Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hải Huệ
Ngày gửi: 22h:03' 10-11-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 734
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hải Huệ
Ngày gửi: 22h:03' 10-11-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 734
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
III. Phương trình hóa học
III. Phương trình hoá học (PTHH)
1, Phương trình hoá học là gì?
VD 1: Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2
+
O2 ------> H2O
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học (PTHH)
1, Phương trình hoá học là gì?
VD 1: Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2
+
O2 ------> H2O
2H2
+
O2
2H2O
2 H2
+
O2
2 H2 O
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học.
1./ Phương trình hoá học là gì?
2./ Các bước lập PTHH
LT2: Đốt cháy Magnesium trong khí oxygen tạo ra
Magnesium oxide MgO. Hãy lập PTHH của phản ứng.
PTC: Magnesium + oxygen → Magnesium oxide
B1: Sơ đồ phản ứng:
Mg +
O2 ------>
MgO
B2: So sánh số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
Mg + O2 ------> MgO
1
1 1
2
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
2 Mg + O2 ------> 2MgO
2
2
2 2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
2 MgO
2Mg + O2
VD2:
B1: Sơ đồ phản ứng:
BaCl2 +
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
B2: So sánh số nguyên tử / nhóm nguyên tử ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
2
1
1
1 1
1
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + 2NaCl
2
1
1
1
2
2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
BaCl2 +
Na2SO4
BaSO4
+ 2NaCl
2. Các bước lập phương trình hoá học.
Các bước lập PTHH
• Viết sơ đồ của phản ứng.
• So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử
của mỗi nguyên tố của các chất phản
ứng và sản phẩm.
• Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
• Kiểm tra và viết PTHH.
Lưu ý
1) Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố
trong những CTHH đã viết.
2) Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
3) Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
4) Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả
nhóm như một đơn vị để cân bằng. Nếu chỉ có 1
vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng
nguyên tố trong nhóm ra cân bằng.
Lập phương trình hóa học cho phản ứng:
Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng:
Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và
sau phản ứng:
Al22(SO4)33 + 1NaOH
33 + Na2
2SO4 1
1 Al(OH)
1
Bước 3. Cân bằng số/nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2
3
6
6
2
6
6
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
3
3. Ý nghĩa của phương trình hóa học
2 H2
+
2 phân tử :
O2
1 phân tử
2 H 2O
: 2 phân tử
Hoặc
Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2 :1 :2
- Phương trình hóa học cho biết chất phản
ứng và sản phẩm và Tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất
trong phản ứng.
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
fff
Al
+
O2 ----->
Al2O3
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
4 Al
+ 3 O2 fff----->
2 Al2O3
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
4 Al
+ 3 O2 fff----->
a/
4Al: 4 nguyên tử Al
3 O2 : 3 phân tử O2
2 Al2O3: 2 phân tử Al2O3
2 Al2O3
b/ Tỉ lệ các chất:
Số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 =4 :3 :2
BÀI TẬP
BT2: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên
tử/ số phân tử của các chất trong phản ứng sau:
2 AlCl3
2a) Al 3+ Cl2
2 : 3
: 2
4
2
4 b)Na
: +
1 O: 2
2 Na2O
5
4
2
4 c)P: +5 O2 :2 P2O5
3
3
1d)Fe: O +
3 H SO: 1 Fe (SO: ) + H O
2 3
2
4
2
4 3
2
3
Đồ ăn
giàu
chất
béo
Đồ ăn
chua
Một số thực
phẩm có thể
gây tăng
lượng acid
có trong dạ
dày
Nước
uống có
gas
Đồ ăn
cay nóng
Trả lời:
Một số thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong
dạ dày:
1)Đồ ăn chua: Quả chua như chanh, quất … và đồ ăn
lên men như dưa muối, cà muối … là những thực
phẩm có lượng acid cao, khi xuống đến dạ dày có thể
làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
2)Nước uống có gas: Các loại nước uống có gas phổ
biến như Pepsi và Coca – cola có giá trị pH khoảng 2,5
– 3,5, do đó chúng cũng làm tăng lượng acid có trong
dạ dày.
3) Đồ ăn giàu chất béo: Chất béo tồn tại lâu hơn
trong dạ dày và khiến tăng tiết acid dạ dày liên tục
trong suốt quá trình co bóp để tiêu hóa.
4) Đồ ăn cay nóng: Đồ ăn cay nóng cũng được liệt
vào danh sách những thực phẩm người bị đau dạ
dày không nên ăn. Gia vị cay nóng có thể khiến
cho dạ dày bị tổn thương, làm tình trạng dư thừa
acid dạ dày càng trở nên trầm trọng.
Ngoài ra, bia, rượu và các đồ uống có cồn cũng góp
phần làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài
- Phương trình hoá học là gì?
- Các bước lập PTHH
- Ý nghĩa của phương trình hóa học
cho biết số nguyên tử, phân tử của các chất phản ứng
và các chất sản phẩm:
1. P + O2 ----> P2O3
2. N2 + O2 ----> NO
3. NO + O2 ----> NO2
4. NO2 + O2 + H2O ----> HNO3
5. MgCl2 + KOH ----> Mg(OH)2 + KCl
6. Cu(OH)2 + HCl ----> CuCl2 + H2O
7. Cu(OH)2 + H2SO4 ----> CuSO4 + H2O
8. FeO + HCl ----> FeCl2 + H2O
9. Fe2O3 + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + H2O
10. Cu(NO3)2 + NaOH ---->Cu(OH)2 + NaNO3
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
I. Định luật bảo toàn khối lượng
II. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
III. Phương trình hóa học
III. Phương trình hoá học (PTHH)
1, Phương trình hoá học là gì?
VD 1: Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2
+
O2 ------> H2O
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học (PTHH)
1, Phương trình hoá học là gì?
VD 1: Khí hydrogen + Khí oxygen → Nước
H2
+
O2 ------> H2O
2H2
+
O2
2H2O
2 H2
+
O2
2 H2 O
BÀI 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
III. Phương trình hoá học.
1./ Phương trình hoá học là gì?
2./ Các bước lập PTHH
LT2: Đốt cháy Magnesium trong khí oxygen tạo ra
Magnesium oxide MgO. Hãy lập PTHH của phản ứng.
PTC: Magnesium + oxygen → Magnesium oxide
B1: Sơ đồ phản ứng:
Mg +
O2 ------>
MgO
B2: So sánh số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
Mg + O2 ------> MgO
1
1 1
2
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
2 Mg + O2 ------> 2MgO
2
2
2 2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
2 MgO
2Mg + O2
VD2:
B1: Sơ đồ phản ứng:
BaCl2 +
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
B2: So sánh số nguyên tử / nhóm nguyên tử ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + NaCl
2
1
1
1 1
1
B3: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế
BaCl2 +
1
2
Na2SO4 ----> BaSO4 + 2NaCl
2
1
1
1
2
2
B4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
BaCl2 +
Na2SO4
BaSO4
+ 2NaCl
2. Các bước lập phương trình hoá học.
Các bước lập PTHH
• Viết sơ đồ của phản ứng.
• So sánh số nguyên tử/ nhóm nguyên tử
của mỗi nguyên tố của các chất phản
ứng và sản phẩm.
• Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố.
• Kiểm tra và viết PTHH.
Lưu ý
1) Không được thay đổi chỉ số ở chân nguyên tố
trong những CTHH đã viết.
2) Hệ số đặt trước CTHH và viết cao bằng CTHH.
3) Nếu hệ số là 1 thì không ghi.
4) Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử thì coi cả
nhóm như một đơn vị để cân bằng. Nếu chỉ có 1
vế có nhóm nguyên tử thì tách riêng từng
nguyên tố trong nhóm ra cân bằng.
Lập phương trình hóa học cho phản ứng:
Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng:
Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và
sau phản ứng:
Al22(SO4)33 + 1NaOH
33 + Na2
2SO4 1
1 Al(OH)
1
Bước 3. Cân bằng số/nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2
3
6
6
2
6
6
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
3
3. Ý nghĩa của phương trình hóa học
2 H2
+
2 phân tử :
O2
1 phân tử
2 H 2O
: 2 phân tử
Hoặc
Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O = 2 :1 :2
- Phương trình hóa học cho biết chất phản
ứng và sản phẩm và Tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất
trong phản ứng.
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
fff
Al
+
O2 ----->
Al2O3
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
4 Al
+ 3 O2 fff----->
2 Al2O3
II. Ý nghĩa của phương trình hóa học
LT4/26
4 Al
+ 3 O2 fff----->
a/
4Al: 4 nguyên tử Al
3 O2 : 3 phân tử O2
2 Al2O3: 2 phân tử Al2O3
2 Al2O3
b/ Tỉ lệ các chất:
Số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 =4 :3 :2
BÀI TẬP
BT2: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên
tử/ số phân tử của các chất trong phản ứng sau:
2 AlCl3
2a) Al 3+ Cl2
2 : 3
: 2
4
2
4 b)Na
: +
1 O: 2
2 Na2O
5
4
2
4 c)P: +5 O2 :2 P2O5
3
3
1d)Fe: O +
3 H SO: 1 Fe (SO: ) + H O
2 3
2
4
2
4 3
2
3
Đồ ăn
giàu
chất
béo
Đồ ăn
chua
Một số thực
phẩm có thể
gây tăng
lượng acid
có trong dạ
dày
Nước
uống có
gas
Đồ ăn
cay nóng
Trả lời:
Một số thực phẩm có thể gây tăng lượng acid có trong
dạ dày:
1)Đồ ăn chua: Quả chua như chanh, quất … và đồ ăn
lên men như dưa muối, cà muối … là những thực
phẩm có lượng acid cao, khi xuống đến dạ dày có thể
làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
2)Nước uống có gas: Các loại nước uống có gas phổ
biến như Pepsi và Coca – cola có giá trị pH khoảng 2,5
– 3,5, do đó chúng cũng làm tăng lượng acid có trong
dạ dày.
3) Đồ ăn giàu chất béo: Chất béo tồn tại lâu hơn
trong dạ dày và khiến tăng tiết acid dạ dày liên tục
trong suốt quá trình co bóp để tiêu hóa.
4) Đồ ăn cay nóng: Đồ ăn cay nóng cũng được liệt
vào danh sách những thực phẩm người bị đau dạ
dày không nên ăn. Gia vị cay nóng có thể khiến
cho dạ dày bị tổn thương, làm tình trạng dư thừa
acid dạ dày càng trở nên trầm trọng.
Ngoài ra, bia, rượu và các đồ uống có cồn cũng góp
phần làm tăng lượng acid có trong dạ dày.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài
- Phương trình hoá học là gì?
- Các bước lập PTHH
- Ý nghĩa của phương trình hóa học
cho biết số nguyên tử, phân tử của các chất phản ứng
và các chất sản phẩm:
1. P + O2 ----> P2O3
2. N2 + O2 ----> NO
3. NO + O2 ----> NO2
4. NO2 + O2 + H2O ----> HNO3
5. MgCl2 + KOH ----> Mg(OH)2 + KCl
6. Cu(OH)2 + HCl ----> CuCl2 + H2O
7. Cu(OH)2 + H2SO4 ----> CuSO4 + H2O
8. FeO + HCl ----> FeCl2 + H2O
9. Fe2O3 + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + H2O
10. Cu(NO3)2 + NaOH ---->Cu(OH)2 + NaNO3
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất