Bai dãy hoạt động hóa học của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:23' 25-03-2026
Dung lượng: 30.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 21h:23' 25-03-2026
Dung lượng: 30.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 19
Tiết 84, 85, 86,87
Dãy hoạt động hóa học
I. Xây dựng dãy hoạt động
hóa học
Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của các
kim loại với một số chất ta có thể so sánh được
mức độ hoạt động hóa học của chúng với nhau.
Từ đó xây dựng được dãy hoạt động hóa học.
I. Xây dựng dãy hoạt động hóa học
Thí nghiệm: Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Cu, Fe với
nước
Dụng cụ:
+ Chậu thủy tinh
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dây đồng
+ Mầu sodium
+ Đinh sắt
Sodium
Đồng
Đinh sắt
Nước
Cu
Sodium
Fe
Nước
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
So sánh mức độ hoạt động
hóa học của các kim loại
Na, Cu và Fe.
Chậu thủy tinh
Na > Fe
và Cu
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Thí nghiệm: Khảo sát phản ứng của kim loại Cu, Fe với
dung dịch acid
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Cu
Fe
Hóa chất:
+ Dung dịch HCl 1 M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống
nghiệm
Hóa
chất:
Cu
Fe
+ Dung dịch HCl 1
M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
Cu
+ Dung dịch HCl 1
M
+ Dây đồng
Fe
HCl
HCl
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Khí thoát ra ở ống nghiệm là khí gì?
A.
Cl2.
C.
HCl.
B.
H2.
D. O2.
Cu
Fe
HCl
Ống nghiệm 1
HCl
Ống nghiệm 2
Em hãy so sánh khả năng
hoạt động hóa học của Cu, Fe với H.
Cu
Fe
HCl
Fe > H >
Cu
HCl
Ống nghiệm 1 Ống nghiệm 2
Thí nghiệm:
So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag và
Cu
Dụng cụ:
Đồng
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1
M
+ Dây đồng
AgNO3
Thí nghiệm: So sánh mức độ hoạt động hóa học của
Ag và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Thí nghiệm So sánh mức độ hoạt động hóa học
của Ag và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Chất rắn màu trắng sáng bám
trên bề mặt dây đồng là chất gì?
A. Ag.
C. CuO.
B. Ag2O.
D. CuNO3.
Cu
+
AgNO3
Ag
+
Cu(NO3)2
=> Đồng (Cu) có mức độ hoạt động hóa học mạnh hơn
bạc (Ag).
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Bằng nhiều các thí nghiệm khác nhau, người ta sắp xếp
các kim loại và hydrogen thành dãy theo chiều giảm dần
của mức độ hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1/Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại?
2/ Viết PTHH
a) Ba + H2O →
b) Zn + H2SO4 (loãng) →
c) Cu + AgNO3 →
HĐ NHÓM 4 ( 7 PHÚT)
Trình bày ý nghĩa dãy hoạt động hóa học theo gợi ý sau:
1/Kim loại hoạt động mạnh như K, Na, Ca phản ứng với
nước ở đk thường tạo ra sản phẩm gì/
2/ Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid
H2SO4 (loãng), HCl … tạo thành sản phẩm gì?
3/ Nêu khái quát vị trí trong dãy hoạt động của: kim loại
hoạt động hóa học mạnh; kim loại hoạt động hóa học trung
bình; kim loại hoạt động hóa học yếu ?
II. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
- Mức độ hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.
- Các kim loại đứng trước Mg (K, Na, Ca, …) phản ứng mạnh với
nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và khí H 2.
- Các kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch HCl hoặc
H2SO4 loãng.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) đẩy được kim loại đứng sau
ra khỏi dung dịch muối của nó.
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình
hóa học của thí nghiệm sau.
Fe
(1)
Cu
Calcium
(2)
(3)
Ý nghĩa của dãy hoạt động
hóa học
Hiện tương:
Mẩu calcium tan trong nước và có khí thoát ra.
Sắt và đồng không tan trong nước
Calcium
Cu
Fe
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
HĐ cá nhân 5 phút làm BT vào vở
Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH ( nếu có) khi:
a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3
b) Cho Au vào H2O
c) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 (loãng)
d) Cho Ag vào dung dịch HCl
Em có biết?
