Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:37' 02-05-2026
Dung lượng: 16.7 MB
Số lượt tải: 337
Số lượt thích: 0 người
GV:
………………………………..

Kết Nối Tri Thức Với Cuộc
Sống

CHÀO MỪNG
THẦY CÔ VÀ CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI
HỌC

BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG &
PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Tiết 3: Ý Nghĩa Của Phương Trình Hóa Học

NỘI DUNG BÀI HỌC
► KHỞI ĐỘNG
► HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
► LUYỆN TẬP
► VẬN DỤNG

Mục tiêu
Nắm và trình bày được ý nghĩa
của phương trình hóa học

KHỞI
ĐỘNG

ÔN TẬP KIẾN
THỨC
Nguyên tắc hoạt động
-GV chuẩn bị 6 quả bóng (2 quả bóng câu hỏi, 4 quả bóng
phần thưởng)
-Các HS lần lượt chuyền 2 quả bóng câu hỏi và hát theo nhịp
của GV
-Kết thúc bài hát, 2 HS giữ quả bóng trả lời câu hỏi được
giấu trong quả bóng
-HS trả lời đúng được chọn 1 quả bóng phần thưởng

Hãy cân bằng PTHH

Hãy cân bằng PTHH Al+O2​

Zn+HCl→ZnCl2​+H2​↑

→Al2​O3​

Hãy cân bằng PTHH

Hãy cân bằng PTHH

Zn+2HCl→ZnCl2​+H2​↑

4Al+3O2​→2Al2​O3​

Theo các bạn, phương trình
hóa học có ý nghĩa gì trong
đời sống hàng ngày?

HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC

Xét phương trình hóa học

4Al+3O2​→2Al2​O3
4Al

+

3O2

→

2Al2O3

Tỷ lệ số nguyên tử, phân tử

Nguyên tử Al : Phân tử O2 : Nguyên tử Al2O3 = 4:3:2

Tỷ lệ số mol

Số mol Al : Số mol O2 : Số mol Al2O3 = 4:3:2

Tỷ lệ số khối lượng

Khối lượng Al : Khối lượng O2 : Khối lượng Al2O3
= (27*4):(32*3):(102*2) = 9:8:17

KHÁI NIỆM

Ý NGHĨA
PHƯƠNG
TRÌNH H
ÓA HỌC

Phương trình hóa học cho ta biết tỷ lệ về số nguyên tử, số phân tử
giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Tỷ lệ này bằng
đúng tỷ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
- GV chia lớp thành 8 nhóm và giao cho
mỗi nhóm 1 phiếu học tập
Trong thời gian 5 phút
- HS độc lập ghi ra ý kiến cá nhân vào
phiếu học tập theo kiến thức đã được học
- Sau đó HS thảo luận, thống nhất ý kiến
của nhóm mình và ghi vào giữa phiếu học
tập
GV gọi 1 nhóm đại diện trình bày, các
nhóm còn lại trao đổi phiếu học tập
để chấm điểm

Kỹ th
uật
Khăn
Trải
Bàn

Nhóm:

Cho sơ đồ phản ứng:
Na2CO3 + Ba(OH)2 --˃ BaCo3 + NaOH

a. Viết phương trình hóa
học và xác định tỷ lệ mol
của các chất trên.

b. Từ 10,8 gam Na2CO3 có
thể tạo ra tối đa bao nhiêu
gam NaOH.

Nhóm:

a) Na2​CO3​+Ba(OH)2​→2NaOH + BaCO3​
Tỷ lệ số mol là: Na2​CO3​: Ba(OH)2​: 2NaOH : BaCO3 = 1:1:2:1
b) Ta có tỷ lệ số mol Na2​CO3 : số mol NaOH = 1:2
Tỷ lệ khối lượng là 1*(2*23+14+3*36) : 2*(23+16+1)
:
80
=
108
Vậy từ 10,8 gam Na2​CO3 có thể tạo ra tối đa
10,8 * 80
=
= 8 (g) NaOH
108

LUYỆN
TẬP

TRÒ CHƠI
AI LÊN CAO HƠN
LUẬT CHƠI
-GV chia lớp thành 2 nhóm
-Học sinh ghi đáp án vào phiếu trả lời và
giơ tay trả lời câu hỏi của nhóm mình
-Kết thúc 5 câu hỏi của mỗi nhóm, nhóm
nào đứng ở vị trí cao hơn giành chiến thắng

5

5

4

4

3

3

2

2

1

1

overtop

Phản ứng sau đây đúng hay sai theo định luật bảo toàn khối lượng?
2H2​+O2​→2H2​O
A. Đúng

B. Sai

QUAY VỀ

ĐỘI BẠN THỎ

Trong phản ứng sau:
N2​+3H2​→2NH3​
Tỷ lệ số mol giữa N₂ và NH₃ là:
A. 1:3

B. 1:2

C. 1:3:2

D. 3:2
QUAY VỀ

ĐỘI BẠN THỎ

Phương trình phản ứng giữa (Na) và (H₂O) là
2Na+2H2O→?
Sản phẩm của phản ứng là
A. NaOH + H₂

