GDH đại cương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:29' 19-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Tạ Hợp
Người gửi: Tạ Thị Hợp
Ngày gửi: 09h:29' 19-05-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HỌC PHẦN:
GIÁO DỤC HỌC
ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: Th.s Tạ Thị Hợp
Khoa: Sư phạm
SĐT: 0972 399 859
Email: bichhop89.hd@gmail.com
Mô tả học phần
- Tên học phần: Giáo dục học đại cương
- Cấu trúc: 3 chương
Chương I. Giáo dục học là một khoa học
Chương II. Vai trò của giáo dục đối với sự hình
thành và phát triển nhân cách.
Chương III. Mục đích, nhiệm vụ và các con
đường giáo dục.
05/19/26
2
MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Mục tiêu về kiến thức:
+ Hiểu được những kiến thức nền tảng của giáo dục học như:
Đối tượng của giáo dục học, Những khái niệm của giáo dục
học, chức năng xã hội của giáo dục, Giáo dục và sự phát
triển nhân cách, mục đích của giáo dục, nhiệm vụ của giáo
dục, phương pháp nghiên cứu giáo dục...
05/19/26
3
+ Hiểu được mối quan hệ giữa Giáo dục học đại
cương với các bộ môn khoa học khác như: Giáo
dục học Mầm non, Giáo dục hòa nhập, Giáo dục
kỹ năng sống, Giáo dục gia đình, ...
+ Hiểu được Giáo dục học đại cương là cơ sở của
các kiến thức giảng dạy và giáo dục trong
trường Mầm non.
05/19/26
4
- Mục tiêu về kỹ năng:
+ Nhận diện và giải thích các hiện tượng
giáo dục trong xã hội.
+ Ứng dụng những kiến thức cơ bản về
Giáo dục học đai cương để học tập các
bộ môn khoa học có liên quan.
+ Ứng dụng được những kiến thức cơ bản
về giáo dục học làm cơ sở cho việc rèn
luyện tay nghề dạy học và giáo dục.
+ Phát triển kỹ năng phát hiện, giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực
tiễn dạy học và giáo dục.
5
- Mục tiêu về thái độ:
+ Nhận ra vai trò của giáo dục đối với sự
phát triển của cá nhân và xã hội, tích cực
tham gia các hoạt động giáo dục trong
điều kiện cụ thể.
+ Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
xây dựng bài, chủ động lĩnh hội tri thức,
có khả năng tự nghiên cứu.
+ Yêu thích nghề dạy học và có định hướng
phát triển nghề nghiệp.
+ Tích cực rèn luyên năng lực và phẩm
chất người giáo viên.
05/19/26
6
HỌC LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên),
(2009) Giáo dục học, tập 1, NXB
ĐHSP Hà Nội.
2. Nguyễn Sinh Huy – Nguyễn Văn
Lê( 2000), Giáo dục học đại cương,
NXBGD, Hà Nội
3. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, (1987),
Giáo dục học, tập một, NXB
ĐHSPHN.
CHƯƠNG I
Giáo dục học là một khoa học
Thời gian thực hiện: 8 giờ
I. Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt.
II. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
của giáo dục học
8
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Mục tiêu
- Về kiến thức: Phân tích được đối tượng,
nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của
giáo dục học. Chứng minh giáo dục là một
hiện tượng xã hội đặc biệt.
- Về kĩ năng: Vận dụng để giải thích, xử lý
những vấn đề cơ bản trong thực tế giảng
dạy và chăm sóc trẻ ở trường Mầm non.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực
hình thành và hoàn thiện nhân cách người
giáo viên mầm non.
05/19/26
9
I. Giáo dục là một hiện tượng xã hội
đặc biệt
1. Giáo dục là nhu cầu tồn tại và phát triển
của xã hội loài người
GD ra đời là do nhu cầu của XH: tồn tại và
phát triển.
Giáo dục nảy sinh và xuất hiện cùng với sự
nảy sinh và xuất hiện của xã hội loài người.
GD tồn tại và phát triển cùng với sự
phát triển của XH lòai người.
Loài người đã trải qua năm hình thái kinh tế: Cộng
xã nguyên thuỷ -> Chế độ chiếm hữu nô lệ ->
Chế độ phong kiến -> Chế độ tư bản chủ nghĩa
-> CS chủ nghĩa.
Giai đoạn sau phát triển cao hơn giai đoạn trước do có sự
truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội lịch
sử của loài người.
Động lực thúc đẩy
GD phát triển
chính là LĐSX.
- LĐSX phát triển
trên các bình diện
như công cụ và
vật liệu, tính chất,
các loại hình LĐ;
phương thức quản
lí LĐ.
- Lao động phát triển đòi hỏi giáo dục phải phát
triển nhằm đào tạo ra những con người đáp
ứng được các yêu cầu của lao động sản xuất.
- Lao động sản xuất phát triển đòi hỏi GD phát
triển và đồng thời cũng tạo điều kiện để GD
phát triển.
- Mối quan hệ giữa giáo dục với lao động sản
xuất là mối quan hệ giữa kiến trúc thượng
tầng và cơ sở hạ tầng.
=>
Vì vậy GD là một hiện tượng xã hội
đặc biệt chỉ có trong xã hội loài
người, giáo dục nảy sinh, biến đổi và
phát triển cùng với sự nảy sinh, biến
đổi và phát triển của xã hội lòai
người.
THẢO LUẬN
Ở động vật có hiện tượng giáo
dục hay không? Lý giải?
Hãy so sánh sự giống và khác
nhau giữa 2 hiện tượng: mèo
mẹ dạy mèo con cách rình
mồi & người mẹ dạy con cách
uống nước.
Giống nhau
- Đều là sự truyền dạy của thế hệ trước cho
thế hệ sau: mèo mẹ dạy mèo con, người
mẹ dạy người con.
- Đều phục vụ bản năng sinh tồn (sự sống):
ăn, uống
Khác nhau
Con mèo
Con người
Sinh ra đã có rất nhiều kĩ năng
Sinh ra chưa có nhiều kĩ năng sinh
sinh tồn: đi, đứng, chạy, ăn, uống.. tồn
Để thỏa mãn bản năng sinh tồn:
ăn
Vừa thỏa mãn khả năng sinh tồn,
vừa phát triển nhân cách(cầm cốc
đúng cách, uống nước lịch sự…)
Không có khả năng học tập và lĩnh Có khả năng học tập và lĩnh hội tri
hội tri thức, kĩ năng kiểu người
thức, kĩ năng kiểu người
Lớn lên cũng chỉ có những kĩ năng Càng lớn càng có nhiều kĩ năng
sinh tồn
sống: sinh tồn, đọc, viết, ăn uống
lịch sự…
2. Các tính chất cơ bản của giáo dục
2.1. Tính phổ biến và vĩnh hằng
- Giáo dục hiện diện trong tất cả các chế độ, các giai đoạn lịch
sử của nhân loại.
- Giáo dục tồn tại và phát triển mãi cùng với sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người.
19
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
2.2. Tính nhân văn
- Giáo dục luôn phản ánh những giá trị nhân
văn –văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ chung
nhất của nhân loại và những nét bản sắc
văn hóa truyền thống của từng dân tộc,
từng quốc gia.
- Giáo dục luôn hướng con người đến những
cái hay, cái đẹp, cái tốt, phát huy những
yếu tố tích cực trong mỗi con người nhằm
phát triển và hoàn thiện nhân cách mỗi
người.
20
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
2.3. Tính xã hội - lịch sử
- Giáo dục chịu sự quy định của các
quá trình xã hội trong xã hội đó.
- Lịch sử phát triển của xã hội loài
người đã trải qua các hình thái
kinh tế - xã hội khác nhau, do đó
các nền giáo dục tương ứng cũng
khác nhau.
21
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KL: giáo dục “không nhất thành bất biến”;
- Không sao chép nguyên bản mô hình giáo dục của một nước này
cho một nước khác, giai đoạn này cho giai đoạn khác.
- Cải tiến, thay đổi, điểu chỉnh, cải cách giáo dục qua từng thời kỳ
phát triển xã hội là một tất yếu khách quan.
22
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
2.4. Tính giai cấp
- Trong xã hội có giai cấp, GD trở thành công
cụ quan trọng của giai cấp thống trị.
- Tính giai cấp quy định mục đích GD, hệ
thống GD, nội dung, phương pháp và hình
thức GD, chính sách GD.
23
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
3. CÁC CHỨC NĂNG XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA
GIÁO DỤC
3.1. Chức năng kinh tế - sản xuất
- GD là một hoạt động sản xuất đặc biệt
- GD được coi là một HĐSX vì:
+ Là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và
học sinh, và kết quả làm biến đổi nhân cách
của người được GD.
+ Quy trình GD cũng có các công đoạn như: đầu
vào, đầu ra, thông tin, người lao động.
Sản phẩm (đầu ra) của hoạt động GD
là nhân cách của người học đáp ứng
yêu cầu lao động sản xuất của xã
hội.
- GD đã tái tạo ra sức lao động mới có
hiệu quả cao hơn.
-
3.2. Chức năng tư tưởng - văn hóa:
- GD góp phần vào việc nâng cao
dân trí, trình độ văn hóa cho toàn
xã hội, xây dựng nếp sống có văn
hóa.
- GD góp phần bảo tồn, phát triển
những giá trị tư tưởng – văn hóa
của nhân loại, của dân tộc.
3.3. Chức năng chính trị - XH
Góp phần GD tư tưởng chính trị, đạo
đức công dân, pháp luật cho toàn xã hội.
Đào tạo người lao động đáp ứng được
mục đích, yêu cầu chính trị - xã hội.
• II. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp
nghiên cứu của giáo dục học
1. Đối tượng nghiên cứu của giáo dục học
1.2. Đối tượng nghiên cứu của GDH
* Giáo dục học là một khoa học về việc giáo dục
con người. Đối tượng nghiên cứu là bản
chất, qui luật của họat động giáo dục con
người, mục đích, mục tiêu giáo dục, nội
dung, phương pháp, phương tiện và các
hình thức tổ chức giáo dục con người
một cách hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu
xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất
định.
Sơ đồ về Cấu trúc thành tố QTGD
Mục đích,Nhiệm
vụ giáo dục
Môi
trườn
g KTXH
Nhà giáo
dục
PP, PT,
HTTCGD
Nội dung
giáodục
Người được GD
KQGD
Môi
trườn
g KH CN
+ Chủ thể giáo dục: Nhà giáo dục là chủ thể đóng vai
trò chủ đạo trong hoạt động giáo dục. Chủ thể giáo
dục cũng chính là người được giáo dục.
+ Khách thể giáo dục: Người được giáo dục vừa là đối
tượng giáo dục vừa là chủ thể tự giáo dục.
+ Mục đích, nhiệm vụ giáo dục: Mục đích giáo dục là
mẫu nhân cách con người mà giáo dục cần đào tạo
đáp ứng yêu cầu của xã hội trong từng giai đọan phát
triển của xã hội.
+ Nội dung giáo dục: Nội dung giáo dục là hệ thống
những kinh nghiệm xã hội được chọn lọc trong kho
tàng kinh nghiệm của nhân loại, tạo nên nội dung hoạt
động thống nhất cho nhà giáo dục và người được giáo
dục nhằm đạt được mục đích giáo dục đã định.
+ Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục: là cách
thức, phương tiện, hình thức hoạt động của nhà giáo dục và
người được giáo dục nhằm thực hiện những nhiệm vụ giáo dục
và đạt tới mục đích giáo dục đã định.
+ Kết quả giáo dục: là kết quả tổng hợp của toàn bộ họat động
giáo dục nhưng thể hiện tập trung nhất ở mức độ phát triển
nhân cách của người được giáo dục sau mỗi họat động giáo dục
nhất định
+ Tham gia vào họat động giáo dục còn có những điều kiện giáo
dục bên ngoài (môi trường KT – XH và KH – CN…), những
điều kiện bên trong (môi trường sư phạm).
Những nhân tố của HĐGD có mối quan hệ thống nhất, tác động
biện chứng với nhau đồng thời những nhân tố này còn có mối
quan hệ mật thiết, biện chứng với môi trường bên ngoài và môi
trường bên trong. Khi một nhân tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay
đổi của các nhân tố khác.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của GDH
- Nghiên cứu bản chất của giáo dục và mối quan hệ giữa
giáo dục với các bộ phận khác của xã hội.
- Nghiên cứu các qui luật của giáo dục.
- Nghiên cứu các nhân tố của HĐGD (mục đích, nội
dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức
giáo dục… ). Từ đó tìm tòi con đường nâng cao chất
lượng và hiệu quả HĐGD.
- Vì vậy nhiệm vụ của Giáo dục học còn thể hiện ở việc
giải quyết những vấn đề sau:
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của GDH
- Nghiên cứu và hoàn thiện những vấn đề thuộc phạm
trù phương pháp luận khoa học giáo dục.
- Nghiên cứu góp phần giải quyết mâu thuẫn lớn giữa
yêu cầu vừa phải phát triển nhanh qui mô giáo dục,
vừa phải nâng cao chất lượng trong khi khả năng và
điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế.
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn giáo dục
trong nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo
dục trong những điều kiện mới…
- Các vấn đề trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong
quản lý giáo dục và đào tạo…
3. Phương pháp luận và phương pháp NC
GDH
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu của giáo dục
học
3.2. Các phương pháp nghiên cứu của giáo dục
học
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu của giáo
dục học
Phương pháp luận nghiên cứu Giáo dục học là
lý thuyết về phương pháp nghiên cứu các
hiện tượng giáo dục nhằm phát hiện ra bản
chất và qui luật của chúng, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục. Những quan điểm
phương pháp luận nghiên cứu Giáo dục học
là “kim chỉ nam” định hướng, dẫn dắt nhà
nghiên cứu trên con đường tìm tòi, sáng tạo.
Trong nghiên cứu Giáo dục học có những
quan điểm phương pháp luận sau đây:
- Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Quan điểm này đòi hỏi
trong quá trình nghiên cứu phải xem xét đối tượng một
cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều chiều, nhiều mối quan
hệ khác nhau và trong trạng thái vận động, phát triển
của chúng, từ đó tìm ra bản chất và qui luật vận động
của đối tượng nghiên cứu.
- Quan điểm lịch sử - lôgic: Quan điểm này đòi hỏi trong
quá trình nghiên cứu cần tìm hiểu, phát hiện nguồn gốc
nảy sinh, phát triển của đối tượng trong những thời
gian và không gian cụ thể với những điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể, từ đó phát hiện bản chất, chất lượng mới
và quy luật phát triển tất yếu của đối tượng nghiên cứu.
- Quan điểm thực tiễn: Quan điểm này đòi hỏi trong quá
trình nghiên cứu phải xuất phát từ thực tiễn giáo dục,
do yêu cầu của thực tiễn giáo dục đề ra. Đối tượng
nghiên cứu của Giáo dục học phải là một trong những
vấn đề cấp thiết của thực tiễn khách quan mà khi giải
quyết vấn đề đó thì góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục.
3.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a. Phương pháp quan sát sư phạm
- Định nghĩa: Quan sát là cách thức sử dụng các giác quan để thu
thập các số liệu, dữ kiện nghiên cứu.
- Đối tượng quan sát: có thể là hoạt động của thầy giáo, học sinh,
phụ huynh học sinh, các điều kiện, môi trường và kết quả
hoạt động của họ…
- Tuỳ từng trường hợp cụ thể, người nghiên cứu có thể vận dụng
các loại quan sát sau:
+ Từng mặt hoạt động hoặc toàn diện.
+ Lâu dài hoặc có bố trí.
+ Quan sát thăm dò và quan sát đi sâu.
+ Quan sát phát hiện và quan sát kiểm nghiệm.
- Ưu điểm:
+ Trực tiếp tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, do đó có thể
nhận biết đôi tượng một cách toàn diện( Về hình dạng,
kích thước, màu sắc âm thanh, vị trí, môi trường, ảnh
hưởng của đối tượng…)
+ Kết quả đem lại đáng tin cậy, không bị sai lệch do nhận
nguồn tin gián tiếp( Trăm nghe không bằng một thấy).
- Nhược điểm:
+ Kết quả quan sát phụ thuộc vàongười quan sát: tuỳ
thuộc vào quan điểm, tình cảm, tâm trạng… lúc họ
quan sát.
+ Phạm vi quan sát hẹp, nên trong những vấn đề xã hội
rộng lớnthì một lần quan sát khó lòng đưa đến một
nhận xét toàn diện và sâu sắc.
+ Không chủ động tạo ra các hiện tượng quan sát, phải
chờ đợi, bị động về thời gian.
+ Cho ta những kết quả phản ánh bề ngoài, nhiều khi
không đi sâu vào bản chất hiện tượng.
- Những yêu cầu và điều kiện của phương pháp quan sát:
+ Đảm bảo tính tự nhiên của đối tượng quan sát.
+ Phải có mục đích quan sát rõ ràng.
+ Phải được trang bị về lý luận và thực tiễn trước khi quan
sát.
- Một só vấn đề cần chuẩn bị trước lúc quan
sát:
+ Có mục đích rõ ràng.
+ Có giả thuyết.
+ Có một hệ thống vấn đề và cấu trúc câu
hỏi.
+ Kết hợp quan sát với các phương pháp
khác: quan sát và phỏng vấn, ankét…
+ Chuẩn bị để tìm hiểu: mâu thuẫn, động
lực, nguyên nhân, điều kiện các vấn đề
quan sát…
b. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Định nghĩa: Kinh nghiệm là một tập
hợp những kiễn thức kỹ năng kỹ xảo
đã chiếm lĩnh được từ thực tiễn
- Ưu điểm:
+ Có khả năng tổng kết những ưu điểm của
những luận điểm, những quy luật giáo dục,
những vấn đề giúp cho sự chỉ đạo vĩ mô
trong quá trình GD&ĐT.
+ Trực tiếp giải quyết những mâu thuẫn khi
triển khai các mô hình giáo dục, những
vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cao.
+ Đảm bảo tính khoa học và được kiểm
nghiệm trong thực tiễn.
- Nhược điểm:
+ Tổng kết, khái quát hoá những vấn đề mô tả là rất
khó.
+ Phải chú ý tổng kết cả những vấn đề vi mô, những
sáng kiến kinh nghiệm mà người thầy giáo đúc rút
được từ những hoạt động giáo dục- dạy học hàng
ngày của họ.
- Những yêu cầu điều kiện cơ bản:
+ Trang bị lý luận cho các nhà nghiên cứu, dặc biệt là
vấn đề chuẩn giá một dơn vị tiên tiến trong điều
kiện hiện nay.
+ Cần tổ chức những vấn đề tổng kết thành một hệ
thống đề tài đa dạng, có sự phối hợp với nhau khi
nghiên cứu các vấn đề vĩ mô.
+ Kinh nghiệm cần mang tính khái quát vượt ra khỏi
những cái gì mang tính cục bộ, địa phương mới có
khả năng phổ biến.
- Các bước của một quá trình tổng kết kinh nghiệm.
+ Nghe báo cáo chung để nắm được thực trạng,
nguyên nhân và phương hướng, biện pháp giải
quyết các vấn đề tổng kết. Có thể nghe một số
báo cáo chuyên đề để đi sâu tìm hiểu những vấn
đề quan trọng nhất.
+ Thảo luận những vấn đề này rõ hơn thực trạng,
xác định những thành tụu, những khó khăn, tồn tại
phát hiện được những mâu thuẫn cơ bản chủ yếu.
+ Xác định mục đích, nhiệm vụ và phương pháp
tổng kết.
+ Tiến hành điều tra, khảo sát.
+ Thảo luận đề cương báo cáo tổng kết:
c. Phương pháp thực nghiệm
- Định nghĩa: là phương pháp mà nhà nghiên
cứu chủ động tạo ra hiện tượng muốn nghiên
cứu trong điều kiện được khống chế nhất
định để có thể đo đạc tỉ mỉ, đánh giá chính
xác sự biến đổi bản chất của các sự vật hiện
tượng dưới tác động của người nghiên cứu.
- Quá trình thực nghiệm: có các bước cỏ bản sau:
+ Chuẩn bi:
. Xác định mục đích thực nghiệm.
. Xác định đối tượng, quy mô, địa điểm thực nghiệm.
. Giả thuyết thực nghiệm.
. Nhiệm vụ thực nghiệm.
. Phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm.
. Xác định được hệ chuẩn đánh giá và phương pháp
đánh giá kết quả.
. Kế hoạch triển khai thực nghiệm.
+ Triển khai:
. Khảo sát thực trạng.
. Triển khai thực nghiệm theo kế hoạch.
+ Đánh giá, xử lý các kết quả thực nghiệm.
+ Viết báo cáo kết quả thực nghiệm.
d. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt
động của học sinh.
- Là phương pháp cung cấp cho người nghiên
cứu những tài liệu và số liệu phản ánh đặc
điểm của từng học sinh, thái độ của học sinh
đối với các loại công việc, hiểu được năng lực
của mỗi em học sinh đối với các loại công
việc…
- Những yêu cầu:
+ Thu thập nhiều tài liệu khác nhau, phân loại,
hệ thống hóa tài liệu với những dấu hiệu cơ
bản, đặc thù…
+ Kết hợp với những tài liệu lưu trữ…
+ Dựng lại quá trình hoạt động đưa đến sản
phẩm.(làm như thế nào?)
+ Tìm hiểu đầy đủ các mặt khác của người tạo
ra sản phẩm.
e. Phương pháp trò chuyên
* Khái niệm: Là PP phân tích những phản ứng
bằng lời của người đươc NC diễn ra trong các
cuộc trò chuyện với những lời trao đổi đã
được xác định của nhà nghiên cứu.
GIÁO DỤC HỌC
ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên: Th.s Tạ Thị Hợp
Khoa: Sư phạm
SĐT: 0972 399 859
Email: bichhop89.hd@gmail.com
Mô tả học phần
- Tên học phần: Giáo dục học đại cương
- Cấu trúc: 3 chương
Chương I. Giáo dục học là một khoa học
Chương II. Vai trò của giáo dục đối với sự hình
thành và phát triển nhân cách.
Chương III. Mục đích, nhiệm vụ và các con
đường giáo dục.
05/19/26
2
MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Mục tiêu về kiến thức:
+ Hiểu được những kiến thức nền tảng của giáo dục học như:
Đối tượng của giáo dục học, Những khái niệm của giáo dục
học, chức năng xã hội của giáo dục, Giáo dục và sự phát
triển nhân cách, mục đích của giáo dục, nhiệm vụ của giáo
dục, phương pháp nghiên cứu giáo dục...
05/19/26
3
+ Hiểu được mối quan hệ giữa Giáo dục học đại
cương với các bộ môn khoa học khác như: Giáo
dục học Mầm non, Giáo dục hòa nhập, Giáo dục
kỹ năng sống, Giáo dục gia đình, ...
+ Hiểu được Giáo dục học đại cương là cơ sở của
các kiến thức giảng dạy và giáo dục trong
trường Mầm non.
05/19/26
4
- Mục tiêu về kỹ năng:
+ Nhận diện và giải thích các hiện tượng
giáo dục trong xã hội.
+ Ứng dụng những kiến thức cơ bản về
Giáo dục học đai cương để học tập các
bộ môn khoa học có liên quan.
+ Ứng dụng được những kiến thức cơ bản
về giáo dục học làm cơ sở cho việc rèn
luyện tay nghề dạy học và giáo dục.
+ Phát triển kỹ năng phát hiện, giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực
tiễn dạy học và giáo dục.
5
- Mục tiêu về thái độ:
+ Nhận ra vai trò của giáo dục đối với sự
phát triển của cá nhân và xã hội, tích cực
tham gia các hoạt động giáo dục trong
điều kiện cụ thể.
+ Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực
xây dựng bài, chủ động lĩnh hội tri thức,
có khả năng tự nghiên cứu.
+ Yêu thích nghề dạy học và có định hướng
phát triển nghề nghiệp.
+ Tích cực rèn luyên năng lực và phẩm
chất người giáo viên.
05/19/26
6
HỌC LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên),
(2009) Giáo dục học, tập 1, NXB
ĐHSP Hà Nội.
2. Nguyễn Sinh Huy – Nguyễn Văn
Lê( 2000), Giáo dục học đại cương,
NXBGD, Hà Nội
3. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, (1987),
Giáo dục học, tập một, NXB
ĐHSPHN.
CHƯƠNG I
Giáo dục học là một khoa học
Thời gian thực hiện: 8 giờ
I. Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt.
II. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
của giáo dục học
8
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Mục tiêu
- Về kiến thức: Phân tích được đối tượng,
nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của
giáo dục học. Chứng minh giáo dục là một
hiện tượng xã hội đặc biệt.
- Về kĩ năng: Vận dụng để giải thích, xử lý
những vấn đề cơ bản trong thực tế giảng
dạy và chăm sóc trẻ ở trường Mầm non.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tích cực
hình thành và hoàn thiện nhân cách người
giáo viên mầm non.
05/19/26
9
I. Giáo dục là một hiện tượng xã hội
đặc biệt
1. Giáo dục là nhu cầu tồn tại và phát triển
của xã hội loài người
GD ra đời là do nhu cầu của XH: tồn tại và
phát triển.
Giáo dục nảy sinh và xuất hiện cùng với sự
nảy sinh và xuất hiện của xã hội loài người.
GD tồn tại và phát triển cùng với sự
phát triển của XH lòai người.
Loài người đã trải qua năm hình thái kinh tế: Cộng
xã nguyên thuỷ -> Chế độ chiếm hữu nô lệ ->
Chế độ phong kiến -> Chế độ tư bản chủ nghĩa
-> CS chủ nghĩa.
Giai đoạn sau phát triển cao hơn giai đoạn trước do có sự
truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội lịch
sử của loài người.
Động lực thúc đẩy
GD phát triển
chính là LĐSX.
- LĐSX phát triển
trên các bình diện
như công cụ và
vật liệu, tính chất,
các loại hình LĐ;
phương thức quản
lí LĐ.
- Lao động phát triển đòi hỏi giáo dục phải phát
triển nhằm đào tạo ra những con người đáp
ứng được các yêu cầu của lao động sản xuất.
- Lao động sản xuất phát triển đòi hỏi GD phát
triển và đồng thời cũng tạo điều kiện để GD
phát triển.
- Mối quan hệ giữa giáo dục với lao động sản
xuất là mối quan hệ giữa kiến trúc thượng
tầng và cơ sở hạ tầng.
=>
Vì vậy GD là một hiện tượng xã hội
đặc biệt chỉ có trong xã hội loài
người, giáo dục nảy sinh, biến đổi và
phát triển cùng với sự nảy sinh, biến
đổi và phát triển của xã hội lòai
người.
THẢO LUẬN
Ở động vật có hiện tượng giáo
dục hay không? Lý giải?
Hãy so sánh sự giống và khác
nhau giữa 2 hiện tượng: mèo
mẹ dạy mèo con cách rình
mồi & người mẹ dạy con cách
uống nước.
Giống nhau
- Đều là sự truyền dạy của thế hệ trước cho
thế hệ sau: mèo mẹ dạy mèo con, người
mẹ dạy người con.
- Đều phục vụ bản năng sinh tồn (sự sống):
ăn, uống
Khác nhau
Con mèo
Con người
Sinh ra đã có rất nhiều kĩ năng
Sinh ra chưa có nhiều kĩ năng sinh
sinh tồn: đi, đứng, chạy, ăn, uống.. tồn
Để thỏa mãn bản năng sinh tồn:
ăn
Vừa thỏa mãn khả năng sinh tồn,
vừa phát triển nhân cách(cầm cốc
đúng cách, uống nước lịch sự…)
Không có khả năng học tập và lĩnh Có khả năng học tập và lĩnh hội tri
hội tri thức, kĩ năng kiểu người
thức, kĩ năng kiểu người
Lớn lên cũng chỉ có những kĩ năng Càng lớn càng có nhiều kĩ năng
sinh tồn
sống: sinh tồn, đọc, viết, ăn uống
lịch sự…
2. Các tính chất cơ bản của giáo dục
2.1. Tính phổ biến và vĩnh hằng
- Giáo dục hiện diện trong tất cả các chế độ, các giai đoạn lịch
sử của nhân loại.
- Giáo dục tồn tại và phát triển mãi cùng với sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người.
19
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
2.2. Tính nhân văn
- Giáo dục luôn phản ánh những giá trị nhân
văn –văn hóa, đạo đức, thẩm mỹ chung
nhất của nhân loại và những nét bản sắc
văn hóa truyền thống của từng dân tộc,
từng quốc gia.
- Giáo dục luôn hướng con người đến những
cái hay, cái đẹp, cái tốt, phát huy những
yếu tố tích cực trong mỗi con người nhằm
phát triển và hoàn thiện nhân cách mỗi
người.
20
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
2.3. Tính xã hội - lịch sử
- Giáo dục chịu sự quy định của các
quá trình xã hội trong xã hội đó.
- Lịch sử phát triển của xã hội loài
người đã trải qua các hình thái
kinh tế - xã hội khác nhau, do đó
các nền giáo dục tương ứng cũng
khác nhau.
21
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KL: giáo dục “không nhất thành bất biến”;
- Không sao chép nguyên bản mô hình giáo dục của một nước này
cho một nước khác, giai đoạn này cho giai đoạn khác.
- Cải tiến, thay đổi, điểu chỉnh, cải cách giáo dục qua từng thời kỳ
phát triển xã hội là một tất yếu khách quan.
22
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
2.4. Tính giai cấp
- Trong xã hội có giai cấp, GD trở thành công
cụ quan trọng của giai cấp thống trị.
- Tính giai cấp quy định mục đích GD, hệ
thống GD, nội dung, phương pháp và hình
thức GD, chính sách GD.
23
TẠ THỊ HỢP – TRƯỜNG CAO ĐẲNG
3. CÁC CHỨC NĂNG XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA
GIÁO DỤC
3.1. Chức năng kinh tế - sản xuất
- GD là một hoạt động sản xuất đặc biệt
- GD được coi là một HĐSX vì:
+ Là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và
học sinh, và kết quả làm biến đổi nhân cách
của người được GD.
+ Quy trình GD cũng có các công đoạn như: đầu
vào, đầu ra, thông tin, người lao động.
Sản phẩm (đầu ra) của hoạt động GD
là nhân cách của người học đáp ứng
yêu cầu lao động sản xuất của xã
hội.
- GD đã tái tạo ra sức lao động mới có
hiệu quả cao hơn.
-
3.2. Chức năng tư tưởng - văn hóa:
- GD góp phần vào việc nâng cao
dân trí, trình độ văn hóa cho toàn
xã hội, xây dựng nếp sống có văn
hóa.
- GD góp phần bảo tồn, phát triển
những giá trị tư tưởng – văn hóa
của nhân loại, của dân tộc.
3.3. Chức năng chính trị - XH
Góp phần GD tư tưởng chính trị, đạo
đức công dân, pháp luật cho toàn xã hội.
Đào tạo người lao động đáp ứng được
mục đích, yêu cầu chính trị - xã hội.
• II. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp
nghiên cứu của giáo dục học
1. Đối tượng nghiên cứu của giáo dục học
1.2. Đối tượng nghiên cứu của GDH
* Giáo dục học là một khoa học về việc giáo dục
con người. Đối tượng nghiên cứu là bản
chất, qui luật của họat động giáo dục con
người, mục đích, mục tiêu giáo dục, nội
dung, phương pháp, phương tiện và các
hình thức tổ chức giáo dục con người
một cách hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu
xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất
định.
Sơ đồ về Cấu trúc thành tố QTGD
Mục đích,Nhiệm
vụ giáo dục
Môi
trườn
g KTXH
Nhà giáo
dục
PP, PT,
HTTCGD
Nội dung
giáodục
Người được GD
KQGD
Môi
trườn
g KH CN
+ Chủ thể giáo dục: Nhà giáo dục là chủ thể đóng vai
trò chủ đạo trong hoạt động giáo dục. Chủ thể giáo
dục cũng chính là người được giáo dục.
+ Khách thể giáo dục: Người được giáo dục vừa là đối
tượng giáo dục vừa là chủ thể tự giáo dục.
+ Mục đích, nhiệm vụ giáo dục: Mục đích giáo dục là
mẫu nhân cách con người mà giáo dục cần đào tạo
đáp ứng yêu cầu của xã hội trong từng giai đọan phát
triển của xã hội.
+ Nội dung giáo dục: Nội dung giáo dục là hệ thống
những kinh nghiệm xã hội được chọn lọc trong kho
tàng kinh nghiệm của nhân loại, tạo nên nội dung hoạt
động thống nhất cho nhà giáo dục và người được giáo
dục nhằm đạt được mục đích giáo dục đã định.
+ Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục: là cách
thức, phương tiện, hình thức hoạt động của nhà giáo dục và
người được giáo dục nhằm thực hiện những nhiệm vụ giáo dục
và đạt tới mục đích giáo dục đã định.
+ Kết quả giáo dục: là kết quả tổng hợp của toàn bộ họat động
giáo dục nhưng thể hiện tập trung nhất ở mức độ phát triển
nhân cách của người được giáo dục sau mỗi họat động giáo dục
nhất định
+ Tham gia vào họat động giáo dục còn có những điều kiện giáo
dục bên ngoài (môi trường KT – XH và KH – CN…), những
điều kiện bên trong (môi trường sư phạm).
Những nhân tố của HĐGD có mối quan hệ thống nhất, tác động
biện chứng với nhau đồng thời những nhân tố này còn có mối
quan hệ mật thiết, biện chứng với môi trường bên ngoài và môi
trường bên trong. Khi một nhân tố thay đổi sẽ kéo theo sự thay
đổi của các nhân tố khác.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của GDH
- Nghiên cứu bản chất của giáo dục và mối quan hệ giữa
giáo dục với các bộ phận khác của xã hội.
- Nghiên cứu các qui luật của giáo dục.
- Nghiên cứu các nhân tố của HĐGD (mục đích, nội
dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức
giáo dục… ). Từ đó tìm tòi con đường nâng cao chất
lượng và hiệu quả HĐGD.
- Vì vậy nhiệm vụ của Giáo dục học còn thể hiện ở việc
giải quyết những vấn đề sau:
2. Nhiệm vụ nghiên cứu của GDH
- Nghiên cứu và hoàn thiện những vấn đề thuộc phạm
trù phương pháp luận khoa học giáo dục.
- Nghiên cứu góp phần giải quyết mâu thuẫn lớn giữa
yêu cầu vừa phải phát triển nhanh qui mô giáo dục,
vừa phải nâng cao chất lượng trong khi khả năng và
điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế.
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn giáo dục
trong nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo
dục trong những điều kiện mới…
- Các vấn đề trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong
quản lý giáo dục và đào tạo…
3. Phương pháp luận và phương pháp NC
GDH
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu của giáo dục
học
3.2. Các phương pháp nghiên cứu của giáo dục
học
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu của giáo
dục học
Phương pháp luận nghiên cứu Giáo dục học là
lý thuyết về phương pháp nghiên cứu các
hiện tượng giáo dục nhằm phát hiện ra bản
chất và qui luật của chúng, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục. Những quan điểm
phương pháp luận nghiên cứu Giáo dục học
là “kim chỉ nam” định hướng, dẫn dắt nhà
nghiên cứu trên con đường tìm tòi, sáng tạo.
Trong nghiên cứu Giáo dục học có những
quan điểm phương pháp luận sau đây:
- Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Quan điểm này đòi hỏi
trong quá trình nghiên cứu phải xem xét đối tượng một
cách toàn diện, nhiều mặt, nhiều chiều, nhiều mối quan
hệ khác nhau và trong trạng thái vận động, phát triển
của chúng, từ đó tìm ra bản chất và qui luật vận động
của đối tượng nghiên cứu.
- Quan điểm lịch sử - lôgic: Quan điểm này đòi hỏi trong
quá trình nghiên cứu cần tìm hiểu, phát hiện nguồn gốc
nảy sinh, phát triển của đối tượng trong những thời
gian và không gian cụ thể với những điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể, từ đó phát hiện bản chất, chất lượng mới
và quy luật phát triển tất yếu của đối tượng nghiên cứu.
- Quan điểm thực tiễn: Quan điểm này đòi hỏi trong quá
trình nghiên cứu phải xuất phát từ thực tiễn giáo dục,
do yêu cầu của thực tiễn giáo dục đề ra. Đối tượng
nghiên cứu của Giáo dục học phải là một trong những
vấn đề cấp thiết của thực tiễn khách quan mà khi giải
quyết vấn đề đó thì góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục.
3.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a. Phương pháp quan sát sư phạm
- Định nghĩa: Quan sát là cách thức sử dụng các giác quan để thu
thập các số liệu, dữ kiện nghiên cứu.
- Đối tượng quan sát: có thể là hoạt động của thầy giáo, học sinh,
phụ huynh học sinh, các điều kiện, môi trường và kết quả
hoạt động của họ…
- Tuỳ từng trường hợp cụ thể, người nghiên cứu có thể vận dụng
các loại quan sát sau:
+ Từng mặt hoạt động hoặc toàn diện.
+ Lâu dài hoặc có bố trí.
+ Quan sát thăm dò và quan sát đi sâu.
+ Quan sát phát hiện và quan sát kiểm nghiệm.
- Ưu điểm:
+ Trực tiếp tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, do đó có thể
nhận biết đôi tượng một cách toàn diện( Về hình dạng,
kích thước, màu sắc âm thanh, vị trí, môi trường, ảnh
hưởng của đối tượng…)
+ Kết quả đem lại đáng tin cậy, không bị sai lệch do nhận
nguồn tin gián tiếp( Trăm nghe không bằng một thấy).
- Nhược điểm:
+ Kết quả quan sát phụ thuộc vàongười quan sát: tuỳ
thuộc vào quan điểm, tình cảm, tâm trạng… lúc họ
quan sát.
+ Phạm vi quan sát hẹp, nên trong những vấn đề xã hội
rộng lớnthì một lần quan sát khó lòng đưa đến một
nhận xét toàn diện và sâu sắc.
+ Không chủ động tạo ra các hiện tượng quan sát, phải
chờ đợi, bị động về thời gian.
+ Cho ta những kết quả phản ánh bề ngoài, nhiều khi
không đi sâu vào bản chất hiện tượng.
- Những yêu cầu và điều kiện của phương pháp quan sát:
+ Đảm bảo tính tự nhiên của đối tượng quan sát.
+ Phải có mục đích quan sát rõ ràng.
+ Phải được trang bị về lý luận và thực tiễn trước khi quan
sát.
- Một só vấn đề cần chuẩn bị trước lúc quan
sát:
+ Có mục đích rõ ràng.
+ Có giả thuyết.
+ Có một hệ thống vấn đề và cấu trúc câu
hỏi.
+ Kết hợp quan sát với các phương pháp
khác: quan sát và phỏng vấn, ankét…
+ Chuẩn bị để tìm hiểu: mâu thuẫn, động
lực, nguyên nhân, điều kiện các vấn đề
quan sát…
b. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Định nghĩa: Kinh nghiệm là một tập
hợp những kiễn thức kỹ năng kỹ xảo
đã chiếm lĩnh được từ thực tiễn
- Ưu điểm:
+ Có khả năng tổng kết những ưu điểm của
những luận điểm, những quy luật giáo dục,
những vấn đề giúp cho sự chỉ đạo vĩ mô
trong quá trình GD&ĐT.
+ Trực tiếp giải quyết những mâu thuẫn khi
triển khai các mô hình giáo dục, những
vấn đề có ý nghĩa thực tiễn cao.
+ Đảm bảo tính khoa học và được kiểm
nghiệm trong thực tiễn.
- Nhược điểm:
+ Tổng kết, khái quát hoá những vấn đề mô tả là rất
khó.
+ Phải chú ý tổng kết cả những vấn đề vi mô, những
sáng kiến kinh nghiệm mà người thầy giáo đúc rút
được từ những hoạt động giáo dục- dạy học hàng
ngày của họ.
- Những yêu cầu điều kiện cơ bản:
+ Trang bị lý luận cho các nhà nghiên cứu, dặc biệt là
vấn đề chuẩn giá một dơn vị tiên tiến trong điều
kiện hiện nay.
+ Cần tổ chức những vấn đề tổng kết thành một hệ
thống đề tài đa dạng, có sự phối hợp với nhau khi
nghiên cứu các vấn đề vĩ mô.
+ Kinh nghiệm cần mang tính khái quát vượt ra khỏi
những cái gì mang tính cục bộ, địa phương mới có
khả năng phổ biến.
- Các bước của một quá trình tổng kết kinh nghiệm.
+ Nghe báo cáo chung để nắm được thực trạng,
nguyên nhân và phương hướng, biện pháp giải
quyết các vấn đề tổng kết. Có thể nghe một số
báo cáo chuyên đề để đi sâu tìm hiểu những vấn
đề quan trọng nhất.
+ Thảo luận những vấn đề này rõ hơn thực trạng,
xác định những thành tụu, những khó khăn, tồn tại
phát hiện được những mâu thuẫn cơ bản chủ yếu.
+ Xác định mục đích, nhiệm vụ và phương pháp
tổng kết.
+ Tiến hành điều tra, khảo sát.
+ Thảo luận đề cương báo cáo tổng kết:
c. Phương pháp thực nghiệm
- Định nghĩa: là phương pháp mà nhà nghiên
cứu chủ động tạo ra hiện tượng muốn nghiên
cứu trong điều kiện được khống chế nhất
định để có thể đo đạc tỉ mỉ, đánh giá chính
xác sự biến đổi bản chất của các sự vật hiện
tượng dưới tác động của người nghiên cứu.
- Quá trình thực nghiệm: có các bước cỏ bản sau:
+ Chuẩn bi:
. Xác định mục đích thực nghiệm.
. Xác định đối tượng, quy mô, địa điểm thực nghiệm.
. Giả thuyết thực nghiệm.
. Nhiệm vụ thực nghiệm.
. Phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm.
. Xác định được hệ chuẩn đánh giá và phương pháp
đánh giá kết quả.
. Kế hoạch triển khai thực nghiệm.
+ Triển khai:
. Khảo sát thực trạng.
. Triển khai thực nghiệm theo kế hoạch.
+ Đánh giá, xử lý các kết quả thực nghiệm.
+ Viết báo cáo kết quả thực nghiệm.
d. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt
động của học sinh.
- Là phương pháp cung cấp cho người nghiên
cứu những tài liệu và số liệu phản ánh đặc
điểm của từng học sinh, thái độ của học sinh
đối với các loại công việc, hiểu được năng lực
của mỗi em học sinh đối với các loại công
việc…
- Những yêu cầu:
+ Thu thập nhiều tài liệu khác nhau, phân loại,
hệ thống hóa tài liệu với những dấu hiệu cơ
bản, đặc thù…
+ Kết hợp với những tài liệu lưu trữ…
+ Dựng lại quá trình hoạt động đưa đến sản
phẩm.(làm như thế nào?)
+ Tìm hiểu đầy đủ các mặt khác của người tạo
ra sản phẩm.
e. Phương pháp trò chuyên
* Khái niệm: Là PP phân tích những phản ứng
bằng lời của người đươc NC diễn ra trong các
cuộc trò chuyện với những lời trao đổi đã
được xác định của nhà nghiên cứu.
 








Các ý kiến mới nhất