Bài 43: Nguyên phân, giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Kim Huế
Ngày gửi: 21h:25' 28-03-2026
Dung lượng: 48.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Kim Huế
Ngày gửi: 21h:25' 28-03-2026
Dung lượng: 48.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
“Em hãy thử dự đoán là quá
trình nào đã xảy ở đây ra để vết
thương có thể lành lại”?
Em có nhớ lần cuối mình bị đứt
tay là khi nào không? Vì sao khi
bị đứt tay sau một thời gian vết
thương có thể lành lại?
Tiết 20-22: Bài 43:
NGUYÊN PHÂN VÀ
GIẢM PHÂN
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. NGUYÊN PHÂN
II. GIẢM PHÂN
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM
PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN
PHÂN, GIẢM PHÂN
IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ
GIẢM PHÂN TRONG THỰC TIỄN
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
THẢO LUẬN (7')
HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÒN THIẾU VÀO CÁC CÂU TRẢ LỜI SAU:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Quá trình nguyên phân diễn ra ở những loại tế bào nào?
TL: Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào ....(1).....và tế bào ...(2).....
đang ở giai đoạn sinh trưởng.
Câu 2. Quá trình nguyên phân trải qua 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân
chia tế bào chất. Em hãy cho biết Diễn biến của quá trình phân chia nhân?
+ Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua ...(3)..... kì: kì...(4)... => kì ..(5).... =>
kì ...(6)..=> kì ...(7)...
Câu 3. Cho biết từ 1 tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế
bào con?
TL: Từ 1 tế bào mẹ tạo ra ...(8).. tế bào con.
Câu 4. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ?
TL: Các tế bào con có bộ NST ..(9)... và giống ...(10)....
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Quá trình nguyên phân diễn ra ở những loại tế bào nào?
TL:Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào (1) sinh dưỡngvà tế bào (2)
sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
Câu 2. Quá trình nguyên phân trải qua 2 giai đoạn: phân chia nhân
và phân chia tế bào chất. Em hãy cho biết Diễn biến của quá trình
phân chia nhân?
+ Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua(3) 4 kì: Kì (4) đầu
=> Kì (5) giữa => Kì(6) sau => Kì (7) cuối
Câu 3. Cho biết từ 1 tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao
nhiêu tế bào con?
TL: Từ 1 tế bào mẹ tạo ra (8) 2 tế bào con.
Câu 4. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ?
TL:Các tế bào con có bộ NST (9) giống nhau và giống (10) tế bào mẹ.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
-Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản
đang ở giai đoạn sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân trải qua 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân
chia tế bào chất.
-Diễn biến từng giai đoạn:
+ Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua 4 kì: kì đầu => kì giữa => kì
sau => kì cuối
+ Giai đoạn phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của
phân chia nhân.
- Kết quả:
+ Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con. Các tế bào con có bộ NST giống
nhau và giống tế bào mẹ
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Qua các đặc điểm và diễn
biến trên, em hãy cho biết
nguyên phân là gì?
=> Là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được
tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Từ khái niệm về nguyên phân
hãy lấy ví dụ về nguyên phân
trong thực tiễn?
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Sinh trưởng và phát triển ở thực vật (a)
Tái tạo da, làm lành vết thương (b)
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Tại sao từ một quả trứng
gà ban đầu chỉ chứa một tế
bào hợp tử, sau thời gian
được gà mẹ ấp sẽ nở ra một
gà con gồm hàng tỉ tế bào?
Tiết 20-22. Bài 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Trong thời gian được gà mẹ ấp, tế
bào hợp tử trong trứng nguyên phân
liên tiếp và biệt hóa sẽ tạo ra số
lượng lớn tế bào hình thành các cơ
quan như mắt, da, lông,… và dần
hình thành gà con hoàn chỉnh.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
- Là hình thức phân chia tế bào mà
trong đó các tế bào con được tạo ra có
bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
ban đầu.
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên
phân
a. Đối với cơ thể đa bào
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát
triển.
- Thay thế cho các tế bào già, tế bào bị
tổn thương.
Nghiên cứu thông tin SGK trang 187,
nêu ý nghĩa của nguyên phân trong
hình dưới đây:
Cơ thể lớn lên ở người
Vết thương lành lại ở tay
Tại sao khi bị đứt tay sau một thời gian vết thương có thể lành lại?
Khi có tổn thương trên da, các tế bào sống của da sẽ phân chia và
nguyên phân để tái tạo các tế bào mới, giúp lành vết thương và duy
trì tính chất bảo vệ của da.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
- Là hình thức phân chia tế bào mà
trong đó các tế bào con được tạo ra có
bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
ban đầu.
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên
phân
a. Đối với cơ thể đa bào
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát
triển.
- Thay thế cho các tế bào già, tế bào bị
tổn thương.
b. Đối với cơ thể đơn bào nhân thực
- Là hình thức sinh sản của tế bào mẹ để
sinh ra thế hệ con cháu có vật chất di
truyền giống tế bào mẹ.
Sinh sản ở trùng roi
9
1đ
iểm
c
ế
i
h
1 c t bi
bú
1đ
iểm
iểm
1đ
QUAY
8
g
ràn ay
1t
t
áo
ph
2
4
1c
á
i
k
mú ẹo
t
3
2
cá
i
m kẹo
ú
t
1
c
ú
h
ic
ờ
l
1
VÒNG QUAY
MAY MẮN
10
Câu 1: Quá trình nguyên phân xảy ra ở hầu
hết các tế bào nào của cơ thể?
A. Tế bào sinh sản
B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào trứng
D. Tế bào tinh trùng
B. Tế bào sinh dưỡng
QUAY
VỀ
Câu 2: Các tế bào con tạo ra qua nguyên
phân, có bộ NST như thế nào so với tế bào
mẹ?
A. Gấp ba lần so với mẹ
B. Giảm đi một nửa so với mẹ
C. Gấp đôi so với mẹ
D. Giống hoàn toàn mẹ
D. Giống hoàn toàn mẹ
QUAY
VỀ
Câu 3: Trong quá trình phân chia nhân, thứ
tự đúng của các kì là?
A. Kì sau -> kì cuối -> kì giữa -> kì đầu
B. Kì đầu -> kì sau -> kì giữa -> kì cuối
C. Kì đầu -> kì giữa -> kì sau -> kì cuối
D. Kì giữa -> kì đầu -> kì sau -> kì cuối
C. Kì đầu -> Kì giữa -> kì sau -> kì cuối
QUAY
VỀ
Câu 4: Trong quá trình nguyên phân 1 tế bào mẹ
ban đầu sẽ cho ra mấy tế bào con?
A. 1 tế bào
B. 2 tế bào
C. 3 tế bào
D. 4 tế bào
B. 2 tế bào
QUAY
VỀ
Luyện tập
Câu 5. Một tế bào hợp tử có bộ NST 2n = 20 tế bào tiến hành
nguyên phân bình thường, các tế bào con sinh ra ngay sau lần
nguyên phân đầu tiên lại tiếp tục nguyên phân 5 đợt tiếp theo.
a) Xác định bộ NST ở mỗi tế bào con được tạo thành.
b) Tính số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối cùng
nói trên.
Trả lời
a) Bộ NST ở mỗi tế bào con được tạo thành là 2n
b) Số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối
cùng nói trên là: 20 x 25 = 640 (tế bào)
Kết luận:
Số tế bào mới được tạo thành trải qua n lần
nguyên phân:
a x 2n (tế bào)
Trong đó a là số tế bào ban đầu, n là số lần
nguyên phân.
Tổng kết bài học
1. Khái niệm
Nguyên phân
2.Ý nghĩa
Là hình thức phân chia tế bào mà trong đó
các tế bào con được tạo ra có bộ NST giống
nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
-Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn
sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân diễn ra qua 2 giai
đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào
chất.
Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con. Các tế bào
con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
+ Đối với cơ thể đa bào: Là cơ sở cho sự
sinh trưởng và phát triển.
+ Đối với cơ thể đơn bào nhân thực: Là
hình thức sinh sản.
Hướng dẫn về nhà
-
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SBT
Tìm thêm các ví dụ về nguyên phân
Nghiên cứu về “Giảm phân” bằng cách tìm hiểu thông tin trong SGK, quan
sát hình 43.2 và thực hiện 3 yêu cầu sau:
1. Cho biết từ 1 tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ
3. Cho biết giảm phân là gì.
Giảm phân II
Giảm phân I
Kì
đầu I
Kì
giữa I
Kì
sau I
Kì
cuối I
Kì
đầu II
Kì
giữa II
Kì
sau II
Hình. Sơ đồ quá trình giảm phân ở động vật
Kì
cuối II
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Thầy cô giáo và các em học sinh
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
đã về dự tiết học ngày hôm nay.
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
trình nào đã xảy ở đây ra để vết
thương có thể lành lại”?
Em có nhớ lần cuối mình bị đứt
tay là khi nào không? Vì sao khi
bị đứt tay sau một thời gian vết
thương có thể lành lại?
Tiết 20-22: Bài 43:
NGUYÊN PHÂN VÀ
GIẢM PHÂN
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. NGUYÊN PHÂN
II. GIẢM PHÂN
III. PHÂN BIỆT NGUYÊN PHÂN, GIẢM
PHÂN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUYÊN
PHÂN, GIẢM PHÂN
IV. ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN PHÂN VÀ
GIẢM PHÂN TRONG THỰC TIỄN
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
THẢO LUẬN (7')
HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÒN THIẾU VÀO CÁC CÂU TRẢ LỜI SAU:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Quá trình nguyên phân diễn ra ở những loại tế bào nào?
TL: Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào ....(1).....và tế bào ...(2).....
đang ở giai đoạn sinh trưởng.
Câu 2. Quá trình nguyên phân trải qua 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân
chia tế bào chất. Em hãy cho biết Diễn biến của quá trình phân chia nhân?
+ Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua ...(3)..... kì: kì...(4)... => kì ..(5).... =>
kì ...(6)..=> kì ...(7)...
Câu 3. Cho biết từ 1 tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao nhiêu tế
bào con?
TL: Từ 1 tế bào mẹ tạo ra ...(8).. tế bào con.
Câu 4. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ?
TL: Các tế bào con có bộ NST ..(9)... và giống ...(10)....
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1. Quá trình nguyên phân diễn ra ở những loại tế bào nào?
TL:Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào (1) sinh dưỡngvà tế bào (2)
sinh sản đang ở giai đoạn sinh trưởng.
Câu 2. Quá trình nguyên phân trải qua 2 giai đoạn: phân chia nhân
và phân chia tế bào chất. Em hãy cho biết Diễn biến của quá trình
phân chia nhân?
+ Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua(3) 4 kì: Kì (4) đầu
=> Kì (5) giữa => Kì(6) sau => Kì (7) cuối
Câu 3. Cho biết từ 1 tế bào mẹ, qua một lần nguyên phân tạo ra bao
nhiêu tế bào con?
TL: Từ 1 tế bào mẹ tạo ra (8) 2 tế bào con.
Câu 4. So sánh bộ NST ở các tế bào con với bộ NST ở tế bào mẹ?
TL:Các tế bào con có bộ NST (9) giống nhau và giống (10) tế bào mẹ.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
-Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản
đang ở giai đoạn sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân trải qua 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân
chia tế bào chất.
-Diễn biến từng giai đoạn:
+ Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua 4 kì: kì đầu => kì giữa => kì
sau => kì cuối
+ Giai đoạn phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của
phân chia nhân.
- Kết quả:
+ Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con. Các tế bào con có bộ NST giống
nhau và giống tế bào mẹ
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
Qua các đặc điểm và diễn
biến trên, em hãy cho biết
nguyên phân là gì?
=> Là hình thức phân chia tế bào mà trong đó các tế bào con được
tạo ra có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Từ khái niệm về nguyên phân
hãy lấy ví dụ về nguyên phân
trong thực tiễn?
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Sinh trưởng và phát triển ở thực vật (a)
Tái tạo da, làm lành vết thương (b)
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Tại sao từ một quả trứng
gà ban đầu chỉ chứa một tế
bào hợp tử, sau thời gian
được gà mẹ ấp sẽ nở ra một
gà con gồm hàng tỉ tế bào?
Tiết 20-22. Bài 43: NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
Trong thời gian được gà mẹ ấp, tế
bào hợp tử trong trứng nguyên phân
liên tiếp và biệt hóa sẽ tạo ra số
lượng lớn tế bào hình thành các cơ
quan như mắt, da, lông,… và dần
hình thành gà con hoàn chỉnh.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
- Là hình thức phân chia tế bào mà
trong đó các tế bào con được tạo ra có
bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
ban đầu.
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên
phân
a. Đối với cơ thể đa bào
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát
triển.
- Thay thế cho các tế bào già, tế bào bị
tổn thương.
Nghiên cứu thông tin SGK trang 187,
nêu ý nghĩa của nguyên phân trong
hình dưới đây:
Cơ thể lớn lên ở người
Vết thương lành lại ở tay
Tại sao khi bị đứt tay sau một thời gian vết thương có thể lành lại?
Khi có tổn thương trên da, các tế bào sống của da sẽ phân chia và
nguyên phân để tái tạo các tế bào mới, giúp lành vết thương và duy
trì tính chất bảo vệ của da.
Tiết 20-22. Bài 43. NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. NGUYÊN PHÂN
1. Khái niệm nguyên phân
- Là hình thức phân chia tế bào mà
trong đó các tế bào con được tạo ra có
bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
ban đầu.
2. Ý nghĩa di truyền học của nguyên
phân
a. Đối với cơ thể đa bào
- Là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát
triển.
- Thay thế cho các tế bào già, tế bào bị
tổn thương.
b. Đối với cơ thể đơn bào nhân thực
- Là hình thức sinh sản của tế bào mẹ để
sinh ra thế hệ con cháu có vật chất di
truyền giống tế bào mẹ.
Sinh sản ở trùng roi
9
1đ
iểm
c
ế
i
h
1 c t bi
bú
1đ
iểm
iểm
1đ
QUAY
8
g
ràn ay
1t
t
áo
ph
2
4
1c
á
i
k
mú ẹo
t
3
2
cá
i
m kẹo
ú
t
1
c
ú
h
ic
ờ
l
1
VÒNG QUAY
MAY MẮN
10
Câu 1: Quá trình nguyên phân xảy ra ở hầu
hết các tế bào nào của cơ thể?
A. Tế bào sinh sản
B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào trứng
D. Tế bào tinh trùng
B. Tế bào sinh dưỡng
QUAY
VỀ
Câu 2: Các tế bào con tạo ra qua nguyên
phân, có bộ NST như thế nào so với tế bào
mẹ?
A. Gấp ba lần so với mẹ
B. Giảm đi một nửa so với mẹ
C. Gấp đôi so với mẹ
D. Giống hoàn toàn mẹ
D. Giống hoàn toàn mẹ
QUAY
VỀ
Câu 3: Trong quá trình phân chia nhân, thứ
tự đúng của các kì là?
A. Kì sau -> kì cuối -> kì giữa -> kì đầu
B. Kì đầu -> kì sau -> kì giữa -> kì cuối
C. Kì đầu -> kì giữa -> kì sau -> kì cuối
D. Kì giữa -> kì đầu -> kì sau -> kì cuối
C. Kì đầu -> Kì giữa -> kì sau -> kì cuối
QUAY
VỀ
Câu 4: Trong quá trình nguyên phân 1 tế bào mẹ
ban đầu sẽ cho ra mấy tế bào con?
A. 1 tế bào
B. 2 tế bào
C. 3 tế bào
D. 4 tế bào
B. 2 tế bào
QUAY
VỀ
Luyện tập
Câu 5. Một tế bào hợp tử có bộ NST 2n = 20 tế bào tiến hành
nguyên phân bình thường, các tế bào con sinh ra ngay sau lần
nguyên phân đầu tiên lại tiếp tục nguyên phân 5 đợt tiếp theo.
a) Xác định bộ NST ở mỗi tế bào con được tạo thành.
b) Tính số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối cùng
nói trên.
Trả lời
a) Bộ NST ở mỗi tế bào con được tạo thành là 2n
b) Số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối
cùng nói trên là: 20 x 25 = 640 (tế bào)
Kết luận:
Số tế bào mới được tạo thành trải qua n lần
nguyên phân:
a x 2n (tế bào)
Trong đó a là số tế bào ban đầu, n là số lần
nguyên phân.
Tổng kết bài học
1. Khái niệm
Nguyên phân
2.Ý nghĩa
Là hình thức phân chia tế bào mà trong đó
các tế bào con được tạo ra có bộ NST giống
nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
-Nguyên phân diễn ra hầu hết ở tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh sản đang ở giai đoạn
sinh trưởng.
- Quá trình nguyên phân diễn ra qua 2 giai
đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào
chất.
Từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con. Các tế bào
con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
+ Đối với cơ thể đa bào: Là cơ sở cho sự
sinh trưởng và phát triển.
+ Đối với cơ thể đơn bào nhân thực: Là
hình thức sinh sản.
Hướng dẫn về nhà
-
Học bài và trả lời các câu hỏi trong SBT
Tìm thêm các ví dụ về nguyên phân
Nghiên cứu về “Giảm phân” bằng cách tìm hiểu thông tin trong SGK, quan
sát hình 43.2 và thực hiện 3 yêu cầu sau:
1. Cho biết từ 1 tế bào mẹ, qua giảm phân tạo ra bao nhiêu tế bào con
2. So sánh bộ NST ở các tế bào con so với bộ NST ở tế bào mẹ
3. Cho biết giảm phân là gì.
Giảm phân II
Giảm phân I
Kì
đầu I
Kì
giữa I
Kì
sau I
Kì
cuối I
Kì
đầu II
Kì
giữa II
Kì
sau II
Hình. Sơ đồ quá trình giảm phân ở động vật
Kì
cuối II
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Thầy cô giáo và các em học sinh
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
đã về dự tiết học ngày hôm nay.
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
Chào
tạm
biệt !
 








Các ý kiến mới nhất