trần Bình Trọng, cha
con Hoàng Đỗ, Trần Quốc
Tuấn
- Nhân vật có thật trong
lịch sử: Trần Bình Trọng,
Trần Quốc Tuấn
Trần Bình Trọng
- “Em hãy quỳ xuống và ngẩng mặt
lên”
Lời - “Lòng em hẳn khao khát điều
nói này…em có bằng lòng không?”…
Trần Quốc Tuấn
- “Cháu sẽ trao tận
tay Thượng tướng
quân …mà thôi”
- “Ta cũng đã nghĩ
trước được điều
đó…vận nước đâu”
- “Cậu bé chăn ngựa đã biết đem tất “Hài lòng vì Hoàng
cả những gì mình có…người làm Đỗ tỏ ra hiểu bãi
tướng”
lầy”
- Nhớ lại và thấy trước đây “chưa đối
Suy xử rộng tình với quân sĩ và gia nô”
nghĩ - Muốn phần thưởng phải xứng với
cậu bé
- Cảm thấy sung sướng và bằng lòng
về hành động của mình.
Hoàng Đỗ
- “Thưa quốc công,
cháu chỉ là…đảm
đương nổi việc này”
- “Khi chúng cháu
xông
vào…chạy
bán mạng”
“Nhận viên sáp và
cúi đầu nghĩ ngợi”
Trần Bình Trọng
- Đưa cha con Hoàng Đỗ về gặp Trần
Quốc Tuấn
- Dùng mũi kiếm rạch lên trán Hoàng
Đỗ … “quan trung khách”
Hành
- Cắt một vạt áo chiến và dung thuôc
động
dấu buộc trán cho Hoàng Đỗ.
- Đặt hai tay lên vai cậu bé và nói với
tất cả niềm xúc động, trìu mến
- Ôm cậu bé vào lòng
- Là người sống rất tình cảm, trân quý
những người có trí tuệ, tài năng.
Nhận - Hết lòng phụng sự cho đất nước
xét
Trần Quốc Tuấn
- Trao viên sáp cho
Hoàng Đỗ.
- Chăm chú ngắm
cậu bé
- Nheo mắt cười
- Vẫy tay ông già
Màn Trò cùng ra
khỏi lều.
Hoàng Đỗ
- Sụp lạy Trần
Quốc Tuấn rồi
quay sang lạy từ
Trần Bình Trọng
- Cúi lạy Trần
Bình Trọng để tạ
ơn.
- Có tư thế bình
tĩnh, ung dung, tự
tại của người đứng
đầu.
- Biết đặt niềm tin
đúng người.
- Nhỏ tuổi nhưng
có trí lớn, dũng
cảm, mưu trí,
nhanh nhẹn
- Yêu đất nước
4.
Ngôn ngữ
- Ngôn ngữ phù hợp với bối cảnh
của giai đoạn lịch sử thời nhà Trần
- Ngôn ngữ linh hoạt, sinh động
tái hiện được không khí, sự kiện,
con người thời Trần
+ Từ ngữ chỉ tước hiệu: Quốc
công, Thượng tướng quân…
+ Từ ngữ tái hiện không khí: vượt
xong bãi lầy, trận phá vây ải…
III.
Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cách diễn tả tâm lý nhân vật độc đáo, phương
thức đối thoại hấp
- Sự kết hợp nhuần nhị giữa kiến thức lịch sử
vững chãi, cảm xúc dồi dào, tưởng tượng phong
phú của tác giả.
2. Nội dung
- Đoạn trích ca ngợi vị tướng Trần Bình Trọng
giỏi tài thao lược, dùng binh, cách ông ứng xử
với nhân dân và yêu thương gần gũi nhân dân.
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta từ xưa
đến nay. Lòng yêu nước là động lực, sức mạnh
để nhân dân ta ra sức chiến đấu bảo vệ tự do
của dân tộc.
TRÌNH BÀY MỘT PHÚT
1. Trong đoạn trích trên, điều gì gây
ấn tượng sâu sắc nhất đối với em? Vì
sao?
2. Đoạn trích Bên bờ Thiên Mạc giúp
em hiểu thêm được gì về tấm lòng của
những người con nước Việt khi đất
nước có giặc ngoại xâm?
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: Hs tìm các câu thơ về các
nhân vật lịch sử trong văn bản.
KHEN TRẦN BÌNH TRỌNG (PHAN KẾ BÍNH)
Giỏi thay Trần Bình Trọng!
Dòng dõi Lê Đại Hành.
Đánh giặc dư tài mạnh,
Thờ vua một tiết trung.
Bắc vương sống mà nhục,
Nam quỷ thác cũng vinh.
Cứng cỏi lòng trung nghĩa.
Ngàn thu tỏ đại danh.
ANH HÙNG ĐẤT VIỆT –
TRẦN QUỐC TUẤN (HƯNG ĐẠO VƯƠNG)
(ĐÔNG QUAN)
Đức Thánh trời Nam, đệ nhất hùng (1)
Văn võ toàn tài, trọn hiếu trung
(2)
Bốn đời vì nước yên Thiên tử
Ba lần phá giặc cứu non sông (3)
Hàm Tử, Chương Dương dìm Thát Đát (4)
Bạch Đằng, Vạn Kiếp quét Nguyên Mông
Lời hịch (5) nghìn năm còn văng vẳng
Với bầy xâm lược quyết không dung
5
6
Tiếp tục bài học
20
50
4
4
0
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1. Nhận xét nào là đúng về tính cách
Hoàng Đỗ?
A. Gan dạ và giàu lòng yêu
B. Nhát gan nhưng yêu nước
nước
C. Hèn nhát, sợ chết
D. Không sợ chết
QUAY VỀ
2. Bên bờ Thiên Mạc thuộc cốt truyện gì?
A. Đơn Tuyến
B. Đa tuyến
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
QUAY VỀ
3. Phương thức biểu đạt chính của bài là gì?
A. Tự sự
B. Biểu Cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
QUAY VỀ
4. Phần thưởng Trần Bình Trọng đã trao cho
cậu bé Hoàng Đỗ là gì?
A. Một bộ áo giáp làm bằng
B. Một chiếc kèn đồng
vàng
D. Một thanh kiếm sắc bén
C. Xóa bỏ thân phận nô tì
đề cậu có thể tham gia chiến
của cậu
đấu
QUAY VỀ
5. Bối cảnh được đặt ra trong đoạn trích là khi
nào?
A. Cuộc kháng chiến chống B. Cuộc kháng chiến chống
quân Mông Nguyên lần thứ quân Mông Nguyên lần thứ
nhất
hai
C. Cuộc kháng chiến chống
D. Tất cả những ý trên đều
quân Mông Nguyên lần thứ
đúng
ba
QUAY VỀ
6. Trần Quốc Tuấn đã giao nhiệm vụ gì cho
Hoàng Đỗ?
A. Đánh lừa kẻ thù
B. Đục thủng thuyền giặc
D. Đưa tin đến tướng quân
C. Cắm cọc trên sông Bạch
Trần Quang Khải cho Hoàng
Đằng
Đỗ.
QUAY VỀ
 







Các ý kiến mới nhất