Pottassiu
m loại hoạt động hoá học
Kim
mạnh. Ở ngay điều kiện
thường, K phản ứng với các
tác nhân có trong không khí
như O2, hơi nước… Do đó, để
bảo quản, người ta
thường ngâm chìm nó trong
dầu hoả.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/Bài cũ: Học thuộc ý nghĩa dãy hoạt động
2/Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập
BT1: Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào:
a/ phản ứng với nước tạo ra dung dịch base?
b/ phản ứng với dd acid sulfuric loãng (H2SO4) tạo ra khí hydrogen?
c/ phản ứng với dung dịch copper(Il) sulfate (CuSO4) tạo ra kim loại?
d/ phản ứng với dd copper(II) sulfate (CuSO4) tạo ra khí hydrogen?
Viết các PTHH xảy ra.
BT2. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí
thoát ra (đkc). Tính m. (Fe = 56)
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu ý nghĩa dãy hoạt động hóa học kim loại
Tiết 86: Bài 19
Dãy hoạt động hóa học (tiếp theo)
Luyện tập
HĐ cá nhân 7 phút làm BT 1 vào vở
BT1: Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào:
a/ phản ứng với nước tạo ra dung dịch base?
b/ phản ứng với dd acid sulfuric loãng (H2SO4) tạo ra khí hydrogen?
c/ phản ứng với dung dịch copper(Il) sulfate (CuSO4) tạo ra kim loại?
d/ phản ứng với dd copper(II) sulfate (CuSO4) tạo ra khí hydrogen?
Viết các PTHH xảy ra.
BT2. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí
thoát ra (đkc). Tính m. (Fe = 56)
Tiết 87: Bài 19
Dãy hoạt động hóa học (tiếp theo)
Câu 1. Kim loại nào sau đây có thể tác dụng
được với dung dịch sulfuric acid loãng?
Fe.
Ag.
Cu.
Câu 2. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước
tạo thành sản phẩm làm quỳ tím hóa xanh?
Fe.
Mg.
Ba.
Câu 3. Khi cho dây kẽm vào dung dịch chứa Cu(NO3)2
thấy xuất hiện lớp chất rắn màu nâu đỏ. Đó là
Zn.
CuO.
Cu.
Câu 4. Cho 3 mẩu kim loại Cu, Zn, Ba lần lượt vào ba
cốc (1) (2) (3) có chứa 25 mL nước cất. Cốc nào có bọt khí
thoát ra?
Cốc (1).
Cốc (3).
Cốc (2).
Câu 5: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa
học giảm dần:
A. Na , Mg , Zn
B. Al , Zn , Na
C. Mg , Al , Na
D. Pb , Al , Mg
Câu 6: Cho dãy các kim loại sau: Au, K, Mg, Ag, Fe, Cu.
Có bao nhiêu kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa
học:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch
Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại:
A. Zn, Pb, Au
B. Al, Zn, Fe
C. Mg, Fe, Ag
D. Na, Mg, Al
Câu 7: Cho lá Cu vào dung dịch silver nitrate (AgNO3),
sau một thời gian lấy lá Cu ra cân lại khối lượng lá Cu thay
đổi như thế nào?
A. Tăng so với ban đầu.
B. Giảm so với ban đầu.
C. Không thay đổi
D. Lá Cu tan hết.
BT3. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung
dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí hydrogen (ở
đkc). Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban
đầu
BT4. Cho 12 g hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dung dịch
H2SO4 loãng (dư), người ta thu được 2,479 lít khí
hydrogen (đkc). Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất
trong hỗn hợp ban đầu.
(Fe = 56, Al = 27, Cu = 64, Zn = 65)
BT5: Cho 3,79 g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng
với dung dịch acid sulfuric (H2SO4) loãng dư, thu được
1,9832 lít khí (đkc). Tính khối lượng từng kim loại trong
hỗn hợp.
BT6. Cho 4,45 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Zn, Mg tác
dụng hết với dung dịch HCl được 2,479 lít H2 (đkc). Tính
khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
BT7: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO3 1M để phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.
Tính m ?
(Fe = 56, Al = 27, Mg = 24, Ag = 108, Zn = 65)
BT8. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn
trong dung dịch HCl dư thấy có 7,437 lít khí thoát ra (ở
đkc) và dung dịch A. Tính phần trăm khối lượng của mỗi
chất trong hỗn hợp ban đầu.
BT7: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO3 1M để phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.
Tính m ?
BT7: Cho ba lọ chứa ba kim loại : Al, Ag, Fe.
Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận biết từng
kim loại trên.
- Lấy 3 mẫu thử.
- Cho 3 mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH dư:
+ Kim loại tan và sủi bọt khí là Al:
+ Hai kim loại không tan là Ag và Fe.
