DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ NAM TRUNG BỘ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn Khánh Duy
Ngày gửi: 17h:34' 18-05-2026
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Nguyễn Khánh Duy
Ngày gửi: 17h:34' 18-05-2026
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Chơi trò chơi “Rung chuông vàng”
Thực hiện chơi trò chơi theo nhóm.
Các nhóm giơ tay để giành quyền trả lời các
câu hỏi.
Nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh
nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
Câu 1: Đâu không phải nơi sản xuất muối thuộc vùng
Duyên hải miền Trung.
A. Cà Ná
C. Diêm Điền
B. Phương Cựu
D. Sa Huỳnh
Câu 2: Đâu là bãi biển nổi tiếng thuộc vùng Duyên hải
miền Trung?
A. Cửa Lò
C. Cát Bà
B. Đồ Sơn
D. Vũng Tàu
Câu 3: Tên cảng biển lớn của nước ta vùng Duyên hải
miền Trung?
A. Hải Phòng
C. Cái Lân
B. Vũng Áng
D. Thị Vải
Câu 4: Kể tên loài hải sản được nuôi ở nước ta.
Gợi ý:
Tôm
Cá
Cua
Thứ Ba, ngày 16 tháng 12 năm
2025
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 15
DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ
NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Dân cư
2. Một số vật dụng chủ yếu trong đời
sống của người dân
3. Một số hoạt động kinh tế biển
a. Làm muối
b. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
c. Du lịch biển
d. Giao thông đường biển
PHẦN 1
DÂN CƯ
Làm việc cá nhân: Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Nêu tên một số dân tộc ở vùng
Duyên hải miền Trung.
Cho biết người dân vùng Duyên hải
miền Trung phân bố chủ yếu ở đâu?
Dân tộc
Chăm
Kinh
Thái
Dân cư tập trung ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở vùng núi.
PHẦN 2
MỘT SỐ VẬT DỤNG CHỦ YẾU
TRONG ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN
Cùng tham gia trò chơi qua ứng dụng Quizizz
https://quizizz.com/admin/quiz/64d0c30ce4b4750007fcfa47
Kết luận
Các vật dụng gắn liền với người dân miền
biển như: thuyền, lưới đánh cá, khạp, lu,
chum, vại,...
Khạp, lu, chum,..
Thuyền thúng
Lưới đánh cá
Vật dụng như gùi, khung cửi, dao phát
cỏ,..gắn với cuộc sống của người dân
miền núi.
Khung cửi
Chiếc gùi với người dân miền núi
PHẦN 3
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ BIỂN
Đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết các mục
lớn trong phần Một số hoạt
động kinh tế biển.
Các mục lớn
Làm muối
Đánh bắt và nuôi
trồng hải sản
Du lịch biển
Giao thông
đường biển
LÀM VIỆC NHÓM
Đọc thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Giao thông đường
Du lịch biển vùng
Đánh bắt và nuôi trồng
Làm muối vùng
biển vùng Duyên hải
Duyên hải miền
hải sản vùng Duyên hải
Duyên hải miền
miền Trung
Trung
miền Trung
Trung
LÀM VIỆC NHÓM
Dựa vào kết quả thảo luận, em hãy hoàn thành phiếu học tập sau đây:
“CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ BIỂN CỦA VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG”.
Điều kiện thuận lợi
Một số sản phẩm/ nơi sản xuất,
phân bổ
........................................
........................................
........................................
........................................
........................................
........................................
Điều kiện thuận lợi
Có nhiều nắng, ít mưa, nước biển mặn và sạch,..
Một số sản phẩm/ nơi sản xuất, phân bổ
• Những nơi sản xuất muối nổi tiếng của vùng là Sa
Huỳnh(Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận), Hòn Khói (Khánh
Hoà),...
Có đường bờ biển dài và vùng biển rộng lớn.
Có nhiều bãi biển và vịnh đẹp.
• Cá ngừ đại dương, các thu, cá bớp, tôm hùm,...
• Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Cảnh Dương và
Lăng Cô Tô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh
(Quảng Ngãi), Nha Trang (Khánh Hòa), Ninh Chữ (Ninh
Thuận), Mũi Né (Bình Thuận),...
Đường bờ biển có nhiều vịnh sâu và kín gió.
• Hầu hết các tỉnh trong vùng đều có cảng biển. Một số cảng
biển quan trọng của vùng là: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Sơn
Dương (Hà Tĩnh), Tiên Sa (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng
Ngãi), Cam Ranh (Khánh Hoà),...
Em hãy dùng sơ đồ tư duy để biểu thị nội dung chính của hoạt
động kinh tế biển vùng Duyên hải miền Trung
Hoạt động kinh tế biển
Làm muối
Đánh bắt, nuôi
trồng hải sản
Du lịch
…………….
…………….
…………….
…………….
……………..
……………..
……………..
……………..
Giao thông
…………….
…………….
…………….
…………….
……………..
……………..
……………..
……………..
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế biển – đảm bảo an
toàn an ninh quốc phòng.
Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp
theo xu hướng phát triển bền vững.
Tăng cường liên kết vùng, đầu tư cơ sở
hạ tầng để phát triển tiềm năng kinh tế.
Nâng cao khả năng phòng chống, ứng
phó với điều kiện biến đổi khí hậu.
NGÔI SAO MAY MẮN
Câu 1. Năm 2020, vùng Duyên hải miền Trung có
khoảng bao nhiêu người?
A. Hơn 20 triệu người
C. Khoảng 15 triệu
người
B. Dưới 10 triệu người
D. Trên 25 triệu người
Câu 2: Phần lớn dân cư vùng Duyên hải miền
Trung phân bố ở đâu?
A. Miền núi
B. Đồng bằng và ven
biển
C. Trung tâm thành
D. Cả đồng bằng và
phố
miền núi
Câu 3: Vùng Duyên hải miền Trung có điều kiện
thuận lợi nào cho du lịch biển?
A. Rừng rậm phong
phú
C. Bãi biển và vịnh
biển đẹp
B. Cảng biển hiện đại
D. Sản xuất muối lớn
Câu 4: Bãi biển nào không nằm trong vùng
Duyên hải miền Trung?
A. Cảnh Dương
B. Mỹ Khê
C. Nha Trang
D. Cô Tô
Câu 5: Cảng biển nào không thuộc vùng Duyên
hải miền Trung?
A. Cát Lái (TP. Hồ Chí
Minh)
B. Tiên Sa (Đà Nẵng)
C. Sơn Dương (Hà
D. Cam Ranh (Khánh
Tĩnh)
Hoà)
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1. Vẽ sơ đồ các hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải
miền Trung theo gợi ý dưới đây vào vở:
Các hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung
?
?
?
?
Nhiệm vụ 2. Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác cá biển ở một số vùng của Việt Nam, năm 2020
(Đơn vị: nghìn tấn)
Trung du và miền
Đồng bằng
Duyên hải
núi Bắc Bộ
Bắc Bộ
miền Trung
50
200
1320
Nam Bộ
1360
Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy:
a) Xếp các thứ tự các vùng theo sản lượng khai thác cá biển giảm dần.
b) Tính và cho biết sản lượng cá biển của vùng Duyên hải miền Trung năm
2020 gấp bao nhiêu lần sản lượng cá biển của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
(Đơn vị: nghìn tấn)
Trung du và miền
Đồng bằng
Duyên hải
núi Bắc Bộ
Bắc Bộ
miền Trung
50
200
1320
Nam Bộ
1360
a) Thứ tự các vùng theo sản lượng khai thác cá biển giảm dần là:
Nam Bộ
Duyên hải
miền Trung
Đồng bằng
Bắc Bộ
Trung du và
miền núi Bắc Bộ
(Đơn vị: nghìn tấn)
Trung du và miền
Đồng bằng
Duyên hải
núi Bắc Bộ
Bắc Bộ
miền Trung
50
200
1320
Nam Bộ
1360
b) Tính và cho biết sản lượng cá biển của vùng Duyên hải miền Trung năm
2020 gấp bao nhiêu lần sản lượng cá biển của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
Công thức:
(lần)
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ: Hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả một trong các bãi biển ở
vùng Duyên hải Miền Trung để giới thiệu với các bạn cùng lớp.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại nội dung bài học.
Đọc trước Bài 16 – Dân cư và hoạt động
sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Chơi trò chơi “Rung chuông vàng”
Thực hiện chơi trò chơi theo nhóm.
Các nhóm giơ tay để giành quyền trả lời các
câu hỏi.
Nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh
nhất sẽ là nhóm chiến thắng.
Câu 1: Đâu không phải nơi sản xuất muối thuộc vùng
Duyên hải miền Trung.
A. Cà Ná
C. Diêm Điền
B. Phương Cựu
D. Sa Huỳnh
Câu 2: Đâu là bãi biển nổi tiếng thuộc vùng Duyên hải
miền Trung?
A. Cửa Lò
C. Cát Bà
B. Đồ Sơn
D. Vũng Tàu
Câu 3: Tên cảng biển lớn của nước ta vùng Duyên hải
miền Trung?
A. Hải Phòng
C. Cái Lân
B. Vũng Áng
D. Thị Vải
Câu 4: Kể tên loài hải sản được nuôi ở nước ta.
Gợi ý:
Tôm
Cá
Cua
Thứ Ba, ngày 16 tháng 12 năm
2025
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 15
DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ
NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ
NAM TRUNG BỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Dân cư
2. Một số vật dụng chủ yếu trong đời
sống của người dân
3. Một số hoạt động kinh tế biển
a. Làm muối
b. Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
c. Du lịch biển
d. Giao thông đường biển
PHẦN 1
DÂN CƯ
Làm việc cá nhân: Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
Nêu tên một số dân tộc ở vùng
Duyên hải miền Trung.
Cho biết người dân vùng Duyên hải
miền Trung phân bố chủ yếu ở đâu?
Dân tộc
Chăm
Kinh
Thái
Dân cư tập trung ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở vùng núi.
PHẦN 2
MỘT SỐ VẬT DỤNG CHỦ YẾU
TRONG ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN
Cùng tham gia trò chơi qua ứng dụng Quizizz
https://quizizz.com/admin/quiz/64d0c30ce4b4750007fcfa47
Kết luận
Các vật dụng gắn liền với người dân miền
biển như: thuyền, lưới đánh cá, khạp, lu,
chum, vại,...
Khạp, lu, chum,..
Thuyền thúng
Lưới đánh cá
Vật dụng như gùi, khung cửi, dao phát
cỏ,..gắn với cuộc sống của người dân
miền núi.
Khung cửi
Chiếc gùi với người dân miền núi
PHẦN 3
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ BIỂN
Đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết các mục
lớn trong phần Một số hoạt
động kinh tế biển.
Các mục lớn
Làm muối
Đánh bắt và nuôi
trồng hải sản
Du lịch biển
Giao thông
đường biển
LÀM VIỆC NHÓM
Đọc thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Giao thông đường
Du lịch biển vùng
Đánh bắt và nuôi trồng
Làm muối vùng
biển vùng Duyên hải
Duyên hải miền
hải sản vùng Duyên hải
Duyên hải miền
miền Trung
Trung
miền Trung
Trung
LÀM VIỆC NHÓM
Dựa vào kết quả thảo luận, em hãy hoàn thành phiếu học tập sau đây:
“CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ BIỂN CỦA VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG”.
Điều kiện thuận lợi
Một số sản phẩm/ nơi sản xuất,
phân bổ
........................................
........................................
........................................
........................................
........................................
........................................
Điều kiện thuận lợi
Có nhiều nắng, ít mưa, nước biển mặn và sạch,..
Một số sản phẩm/ nơi sản xuất, phân bổ
• Những nơi sản xuất muối nổi tiếng của vùng là Sa
Huỳnh(Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận), Hòn Khói (Khánh
Hoà),...
Có đường bờ biển dài và vùng biển rộng lớn.
Có nhiều bãi biển và vịnh đẹp.
• Cá ngừ đại dương, các thu, cá bớp, tôm hùm,...
• Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Cảnh Dương và
Lăng Cô Tô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh
(Quảng Ngãi), Nha Trang (Khánh Hòa), Ninh Chữ (Ninh
Thuận), Mũi Né (Bình Thuận),...
Đường bờ biển có nhiều vịnh sâu và kín gió.
• Hầu hết các tỉnh trong vùng đều có cảng biển. Một số cảng
biển quan trọng của vùng là: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Sơn
Dương (Hà Tĩnh), Tiên Sa (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng
Ngãi), Cam Ranh (Khánh Hoà),...
Em hãy dùng sơ đồ tư duy để biểu thị nội dung chính của hoạt
động kinh tế biển vùng Duyên hải miền Trung
Hoạt động kinh tế biển
Làm muối
Đánh bắt, nuôi
trồng hải sản
Du lịch
…………….
…………….
…………….
…………….
……………..
……………..
……………..
……………..
Giao thông
…………….
…………….
…………….
…………….
……………..
……………..
……………..
……………..
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển kinh tế biển – đảm bảo an
toàn an ninh quốc phòng.
Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp
theo xu hướng phát triển bền vững.
Tăng cường liên kết vùng, đầu tư cơ sở
hạ tầng để phát triển tiềm năng kinh tế.
Nâng cao khả năng phòng chống, ứng
phó với điều kiện biến đổi khí hậu.
NGÔI SAO MAY MẮN
Câu 1. Năm 2020, vùng Duyên hải miền Trung có
khoảng bao nhiêu người?
A. Hơn 20 triệu người
C. Khoảng 15 triệu
người
B. Dưới 10 triệu người
D. Trên 25 triệu người
Câu 2: Phần lớn dân cư vùng Duyên hải miền
Trung phân bố ở đâu?
A. Miền núi
B. Đồng bằng và ven
biển
C. Trung tâm thành
D. Cả đồng bằng và
phố
miền núi
Câu 3: Vùng Duyên hải miền Trung có điều kiện
thuận lợi nào cho du lịch biển?
A. Rừng rậm phong
phú
C. Bãi biển và vịnh
biển đẹp
B. Cảng biển hiện đại
D. Sản xuất muối lớn
Câu 4: Bãi biển nào không nằm trong vùng
Duyên hải miền Trung?
A. Cảnh Dương
B. Mỹ Khê
C. Nha Trang
D. Cô Tô
Câu 5: Cảng biển nào không thuộc vùng Duyên
hải miền Trung?
A. Cát Lái (TP. Hồ Chí
Minh)
B. Tiên Sa (Đà Nẵng)
C. Sơn Dương (Hà
D. Cam Ranh (Khánh
Tĩnh)
Hoà)
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1. Vẽ sơ đồ các hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải
miền Trung theo gợi ý dưới đây vào vở:
Các hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung
?
?
?
?
Nhiệm vụ 2. Cho bảng số liệu:
Sản lượng khai thác cá biển ở một số vùng của Việt Nam, năm 2020
(Đơn vị: nghìn tấn)
Trung du và miền
Đồng bằng
Duyên hải
núi Bắc Bộ
Bắc Bộ
miền Trung
50
200
1320
Nam Bộ
1360
Dựa vào bảng số liệu trên, em hãy:
a) Xếp các thứ tự các vùng theo sản lượng khai thác cá biển giảm dần.
b) Tính và cho biết sản lượng cá biển của vùng Duyên hải miền Trung năm
2020 gấp bao nhiêu lần sản lượng cá biển của vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
(Đơn vị: nghìn tấn)
Trung du và miền
Đồng bằng
Duyên hải
núi Bắc Bộ
Bắc Bộ
miền Trung
50
200
1320
Nam Bộ
1360
a) Thứ tự các vùng theo sản lượng khai thác cá biển giảm dần là:
Nam Bộ
Duyên hải
miền Trung
Đồng bằng
Bắc Bộ
Trung du và
miền núi Bắc Bộ
(Đơn vị: nghìn tấn)
Trung du và miền
Đồng bằng
Duyên hải
núi Bắc Bộ
Bắc Bộ
miền Trung
50
200
1320
Nam Bộ
1360
b) Tính và cho biết sản lượng cá biển của vùng Duyên hải miền Trung năm
2020 gấp bao nhiêu lần sản lượng cá biển của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
Công thức:
(lần)
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ: Hãy viết một đoạn văn ngắn mô tả một trong các bãi biển ở
vùng Duyên hải Miền Trung để giới thiệu với các bạn cùng lớp.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại nội dung bài học.
Đọc trước Bài 16 – Dân cư và hoạt động
sản xuất ở vùng Duyên hải miền Trung.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất