Tiết 29, 30, 31CHỦ ĐỀ 6. TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hyo Lan
Ngày gửi: 21h:16' 24-03-2026
Dung lượng: 135.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hyo Lan
Ngày gửi: 21h:16' 24-03-2026
Dung lượng: 135.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 29, 30, 31
CHỦ ĐỀ 6. TÌNH HÌNH LAO
ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ MỘT
SỐ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO TẠI
TỈNH ĐẮK NÔNG
Các em có từng nghe hoặc chứng
kiến mô hình nông nghiệp công
nghệ cao nào tại địa phương chưa?
Theo em, vì sao nông nghiệp cần
ứng dụng công nghệ cao hiện
nay?
Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk
Nông có đặc điểm gì? Chủ trương, chính sách
của tỉnh đối với vấn đề lao động việc làm; thực
trạng lao động, việc làm của tỉnh ra sao? Nền
nông nghiệp 4.0 của tỉnh Đắk Nông đang có
những bước phát triển như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
a. Khái niệm
Em hiểu thế nào là
lực lượng lao động?
Lực lượng lao động: Là những người từ đủ 15
tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong
thời kì tham chiếu.
Người có việc làm: Là người từ đủ 15 tuổi trở
lên, trong thời gian tham chiếu: Làm việc từ 01
giờ trở lên để tạo thu nhập hợp pháp. Hoặc tạm
nghỉ nhưng vẫn gắn bó với công việc. Bao gồm:
học việc có lương, sinh viên làm thêm, lao động
gia đình hưởng thu nhập chung…
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
Dựa vào bảng 6.1, em hãy nêu nhận xét
về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
phân theo giới tính và theo thành thị,
nông thôn trong giai đoạn 2018 đến
2022.
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
b. Đặc điểm nguồn lao động tỉnh Đắk Nông
- Nguồn lao động dồi dào, trẻ, chiếm 58,55% dân số.
- Lực lượng lao động năm 2022: 391.848 người.
- Lao động nam chiếm 53,66%; nữ chiếm 46,34%.
- Lao động nông thôn chiếm 82,53%; thành thị
chiếm 17,47%.
- Chủ yếu làm việc trong khu vực ngoài Nhà
nước (93,91%).
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng nhưng còn
thấp.
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
b. Đặc điểm nguồn lao động tỉnh Đắk Nông
- Chất lượng lao động được cải thiện, cơ cấu
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
- Tuy nhiên: thiếu lao động trình độ chuyên
môn cao, nhất là vùng sâu, vùng xa.
1.2. Việc làm
a. Thực trạng (2022)
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp: 14,73%.
+ Thành thị: 36,76%.
+ Nông thôn: 10,06%.
- Tỉ lệ thất nghiệp: 0,64%.
- Tỉ lệ thiếu việc làm: 1,06%.
→ Chất lượng lao động còn thấp, thiếu lao động
chuyên môn cao.
1.2. Việc làm
b. Khó khăn
- Lao động phổ thông chiếm đa số.
- Nhu cầu việc làm khoảng 18.000 lao động/năm
nhưng chỉ đáp ứng hơn 50%.
- Nhiều lao động phải đi làm ngoại tỉnh.
- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp.
- Thiếu lao động chất lượng cao phục vụ công
nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao.
1.2. Việc làm
c. Giải pháp trọng tâm
- Thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp tạo việc
làm.
- Hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm.
- Phát triển hệ thống dịch vụ việc làm.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội và Cách
mạng công nghiệp 4.0.
2. Một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao
2.1. Công nghệ hiện đại được ứng dụng trong nông nghiệp
- Một số công nghệ hiện đại đang được ứng dụng
trong sản xuất nông nghiệp:
+ Công nghệ thông tin (quản lý sản xuất, truy xuất
nguồn gốc).
+ Công nghệ sinh học (giống mới, nuôi cấy mô…).
+ Internet, IoT (cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, dinh
dưỡng đất).
+ Máy bay không người lái (Drone) phun thuốc,
giám sát cây trồng.
+ Robot, tự động hóa.
2.1. Công nghệ hiện đại được ứng dụng trong nông nghiệp
+ Cơ giới hóa đồng bộ.
+ Hệ thống tưới nước tự động, tưới nhỏ giọt.
- Một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao:
+ Trồng rau trong nhà kính.
+ Trồng dưa lưới ứng dụng công nghệ cao.
+ Sản xuất nông nghiệp sử dụng máy bay không
người lái.
+ Sản xuất hồ tiêu, cà phê, lúa theo quy trình công
nghệ cao.
2.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp công
nghệ cao
- Theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông:
* Quan điểm:
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
– nông thôn.
- Phù hợp với tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
xây dựng nông thôn mới và quy hoạch phát
triển của tỉnh.
- Tập trung vào các sản phẩm hàng hóa có giá trị
kinh tế cao, là thế mạnh của tỉnh, lấy hiệu quả kinh
tế làm mục tiêu chính.
* Mục tiêu
- Giai đoạn 2021–2025:
+ Hình thành và phát triển 23 vùng nông nghiệp
công nghệ cao.
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
chiếm 20–25% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Giai đoạn 2026–2030:
+ Phát triển 43 vùng.
+ Tỷ trọng đạt 35–40%.
- Giai đoạn 2031–2035:
+ Phát triển 55 vùng.
+ Tỷ trọng đạt 60–70% tổng giá trị sản xuất
nông nghiệp.
* Thực trạng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh
Đắk Nông tính đến năm 2022:
- Xây dựng 01 Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao tại Gia Nghĩa.
- Công nhận 04 vùng nông nghiệp công nghệ cao
(tổng diện tích 2.423 ha), gồm:
+ Vùng hồ tiêu tại Thuận Hà (416 ha).
+ Vùng hồ tiêu tại Thuận Hạnh (1.133 ha).
+ Vùng cà phê tại Thuận An (335 ha).
+ Vùng lúa tại Buôn Choáh (gần 550 ha).
- Tổng sản lượng nông sản công nghệ cao đạt
trên 404.000 tấn/năm.
* Thực trạng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh
Đắk Nông tính đến năm 2022:
- Giảm trên 60% lao động phổ thông so với sản
xuất thủ công.
- Góp phần nâng cao thu nhập người dân, thúc đẩy
tái cơ cấu nông nghiệp.
- Nông sản xuất khẩu sang các thị trường khó tính
như EU, Nhật Bản.
- Nông nghiệp chiếm khoảng 40% cơ cấu kinh tế
của tỉnh.
* Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
Vị trí: thôn Nam Rạ, xã Đắk Nia, Gia Nghĩa.
Diện tích: hơn 120 ha.
Tổng kinh phí đầu tư hạ tầng: 15 tỉ đồng (ngân
sách tỉnh).
Đang hoàn thiện hệ thống điện, nước, hạ
tầng kỹ thuật.
* Vai trò của Khu nông nghiệp công nghệ cao:
- Là nơi trình diễn các mô hình sản xuất hiện đại.
- Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ.
- Tạo việc làm mới cho lao động địa phương.
- Tạo chuỗi liên kết sản xuất – tiêu thụ nông sản.
- Thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng
bền vững.
- Phát triển du lịch nông nghiệp.
- Là “đầu tàu” phát triển nông nghiệp công nghệ
cao của tỉnh.
1. Kể tên các việc làm cụ thể mà địa phương
em đang triển khai nhằm góp phần giải quyết
việc làm cho người lao động.
2. Em hãy cho biết phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đã mang lại giá trị sản xuất
như thế nào cho nông dân tỉnh Đắk Nông?
- Một số việc làm cụ thể địa phương đang triển khai:
+ Mở các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
+ Hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất.
+ Phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao.
+ Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
công nghiệp chế biến.
+ Tư vấn, giới thiệu việc làm; xuất khẩu lao động.
+ Phát triển du lịch nông trại, dịch vụ thương mại.
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
đã:
+ Tăng năng suất và chất lượng nông sản.
+ Nâng giá trị sản xuất (chiếm khoảng 20–25% giai
đoạn 2021–2025; hướng tới 35–40% và cao hơn
trong các giai đoạn sau).
+ Tổng sản lượng nông sản công nghệ cao đạt trên
404.000 tấn/năm.
+ Giảm trên 60% lao động phổ thông.
+ Tăng thu nhập cho nông dân.
+ Mở rộng thị trường xuất khẩu (EU, Nhật Bản…).
+ Góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng hiện đại, bền vững.
1. Viết một báo cáo ngắn nói về bản thân cần
làm gì để góp phần phát triển nguồn lao
động của tỉnh Đắk Nông.
2. Để ngành nông nghiệp địa phương phát
triển theo định hướng ứng dụng công nghệ
cao, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp.Theo em công tác
đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực lao động cần có
giải pháp nào?
CHỦ ĐỀ 6. TÌNH HÌNH LAO
ĐỘNG, VIỆC LÀM VÀ MỘT
SỐ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO TẠI
TỈNH ĐẮK NÔNG
Các em có từng nghe hoặc chứng
kiến mô hình nông nghiệp công
nghệ cao nào tại địa phương chưa?
Theo em, vì sao nông nghiệp cần
ứng dụng công nghệ cao hiện
nay?
Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk
Nông có đặc điểm gì? Chủ trương, chính sách
của tỉnh đối với vấn đề lao động việc làm; thực
trạng lao động, việc làm của tỉnh ra sao? Nền
nông nghiệp 4.0 của tỉnh Đắk Nông đang có
những bước phát triển như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
a. Khái niệm
Em hiểu thế nào là
lực lượng lao động?
Lực lượng lao động: Là những người từ đủ 15
tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong
thời kì tham chiếu.
Người có việc làm: Là người từ đủ 15 tuổi trở
lên, trong thời gian tham chiếu: Làm việc từ 01
giờ trở lên để tạo thu nhập hợp pháp. Hoặc tạm
nghỉ nhưng vẫn gắn bó với công việc. Bao gồm:
học việc có lương, sinh viên làm thêm, lao động
gia đình hưởng thu nhập chung…
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
Dựa vào bảng 6.1, em hãy nêu nhận xét
về lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
phân theo giới tính và theo thành thị,
nông thôn trong giai đoạn 2018 đến
2022.
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
b. Đặc điểm nguồn lao động tỉnh Đắk Nông
- Nguồn lao động dồi dào, trẻ, chiếm 58,55% dân số.
- Lực lượng lao động năm 2022: 391.848 người.
- Lao động nam chiếm 53,66%; nữ chiếm 46,34%.
- Lao động nông thôn chiếm 82,53%; thành thị
chiếm 17,47%.
- Chủ yếu làm việc trong khu vực ngoài Nhà
nước (93,91%).
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng nhưng còn
thấp.
1. Nguồn lao động và việc làm ở tỉnh Đắk Nông
1.1. Đặc điểm của nguồn lao động
b. Đặc điểm nguồn lao động tỉnh Đắk Nông
- Chất lượng lao động được cải thiện, cơ cấu
chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
- Tuy nhiên: thiếu lao động trình độ chuyên
môn cao, nhất là vùng sâu, vùng xa.
1.2. Việc làm
a. Thực trạng (2022)
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp: 14,73%.
+ Thành thị: 36,76%.
+ Nông thôn: 10,06%.
- Tỉ lệ thất nghiệp: 0,64%.
- Tỉ lệ thiếu việc làm: 1,06%.
→ Chất lượng lao động còn thấp, thiếu lao động
chuyên môn cao.
1.2. Việc làm
b. Khó khăn
- Lao động phổ thông chiếm đa số.
- Nhu cầu việc làm khoảng 18.000 lao động/năm
nhưng chỉ đáp ứng hơn 50%.
- Nhiều lao động phải đi làm ngoại tỉnh.
- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp.
- Thiếu lao động chất lượng cao phục vụ công
nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao.
1.2. Việc làm
c. Giải pháp trọng tâm
- Thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp tạo việc
làm.
- Hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm.
- Phát triển hệ thống dịch vụ việc làm.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội và Cách
mạng công nghiệp 4.0.
2. Một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao
2.1. Công nghệ hiện đại được ứng dụng trong nông nghiệp
- Một số công nghệ hiện đại đang được ứng dụng
trong sản xuất nông nghiệp:
+ Công nghệ thông tin (quản lý sản xuất, truy xuất
nguồn gốc).
+ Công nghệ sinh học (giống mới, nuôi cấy mô…).
+ Internet, IoT (cảm biến nhiệt độ, độ ẩm, dinh
dưỡng đất).
+ Máy bay không người lái (Drone) phun thuốc,
giám sát cây trồng.
+ Robot, tự động hóa.
2.1. Công nghệ hiện đại được ứng dụng trong nông nghiệp
+ Cơ giới hóa đồng bộ.
+ Hệ thống tưới nước tự động, tưới nhỏ giọt.
- Một số mô hình nông nghiệp công nghệ cao:
+ Trồng rau trong nhà kính.
+ Trồng dưa lưới ứng dụng công nghệ cao.
+ Sản xuất nông nghiệp sử dụng máy bay không
người lái.
+ Sản xuất hồ tiêu, cà phê, lúa theo quy trình công
nghệ cao.
2.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp công
nghệ cao
- Theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông:
* Quan điểm:
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
– nông thôn.
- Phù hợp với tái cơ cấu ngành nông nghiệp,
xây dựng nông thôn mới và quy hoạch phát
triển của tỉnh.
- Tập trung vào các sản phẩm hàng hóa có giá trị
kinh tế cao, là thế mạnh của tỉnh, lấy hiệu quả kinh
tế làm mục tiêu chính.
* Mục tiêu
- Giai đoạn 2021–2025:
+ Hình thành và phát triển 23 vùng nông nghiệp
công nghệ cao.
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
chiếm 20–25% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Giai đoạn 2026–2030:
+ Phát triển 43 vùng.
+ Tỷ trọng đạt 35–40%.
- Giai đoạn 2031–2035:
+ Phát triển 55 vùng.
+ Tỷ trọng đạt 60–70% tổng giá trị sản xuất
nông nghiệp.
* Thực trạng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh
Đắk Nông tính đến năm 2022:
- Xây dựng 01 Khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao tại Gia Nghĩa.
- Công nhận 04 vùng nông nghiệp công nghệ cao
(tổng diện tích 2.423 ha), gồm:
+ Vùng hồ tiêu tại Thuận Hà (416 ha).
+ Vùng hồ tiêu tại Thuận Hạnh (1.133 ha).
+ Vùng cà phê tại Thuận An (335 ha).
+ Vùng lúa tại Buôn Choáh (gần 550 ha).
- Tổng sản lượng nông sản công nghệ cao đạt
trên 404.000 tấn/năm.
* Thực trạng nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh
Đắk Nông tính đến năm 2022:
- Giảm trên 60% lao động phổ thông so với sản
xuất thủ công.
- Góp phần nâng cao thu nhập người dân, thúc đẩy
tái cơ cấu nông nghiệp.
- Nông sản xuất khẩu sang các thị trường khó tính
như EU, Nhật Bản.
- Nông nghiệp chiếm khoảng 40% cơ cấu kinh tế
của tỉnh.
* Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
Vị trí: thôn Nam Rạ, xã Đắk Nia, Gia Nghĩa.
Diện tích: hơn 120 ha.
Tổng kinh phí đầu tư hạ tầng: 15 tỉ đồng (ngân
sách tỉnh).
Đang hoàn thiện hệ thống điện, nước, hạ
tầng kỹ thuật.
* Vai trò của Khu nông nghiệp công nghệ cao:
- Là nơi trình diễn các mô hình sản xuất hiện đại.
- Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ.
- Tạo việc làm mới cho lao động địa phương.
- Tạo chuỗi liên kết sản xuất – tiêu thụ nông sản.
- Thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng
bền vững.
- Phát triển du lịch nông nghiệp.
- Là “đầu tàu” phát triển nông nghiệp công nghệ
cao của tỉnh.
1. Kể tên các việc làm cụ thể mà địa phương
em đang triển khai nhằm góp phần giải quyết
việc làm cho người lao động.
2. Em hãy cho biết phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao đã mang lại giá trị sản xuất
như thế nào cho nông dân tỉnh Đắk Nông?
- Một số việc làm cụ thể địa phương đang triển khai:
+ Mở các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
+ Hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất.
+ Phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao.
+ Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
công nghiệp chế biến.
+ Tư vấn, giới thiệu việc làm; xuất khẩu lao động.
+ Phát triển du lịch nông trại, dịch vụ thương mại.
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
đã:
+ Tăng năng suất và chất lượng nông sản.
+ Nâng giá trị sản xuất (chiếm khoảng 20–25% giai
đoạn 2021–2025; hướng tới 35–40% và cao hơn
trong các giai đoạn sau).
+ Tổng sản lượng nông sản công nghệ cao đạt trên
404.000 tấn/năm.
+ Giảm trên 60% lao động phổ thông.
+ Tăng thu nhập cho nông dân.
+ Mở rộng thị trường xuất khẩu (EU, Nhật Bản…).
+ Góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng hiện đại, bền vững.
1. Viết một báo cáo ngắn nói về bản thân cần
làm gì để góp phần phát triển nguồn lao
động của tỉnh Đắk Nông.
2. Để ngành nông nghiệp địa phương phát
triển theo định hướng ứng dụng công nghệ
cao, gắn liền với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp.Theo em công tác
đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực lao động cần có
giải pháp nào?
 







Các ý kiến mới nhất