- Cho 2 mẫu thử còn lại vào dung dịch HCl dư:
+ Kim loại tan và sủi bọt khí là Fe: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
+ Kim loại không phản ứng là Ag.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề 1Câu 1: a) Giải thích vì sao thực phẩm có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng
kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ.
b) Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
Câu 2: Cho 2 lọ chứa kim loại: Al, Ag. Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận biết
từng kim loại trên.
Câu 3. Cho các cặp chất sau:
a) Zn + HCl b) Cu + ZnSO4c) Fe + CuSO4 d) Zn + Pb(NO3)2
e) Cu + HCl g) Ag + H2SO4 loãng h) Ag + CuSO4
i) Ba + H2O
k) Mg + O2 l) Cu + H2O m) Ag + O2 n) Fe + Cl2
Những cặp chất nào xảy ra phản ứng? Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Đề 2
Câu 1c) Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng, … để lâu trong không
khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
d) Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng
bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới
không bay hơi và dễ thu gom hơn. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề 1 Câu 1: a) Giải thích vì sao thực phẩm có chất chua không nên
đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng
thủy tinh, sành hoặc sứ.
b) Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì
những lí do nào?
Đề 2: Câu 1c) Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm,
đồng, … để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng
vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
d) Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân
bị vỡ thì có thể dùng bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác
dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới không bay hơi và dễ thu gom
hơn. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề 1:
Câu 1: Cho 5,6 g bột sắt vào 30 ml dd AgNO3 để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m
gam chất rắn. Tính m và nồng độ mol dd AgNO3?
Câu 2: Cho 2 lọ chứa kim loại: Al, Ag. Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận
biết từng kim loại trên.
Đề 2:
Câu 1: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO3 để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
m gam chất rắn. Tính m và nồng độ mol dd AgNO3?
Câu 2: Cho 2 lọ chứa kim loại: Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận
biết từng kim loại trên.
(Ag = 108; Al = 27; Fe = 56)
Tiết 84, 85, 86,87
Dãy hoạt động hóa học
I. Xây dựng dãy hoạt động
hóa học
Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của các
kim loại với một số chất ta có thể so sánh được
mức độ hoạt động hóa học của chúng với nhau.
Từ đó xây dựng được dãy hoạt động hóa học.
I. Xây dựng dãy hoạt động hóa học
Thí nghiệm: Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Cu, Fe với
nước
Dụng cụ:
+ Chậu thủy tinh
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dây đồng
+ Mầu sodium
+ Đinh sắt
Sodium
Đồng
Đinh sắt
Nước
Cu
Sodium
Fe
Nước
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
So sánh mức độ hoạt động
hóa học của các kim loại
Na, Cu và Fe.
Chậu thủy tinh
Na > Fe
và Cu
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Thí nghiệm: Khảo sát phản ứng của kim loại Cu, Fe với
dung dịch acid
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Cu
Fe
Hóa chất:
+ Dung dịch HCl 1 M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống
nghiệm
Hóa
chất:
Cu
Fe
+ Dung dịch HCl 1
M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
Cu
+ Dung dịch HCl 1
M
+ Dây đồng
Fe
HCl
HCl
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Khí thoát ra ở ống nghiệm là khí gì?
A.
Cl2.
C.
HCl.
B.
H2.
D. O2.
Cu
Fe
HCl
Ống nghiệm 1
HCl
Ống nghiệm 2
Em hãy so sánh khả năng
hoạt động hóa học của Cu, Fe với H.
Cu
Fe
HCl
Fe > H >
Cu
HCl
Ống nghiệm 1 Ống nghiệm 2
Thí nghiệm:
So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag và
Cu
Dụng cụ:
Đồng
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1
M
+ Dây đồng
AgNO3
Thí nghiệm: So sánh mức độ hoạt động hóa học của
Ag và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Thí nghiệm So sánh mức độ hoạt động hóa học
của Ag và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Chất rắn màu trắng sáng bám
trên bề mặt dây đồng là chất gì?
A. Ag.
C. CuO.
B. Ag2O.
D. CuNO3.
Cu
+
AgNO3
Ag
+
Cu(NO3)2
=> Đồng (Cu) có mức độ hoạt động hóa học mạnh hơn
bạc (Ag).
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Bằng nhiều các thí nghiệm khác nhau, người ta sắp xếp
các kim loại và hydrogen thành dãy theo chiều giảm dần
của mức độ hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
KIỂM TRA BÀI CŨ
1/Viết dãy hoạt động hóa học của kim loại?
2/ Viết PTHH
a) Ba + H2O →
b) Zn + H2SO4 (loãng) →
c) Cu + AgNO3 →
HĐ NHÓM 4 ( 7 PHÚT)
Trình bày ý nghĩa dãy hoạt động hóa học theo gợi ý sau:
1/Kim loại hoạt động mạnh như K, Na, Ca phản ứng với
nước ở đk thường tạo ra sản phẩm gì/
2/ Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid
H2SO4 (loãng), HCl … tạo thành sản phẩm gì?
3/ Nêu khái quát vị trí trong dãy hoạt động của: kim loại
hoạt động hóa học mạnh; kim loại hoạt động hóa học trung
bình; kim loại hoạt động hóa học yếu ?
II. Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học
- Mức độ hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.
- Các kim loại đứng trước Mg (K, Na, Ca, …) phản ứng mạnh với
nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và khí H 2.
- Các kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch HCl hoặc
H2SO4 loãng.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca,…) đẩy được kim loại đứng sau
ra khỏi dung dịch muối của nó.
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình
hóa học của thí nghiệm sau.
Fe
(1)
Cu
Calcium
(2)
(3)
Ý nghĩa của dãy hoạt động
hóa học
Hiện tương:
Mẩu calcium tan trong nước và có khí thoát ra.
Sắt và đồng không tan trong nước
Calcium
Cu
Fe
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
HĐ cá nhân 5 phút làm BT vào vở
Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH ( nếu có) khi:
a) Cho Zn vào dung dịch AgNO3
b) Cho Au vào H2O
c) Cho Mg vào dung dịch H2SO4 (loãng)
d) Cho Ag vào dung dịch HCl
Em có biết?
Pottassiu
m loại hoạt động hoá học
Kim
mạnh. Ở ngay điều kiện
thường, K phản ứng với các
tác nhân có trong không khí
như O2, hơi nước… Do đó, để
bảo quản, người ta
thường ngâm chìm nó trong
dầu hoả.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/Bài cũ: Học thuộc ý nghĩa dãy hoạt động
2/Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập
BT1: Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào:
a/ phản ứng với nước tạo ra dung dịch base?
b/ phản ứng với dd acid sulfuric loãng (H2SO4) tạo ra khí hydrogen?
c/ phản ứng với dung dịch copper(Il) sulfate (CuSO4) tạo ra kim loại?
d/ phản ứng với dd copper(II) sulfate (CuSO4) tạo ra khí hydrogen?
Viết các PTHH xảy ra.
BT2. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí
thoát ra (đkc). Tính m. (Fe = 56)
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu ý nghĩa dãy hoạt động hóa học kim loại
Tiết 86: Bài 19
Dãy hoạt động hóa học (tiếp theo)
Luyện tập
HĐ cá nhân 7 phút làm BT 1 vào vở
BT1: Trong các kim loại gồm Pb, Zn, Al, Fe, Ag và K, kim loại nào:
a/ phản ứng với nước tạo ra dung dịch base?
b/ phản ứng với dd acid sulfuric loãng (H2SO4) tạo ra khí hydrogen?
c/ phản ứng với dung dịch copper(Il) sulfate (CuSO4) tạo ra kim loại?
d/ phản ứng với dd copper(II) sulfate (CuSO4) tạo ra khí hydrogen?
Viết các PTHH xảy ra.
BT2. Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,958 lít khí
thoát ra (đkc). Tính m. (Fe = 56)
Tiết 87: Bài 19
Dãy hoạt động hóa học (tiếp theo)
Câu 1. Kim loại nào sau đây có thể tác dụng
được với dung dịch sulfuric acid loãng?
Fe.
Ag.
Cu.
Câu 2. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước
tạo thành sản phẩm làm quỳ tím hóa xanh?
Fe.
Mg.
Ba.
Câu 3. Khi cho dây kẽm vào dung dịch chứa Cu(NO3)2
thấy xuất hiện lớp chất rắn màu nâu đỏ. Đó là
Zn.
CuO.
Cu.
Câu 4. Cho 3 mẩu kim loại Cu, Zn, Ba lần lượt vào ba
cốc (1) (2) (3) có chứa 25 mL nước cất. Cốc nào có bọt khí
thoát ra?
Cốc (1).
Cốc (3).
Cốc (2).
Câu 5: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa
học giảm dần:
A. Na , Mg , Zn
B. Al , Zn , Na
C. Mg , Al , Na
D. Pb , Al , Mg
Câu 6: Cho dãy các kim loại sau: Au, K, Mg, Ag, Fe, Cu.
Có bao nhiêu kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa
học:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6: Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch
Cu(NO3)2 tạo thành Cu kim loại:
A. Zn, Pb, Au
B. Al, Zn, Fe
C. Mg, Fe, Ag
D. Na, Mg, Al
Câu 7: Cho lá Cu vào dung dịch silver nitrate (AgNO3),
sau một thời gian lấy lá Cu ra cân lại khối lượng lá Cu thay
đổi như thế nào?
A. Tăng so với ban đầu.
B. Giảm so với ban đầu.
C. Không thay đổi
D. Lá Cu tan hết.
BT3. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Al và Cu vào dung
dịch HCl dư thấy thoát ra 7,437 lít khí hydrogen (ở
đkc). Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban
đầu
BT4. Cho 12 g hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào dung dịch
H2SO4 loãng (dư), người ta thu được 2,479 lít khí
hydrogen (đkc). Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất
trong hỗn hợp ban đầu.
(Fe = 56, Al = 27, Cu = 64, Zn = 65)
BT5: Cho 3,79 g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng
với dung dịch acid sulfuric (H2SO4) loãng dư, thu được
1,9832 lít khí (đkc). Tính khối lượng từng kim loại trong
hỗn hợp.
BT6. Cho 4,45 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Zn, Mg tác
dụng hết với dung dịch HCl được 2,479 lít H2 (đkc). Tính
khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.
BT7: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO3 1M để phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.
Tính m ?
(Fe = 56, Al = 27, Mg = 24, Ag = 108, Zn = 65)
BT8. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn
trong dung dịch HCl dư thấy có 7,437 lít khí thoát ra (ở
đkc) và dung dịch A. Tính phần trăm khối lượng của mỗi
chất trong hỗn hợp ban đầu.
BT7: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO3 1M để phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn.
Tính m ?
BT7: Cho ba lọ chứa ba kim loại : Al, Ag, Fe.
Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận biết từng
kim loại trên.
- Lấy 3 mẫu thử.
- Cho 3 mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH dư:
+ Kim loại tan và sủi bọt khí là Al:
+ Hai kim loại không tan là Ag và Fe.
- Cho 2 mẫu thử còn lại vào dung dịch HCl dư:
+ Kim loại tan và sủi bọt khí là Fe: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
+ Kim loại không phản ứng là Ag.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề 1Câu 1: a) Giải thích vì sao thực phẩm có chất chua không nên đựng trong đồ dùng bằng
kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ.
b) Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?
Câu 2: Cho 2 lọ chứa kim loại: Al, Ag. Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận biết
từng kim loại trên.
Câu 3. Cho các cặp chất sau:
a) Zn + HCl b) Cu + ZnSO4c) Fe + CuSO4 d) Zn + Pb(NO3)2
e) Cu + HCl g) Ag + H2SO4 loãng h) Ag + CuSO4
i) Ba + H2O
k) Mg + O2 l) Cu + H2O m) Ag + O2 n) Fe + Cl2
Những cặp chất nào xảy ra phản ứng? Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Đề 2
Câu 1c) Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm, đồng, … để lâu trong không
khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
d) Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng
bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới
không bay hơi và dễ thu gom hơn. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề 1 Câu 1: a) Giải thích vì sao thực phẩm có chất chua không nên
đựng trong đồ dùng bằng kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng
thủy tinh, sành hoặc sứ.
b) Theo em người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì
những lí do nào?
Đề 2: Câu 1c) Tại sao đồ vật làm bằng kim loại như sắt, nhôm, kẽm,
đồng, … để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng
vàng để lâu trong không khí vẫn sáng, đẹp?
d) Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân
bị vỡ thì có thể dùng bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác
dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới không bay hơi và dễ thu gom
hơn. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề 1:
Câu 1: Cho 5,6 g bột sắt vào 30 ml dd AgNO3 để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m
gam chất rắn. Tính m và nồng độ mol dd AgNO3?
Câu 2: Cho 2 lọ chứa kim loại: Al, Ag. Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận
biết từng kim loại trên.
Đề 2:
Câu 1: Cho 5,4 g bột nhôm vào 60 ml dd AgNO3 để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
m gam chất rắn. Tính m và nồng độ mol dd AgNO3?
Câu 2: Cho 2 lọ chứa kim loại: Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học trình bày cách nhận
biết từng kim loại trên.
(Ag = 108; Al = 27; Fe = 56)
 







Các ý kiến mới nhất