B. Na₂O + H₂O

C. NaH + O₂

D. Na₂CO₃ + H₂

QUAY VỀ

ĐỘI BẠN THỎ

Trong phản ứng:
2Na+Cl2​→2NaCl
Số mol của NaCl tạo ra khi có 2 mol Na phản ứng là
A. 1 mol

B. 4 mol

C. 2 mol

D. 0,5 mol

QUAY VỀ

ĐỘI BẠN THỎ

Phản ứng sau: C+O2​→CO2​
Khối lượng mol của C là 12 g/mol và của O₂ là 32 g/mol. Tỷ
lệ khối lượng giữa C và O₂ là
A. 32:12

B. 12:32

C. 1:2

D. 1:1
QUAY VỀ

ĐỘI BẠN THỎ

Trong phản ứng:
2H2+O2→2H2O2
Tỷ lệ mol giữa H₂ và O₂ là:
A. 2:2

B. 2:1

C. 1:2

D. 2:1:2

QUAY VỀ

ĐỘI BẠN HỔ

Phương trình phản ứng sau đây là đúng hay sai?
C+O2​→CO2​

A. Sai

B. Đúng

QUAY VỀ

ĐỘI BẠN HỔ

Phương trình phản ứng giữa (H₂SO₄) và (NaOH) là:
H2​SO4​+ NaOH→?
Sản phẩm của phản ứng là:
A. Na₂SO₄ + H₂O

B. Na₂SO₄ + 2H₂O

C. NaOH + H₂SO₄

D. NaHSO₄ + H₂O
QUAY VỀ

ĐỘI BẠN HỔ

Trong phản ứng
2Fe+3Cl2​→2FeCl3​
Số mol của FeCl₃ tạo ra khi có 1 mol Fe phản ứng là:
A. 1 mol

B. 2 mol

C. 0,5 mol

D. 3 mol

QUAY VỀ

ĐỘI BẠN HỔ

Trong phản ứng
2H2+O2→2H2O
Tỷ lệ khối lượng của H₂ và O₂ là
A. 2:1

B. 1:2

C. 1:8

D. 2:8

QUAY VỀ

ĐỘI BẠN HỔ

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi

trong phiếu học tập theo cặp đôi
Thời gian: 3 phút

PHIẾU HỌC TẬP
Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Lập phương trình hóa học của các phản ứng
b) Cho biết tỷ lệ số phân tử, nguyên tử của các chất
trong mỗi phản ứng

PHIẾU HỌC TẬP
Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Lập phương trình hóa học của các phản ứng
b) Cho biết tỷ lệ số phân tử, nguyên tử của các chất
trong mỗi phản ứng

VẬN
DỤNG

Tình huống cụ thể
HS tham gia dự án nghiên cứu về việc xử lý
nước thải từ sinh hoạt, HS cần nắm được
phản ứng giữa Clorine (Cl) và Nước (H2O) để
tạo ra Axit Hydrochloric (HCl) và Axit
Hypochlorơ (HClO), dùng để khử trùng nước.
1. Viết phương trình hóa học cho phản
ứng và giải thích ý nghĩa của từng
thành phần trong phương trình
2. Nếu trong thực tế, nước thải sau khi
xử lý vẫn còn mùi khó chịu, hãy phân
tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp

1. Phương trình hóa học
Cl2 + H2O → HCl + HClO
Ý nghĩa

GIẢI
PHÁ
P

+ Cl2 (Chlorine): Là chất khử trùng chính sử dụng trong việc xử lý nước
+ H2O (Nước): Dung môi phản ứng
+ HCl (Acid Hydrochloric): Sản phẩm phụ của phản ứng
+ HClO (Acid Hypochlorous): Chất khử trùng quan trọng giúp tiêu diệt vi khuẩn
2. Nguyên nhân
- Mùi khó chịu có thể do các chất hữu cơ còn lại trong nước do nồng độ HClO
không đủ để khử trùng hoàn toàn
Khắc phục
+ Tăng nồng độ Clorine
+ Kiểm tra các tạp chất trong nước
+ Sử dụng thêm quy trình lọc

TỔNG KẾT
KẾT LUẬN

ĐÁNH GIÁ

DẶN DÒ

Hiểu rõ ý nghĩa của phương trình

Thông qua bài học nhận thấy học

Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp

hóa học không chỉ là kiến thức lý

sinh hiểu rõ mối quan hệ và ý nghĩa

theo để có thể tham gia thảo luận

thuyết mà còn phát triển tư suy ứng

giữa các chất và sản phẩm trong

một cách hiệu quả.

dụng thực tiễn rất lớn trong cuộc

phản ứng, có thể ứng dụng trong

Nếu có thắc mắc hoặc điều gì chưa

sống và công nghiệp.

thực tiễn

rõ, hãy ghi lại để hỏi thầy/cô trong
buổi học tiếp theo.

CÁM ƠN THẦY/CÔ
VÀ CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE!
 
Gửi ý kiến