Mục I - Bài 22 CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN - KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:41' 21-03-2026
Dung lượng: 91.6 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:41' 21-03-2026
Dung lượng: 91.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
HỌC SINH THAM GIA
TIẾT HỌC
Trò chơi
ĐOÁN ĐÚNG
TRÚNG Ý
Luật chơi
ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý
Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 1 cặp “ăn ý với nhau” để
giam gia cuộc thi đoán ý. Mỗi lượt, mỗi cặp sẽ tham gia thi trong 3 phút:
một người sẽ đóng vai “người mô tả”, nhìn hình giáo viên cung cấp và dòng
chữ chú thích về hình ảnh đó; người này sẽ mô tả lại bằng tất cả ngôn từ và
âm thanh mình có thể tạo ra để cho người kia hiểu ý mình muốn nói; tuy
nhiên không được đến tên của con vật trong ảnh; nếu vi phạm, các đội
khác được nhận +10 điểm mỗi lần như vậy. Người còn lại đóng vai “người
đoán ý”, bị bịt mắt lại và không thể thấy gì cả, phải cố lắng nghe thông tin
từ “người mô tả”, và nói ra dòng chữ chú thích của hình; có thể nói từng
chữ cũng được. Nếu nói được hết các chữ trong dòng chữ sẽ được 30
điểm, không đoán một được chữ sẽ giảm -10 điểm. Cứ lần lượt cho đến
khi hết 4 cặp. Cặp có điểm cao nhất là cặp đôi chiến thắng - đôi bạn tri kỷ.
Chủ đề
IV
DÒNG ĐIỆN – MẠCH ĐIỆN
BÀI 22
CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN
BÀI 22
CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN
Học xong bài này các em có thể:
- Thực hiện được các thí nghiệm thể hiện được tính
chất đặc trưng của cường độ dòng điện.
- Biết và hiểu được công thức tính cường độ dòng
điện.
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
1. Thí nghiệm.
Trò chơi
TRỔ TÀI
SÁNG CHẾ
THỬ TÀI SÁNG CHẾ
Các nhóm chọn ra:
- Nhóm trưởng có vai trò điều
hành nhóm.
- Thư ký nhắc nhở, đôn đốc các
thành viên và ghi chép câu trả lời
thảo luận vào giấy A0.
- Các thành viên trong nhóm
thực hiện thí nghiệm trong 15
phút và 5 phút thảo luận trả lời
câu hỏi Phiếu học tập.
THỬ TÀI SÁNG CHẾ
Hết thời gian hoạt động, tổ trưởng đại diện
dán câu trả lời lên bảng, các thành viên trưng
bày sản phẩm thí nghiệm tại vị trí nhóm để
cô và cả lớp cùng nhận xét.
Tiêu chí chấm điểm:
- Nhóm hoạt động sôi nổi, phân chia đúng
nhiệm vụ được 3 điểm.
- Nhóm hoàn thành sớm nhất được 3 điểm,
các nhóm còn lại được 2 điểm.
- Mô hình phát sáng được 2 điểm, không
phát sáng bị trừ 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi Phiếu học tập được 2
điểm, trả lời sai sẽ không được cộng điểm.
TRƯNG BÀY SẢN PHẨM
DỤNG CỤ
1 ampe kế, 1 biến trở, 1 bóng đèn,
nguồn điện, dây nối, khóa k, nam
châm điện.
TIẾN HÀNH
Bố trí thí nghiệm như hình a
Đóng khóa K, dịch chuyển con chạy
của biến trở Rbt để số chỉ ampe kế
tăng dần
CÂU HỎI
Nhận xét về độ sáng của bóng đèn Đ
khi số chỉ của ampe kế tăng dần.
Théo em thí nghiệm trên cho thấy
cường độ dòng điện đặc trưng cho
tính chất nào của dòng điện ?
THỜI GIAN THỰC HIỆN
THÍ NGHIỆM 1
TRẢ LỜI
Khi tăng số chỉ của ampe kế tăng thì
độ sáng của bóng đèn tăng.
Khi số chỉ của ampe kế giảm thì độ
sáng của bóng đèn giảm.
THÍ NGHIỆM 2
TRẢ LỜI
Khi số chỉ của ampe kế tăng thì số
lượng ghim giấy bám vào nam châm
điện tăng lên.
Khi số chỉ của ampe kế giảm thì số
lượng ghim giấy bám vào nam châm
điện giảm xuống.
NGUYÊN NHÂN
Khi số chỉ của ampe kế tăng, tức là
cường độ dòng điện tăng lên làm cho
tác dụng của dòng điện trở nên
mạnh hơn.
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Công thức tính cường độ dòng điên.
Điện lượng di chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian
được gọi là cường độ dòng điện.
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
THEO NHÓM
CÁCH THỨC
Chia lớp thành các nhóm.
Các nhóm dựa vào gợi ý
SGK. Thảo luận và ghi vào
khổ A0 hoặc bảng phụ,
cùng thảo luận và suy nghĩ
để hoàn thành PHT số 2
trong vòng 5 phút.
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Công thức tính cường độ dòng điên.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác
dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định
bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển qua
tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian
∆t và khoảng thời gian đó
q
I=
A.
t
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Công thức tính cường độ dòng điên.
q
I=
A.
t
Trong đó:
+ ∆q là điện lượng dịch chuyển qua các tiết diện
thẳng của vật dẫn [C].
+ ∆t là thời gian dịch chuyển của điện lượng [s].
+ I là cường độ dòng điện [A].
Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế
mắc nối tiếp vào mạch điện.
2
công thức tính CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
b. Công thức tính điện lượng.
Công thức tính điện lượng:
q I.t C .
Đơn vị của cường độ dòng điện:
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C
C
1A =
=1 .
1s
s
1C 1As.
q I.t C .
Công thức tính điện lượng:
1C
C
=1 .
Đơn vị của cường độ dòng điện:1A =
1s
s
1C 1As.
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
→ Định nghĩa đơn vị Culông: Culông là điện
lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây
dẫn trong thời gian 1 giây khi có dòng điện
không đổi cường độ 1A chạy qua dây dẫn này.
Con số “10.000 mAh” ghi trên thiết bị nạp điện cho điện thoại di động là
được gọi là dung lượng của thiết bị nạp điện, nếu xạc pin với cường độ
dòng điện 10.000 mAh thì sau 1 giờ thiết bị sạc sẽ hết điện.
T R Ò C H Ơ I Ô S Ố M AY M Ắ N
Có tất cả 5 ô số may mắn, mỗi ô số sẽ có 1 phần
quà bí mật giành cho các bạn, hãy dơ tay thật
nhanh để được trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ
được nhận phần quà, trả lời sai thì nhường quyền
trả lời cho bạn khác.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
04
01
03
05
02
Trong thời gian 5 s có một điện lượng Δq = 2,5 C
dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một
bóng điện. Cường độ dòng điện qua đèn là
Vở ghi
A. 2,5 A
B. 5 A
C. 0,5 A
D. 0,75 A
Một dòng điện chạy 5A qua dây chì trong cầu chì trong
thời gian 0,5 giây có thể làm đứt dây chì đó. Điện lượng
dịch chuyển qua dây chì trong thời gian trên là bao nhiêu
ĐIỂM +
A. 0,25 C
B. 0,025 C
C. 25 C
D. 2,5 C
Đơn vị của cường độ dòng
điện là
BÚT BI
A. Ampe
B. Cu lông
C. Vôn.
D. Jun.
Một acquy có dung lượng 5A.h. Biết cường
độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời
gian sử dụng của acquy là
VỞ GHI
A. t = 10 h.
C. t = 20 h.
B. t = 5 h.
D. t = 40h.
Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một
hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t =
20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở
là
Bút ghi
A. q = 1 C.
B. q = 5 mC.
C. q = 4 C.
D. q = 2 C.
DẶN DÒ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập cuối bài học.
- Chuẩn bị, đọc trước bài tiếp theo
CẢM ƠN CÁC EM
VÀ THẦY CÔ ĐÃ
LẮNG NGHE
HỌC SINH THAM GIA
TIẾT HỌC
Trò chơi
ĐOÁN ĐÚNG
TRÚNG Ý
Luật chơi
ĐOÁN ĐÚNG TRÚNG Ý
Lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 1 cặp “ăn ý với nhau” để
giam gia cuộc thi đoán ý. Mỗi lượt, mỗi cặp sẽ tham gia thi trong 3 phút:
một người sẽ đóng vai “người mô tả”, nhìn hình giáo viên cung cấp và dòng
chữ chú thích về hình ảnh đó; người này sẽ mô tả lại bằng tất cả ngôn từ và
âm thanh mình có thể tạo ra để cho người kia hiểu ý mình muốn nói; tuy
nhiên không được đến tên của con vật trong ảnh; nếu vi phạm, các đội
khác được nhận +10 điểm mỗi lần như vậy. Người còn lại đóng vai “người
đoán ý”, bị bịt mắt lại và không thể thấy gì cả, phải cố lắng nghe thông tin
từ “người mô tả”, và nói ra dòng chữ chú thích của hình; có thể nói từng
chữ cũng được. Nếu nói được hết các chữ trong dòng chữ sẽ được 30
điểm, không đoán một được chữ sẽ giảm -10 điểm. Cứ lần lượt cho đến
khi hết 4 cặp. Cặp có điểm cao nhất là cặp đôi chiến thắng - đôi bạn tri kỷ.
Chủ đề
IV
DÒNG ĐIỆN – MẠCH ĐIỆN
BÀI 22
CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN
BÀI 22
CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN
Học xong bài này các em có thể:
- Thực hiện được các thí nghiệm thể hiện được tính
chất đặc trưng của cường độ dòng điện.
- Biết và hiểu được công thức tính cường độ dòng
điện.
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
1. Thí nghiệm.
Trò chơi
TRỔ TÀI
SÁNG CHẾ
THỬ TÀI SÁNG CHẾ
Các nhóm chọn ra:
- Nhóm trưởng có vai trò điều
hành nhóm.
- Thư ký nhắc nhở, đôn đốc các
thành viên và ghi chép câu trả lời
thảo luận vào giấy A0.
- Các thành viên trong nhóm
thực hiện thí nghiệm trong 15
phút và 5 phút thảo luận trả lời
câu hỏi Phiếu học tập.
THỬ TÀI SÁNG CHẾ
Hết thời gian hoạt động, tổ trưởng đại diện
dán câu trả lời lên bảng, các thành viên trưng
bày sản phẩm thí nghiệm tại vị trí nhóm để
cô và cả lớp cùng nhận xét.
Tiêu chí chấm điểm:
- Nhóm hoạt động sôi nổi, phân chia đúng
nhiệm vụ được 3 điểm.
- Nhóm hoàn thành sớm nhất được 3 điểm,
các nhóm còn lại được 2 điểm.
- Mô hình phát sáng được 2 điểm, không
phát sáng bị trừ 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi Phiếu học tập được 2
điểm, trả lời sai sẽ không được cộng điểm.
TRƯNG BÀY SẢN PHẨM
DỤNG CỤ
1 ampe kế, 1 biến trở, 1 bóng đèn,
nguồn điện, dây nối, khóa k, nam
châm điện.
TIẾN HÀNH
Bố trí thí nghiệm như hình a
Đóng khóa K, dịch chuyển con chạy
của biến trở Rbt để số chỉ ampe kế
tăng dần
CÂU HỎI
Nhận xét về độ sáng của bóng đèn Đ
khi số chỉ của ampe kế tăng dần.
Théo em thí nghiệm trên cho thấy
cường độ dòng điện đặc trưng cho
tính chất nào của dòng điện ?
THỜI GIAN THỰC HIỆN
THÍ NGHIỆM 1
TRẢ LỜI
Khi tăng số chỉ của ampe kế tăng thì
độ sáng của bóng đèn tăng.
Khi số chỉ của ampe kế giảm thì độ
sáng của bóng đèn giảm.
THÍ NGHIỆM 2
TRẢ LỜI
Khi số chỉ của ampe kế tăng thì số
lượng ghim giấy bám vào nam châm
điện tăng lên.
Khi số chỉ của ampe kế giảm thì số
lượng ghim giấy bám vào nam châm
điện giảm xuống.
NGUYÊN NHÂN
Khi số chỉ của ampe kế tăng, tức là
cường độ dòng điện tăng lên làm cho
tác dụng của dòng điện trở nên
mạnh hơn.
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Công thức tính cường độ dòng điên.
Điện lượng di chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian
được gọi là cường độ dòng điện.
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
THEO NHÓM
CÁCH THỨC
Chia lớp thành các nhóm.
Các nhóm dựa vào gợi ý
SGK. Thảo luận và ghi vào
khổ A0 hoặc bảng phụ,
cùng thảo luận và suy nghĩ
để hoàn thành PHT số 2
trong vòng 5 phút.
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Công thức tính cường độ dòng điên.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác
dụng mạnh yếu của dòng điện và được xác định
bằng thương số giữa điện lượng q dịch chuyển qua
tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian
∆t và khoảng thời gian đó
q
I=
A.
t
I
CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
2. Công thức tính cường độ dòng điên.
q
I=
A.
t
Trong đó:
+ ∆q là điện lượng dịch chuyển qua các tiết diện
thẳng của vật dẫn [C].
+ ∆t là thời gian dịch chuyển của điện lượng [s].
+ I là cường độ dòng điện [A].
Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế
mắc nối tiếp vào mạch điện.
2
công thức tính CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.
b. Công thức tính điện lượng.
Công thức tính điện lượng:
q I.t C .
Đơn vị của cường độ dòng điện:
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
1C
C
1A =
=1 .
1s
s
1C 1As.
q I.t C .
Công thức tính điện lượng:
1C
C
=1 .
Đơn vị của cường độ dòng điện:1A =
1s
s
1C 1As.
Đơn vị của điện lượng là culông (C)
→ Định nghĩa đơn vị Culông: Culông là điện
lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây
dẫn trong thời gian 1 giây khi có dòng điện
không đổi cường độ 1A chạy qua dây dẫn này.
Con số “10.000 mAh” ghi trên thiết bị nạp điện cho điện thoại di động là
được gọi là dung lượng của thiết bị nạp điện, nếu xạc pin với cường độ
dòng điện 10.000 mAh thì sau 1 giờ thiết bị sạc sẽ hết điện.
T R Ò C H Ơ I Ô S Ố M AY M Ắ N
Có tất cả 5 ô số may mắn, mỗi ô số sẽ có 1 phần
quà bí mật giành cho các bạn, hãy dơ tay thật
nhanh để được trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ
được nhận phần quà, trả lời sai thì nhường quyền
trả lời cho bạn khác.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
04
01
03
05
02
Trong thời gian 5 s có một điện lượng Δq = 2,5 C
dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một
bóng điện. Cường độ dòng điện qua đèn là
Vở ghi
A. 2,5 A
B. 5 A
C. 0,5 A
D. 0,75 A
Một dòng điện chạy 5A qua dây chì trong cầu chì trong
thời gian 0,5 giây có thể làm đứt dây chì đó. Điện lượng
dịch chuyển qua dây chì trong thời gian trên là bao nhiêu
ĐIỂM +
A. 0,25 C
B. 0,025 C
C. 25 C
D. 2,5 C
Đơn vị của cường độ dòng
điện là
BÚT BI
A. Ampe
B. Cu lông
C. Vôn.
D. Jun.
Một acquy có dung lượng 5A.h. Biết cường
độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,5 A. Thời
gian sử dụng của acquy là
VỞ GHI
A. t = 10 h.
C. t = 20 h.
B. t = 5 h.
D. t = 40h.
Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một
hiệu điện thế U = 2V trong khoảng thời gian t =
20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở
là
Bút ghi
A. q = 1 C.
B. q = 5 mC.
C. q = 4 C.
D. q = 2 C.
DẶN DÒ
Về nhà các em cần hoàn thành các công việc sau:
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập cuối bài học.
- Chuẩn bị, đọc trước bài tiếp theo
CẢM ƠN CÁC EM
VÀ THẦY CÔ ĐÃ
LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất