Tiếng Việt 3 sự tích ông Đùng bà Đùng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương Oanh
Ngày gửi: 11h:58' 09-04-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Phương Oanh
Ngày gửi: 11h:58' 09-04-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC YÊN LẠC
Môn Tiếng Việt lớp 3
BÀI 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
(TIẾT 1, 2)
Thứ tư, ngày 8 tháng 04 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (T1, 2)
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời kể chuyện phù hợp
với ngữ điệu.
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ
chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao
nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lồ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc
chằng chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy
vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ
cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho
dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để
nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà
Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò
chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã
chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà
ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét
đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được
vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà
mới ngoằn ngoèo, có tới “trăm bày nươi tác, trăm ba mươi ghềnh” như
bây giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Sông Đà (còn gọi là sông
Bờ hay Đà Giang. Bắt nguồn từ
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)
- Đi qua 4 tỉnh, Lai Châu, Điện
Biên, Sơn La, Hoà Bình và kết
thúc tại ngã ba Việt Trì (Phú Thọ)
nhập vào sông Hồng.
- Tổng chiều dài khoảng 980km,
trong đó, đoạn chảy qua lãnh thổ
Việt Nam dài 542km.
Sông Đà
Sông Đà: Dòng sông ánh sáng
Nhà máy Thủy điện Lai Châu
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (T1, 2)
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành cánh đồng
bằng phẳng,/ rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở,/ và cày cấy.//
Từ ngữ
- Mường Bi: địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình.
- Chằng chịt: (cây cối) đan vào nhau dày đặc và không theo hàng
lối nhất định.
- Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí của mình.
- Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một cách khó nhọc,
kiên nhẫn.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn
ngang, làm nước dồn lại và chảy xiết.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình?
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ
chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao
nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lồ.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến
cánh đất hoang, nước ngập?
Ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất,
làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn
lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì
hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ.
Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành dòng,
vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào?
Đó chính là con sông Đà ngày nay.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì
cộng đồng...
Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay?
- Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèo, có nhiều thác ghềnh
“Bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh.” của con sông Đà ngày nay.
NỘI DUNG CHÍNH
Bài đọc kể về những việc ông Đùng, bà
Đùng đã làm giúp dân. Thể hiện suy nghĩ, tình
cảm của tác giả đối với ông Đùng, bà Đùng –
những người có công lao lớn đối với đất nước
trong việc chinh phục tự nhiên. Qua đó giải thích
tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều
ghềnh thác.
Môn Tiếng Việt lớp 3
BÀI 22: SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG, BÀ ĐÙNG
(TIẾT 1, 2)
Thứ tư, ngày 8 tháng 04 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (T1, 2)
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời kể chuyện phù hợp
với ngữ điệu.
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ
chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao
nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lồ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc
chằng chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy
vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ
cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho
dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để
nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà
Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò
chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã
chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà
ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét
đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được
vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà
mới ngoằn ngoèo, có tới “trăm bày nươi tác, trăm ba mươi ghềnh” như
bây giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Sông Đà (còn gọi là sông
Bờ hay Đà Giang. Bắt nguồn từ
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)
- Đi qua 4 tỉnh, Lai Châu, Điện
Biên, Sơn La, Hoà Bình và kết
thúc tại ngã ba Việt Trì (Phú Thọ)
nhập vào sông Hồng.
- Tổng chiều dài khoảng 980km,
trong đó, đoạn chảy qua lãnh thổ
Việt Nam dài 542km.
Sông Đà
Sông Đà: Dòng sông ánh sáng
Nhà máy Thủy điện Lai Châu
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (T1, 2)
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành cánh đồng
bằng phẳng,/ rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở,/ và cày cấy.//
Từ ngữ
- Mường Bi: địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình.
- Chằng chịt: (cây cối) đan vào nhau dày đặc và không theo hàng
lối nhất định.
- Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí của mình.
- Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một cách khó nhọc,
kiên nhẫn.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn
ngang, làm nước dồn lại và chảy xiết.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại hình?
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ
chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao
nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lồ.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã làm khi chứng kiến
cánh đất hoang, nước ngập?
Ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất,
làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn
lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì
hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ.
Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành dòng,
vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào?
Đó chính là con sông Đà ngày nay.
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Tìm hiểu bài
Câu 4: Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất vả, xả thân vì
cộng đồng...
Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay?
- Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèo, có nhiều thác ghềnh
“Bảy trăm mươi thác, ba trăm mươi ghềnh.” của con sông Đà ngày nay.
NỘI DUNG CHÍNH
Bài đọc kể về những việc ông Đùng, bà
Đùng đã làm giúp dân. Thể hiện suy nghĩ, tình
cảm của tác giả đối với ông Đùng, bà Đùng –
những người có công lao lớn đối với đất nước
trong việc chinh phục tự nhiên. Qua đó giải thích
tại sao dòng sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều
ghềnh thác.
 








Các ý kiến mới nhất