PP Giáo dục thể chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:45' 19-05-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:45' 19-05-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chương 3:
TỔ CHỨC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO
(23T: 9LT, 13TH, 1KT)
Mục tiêu
1. Kiến thức: HSSV nắm được những phương pháp giáo
dục thể chất cho trẻ tuổi mầm non.
2. Kĩ năng: Giúp HSSV có kĩ năng vận dụng những hiểu
biết của mình vào trong quá trình làm bài tập, thảo luận và
tìm hiểu thực tế của môn học này trong quá trình chăm
sóc, giáo dục trẻ hiện nay ở trường mầm non.
3. Thái độ: Thông qua những kiến thức đã học giúp
HSSV có thái độ tích cực, sáng tạo, nghiêm túc trong việc
tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ trong trường
mầm non.
Chuẩn bị
- Máy tính, máy chiếu, giấy Ao, bút dạ.
- Phòng học thực hành
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Vòng TD, sắc xô,
đích ném, bao cát, ghế TD, bục bật, bóng nhựa,
bóng TD……
Nội dung
3.1. Trẻ từ 03 đến 04 tuổi
3.2. Trẻ từ 04 đến 05 tuổi
3.3. Trẻ từ 05 đến 06 tuổi
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.1. Nội dung giáo dục thể chất
- Bài tập đội hình, đội ngũ: Tiếp tục dạy trẻ đội hình vòng
tròn, hàng dọc, chuyển từ hàng dọc sang hàng ngang và
ngược lại, dạy trẻ tập quay phải, trái, quay đằng sau.
- BTPTC bao gồm: các nhóm bài tập phát triển hô hấp, nhóm
cơ tay-vai, nhóm bài tập phát triển cơ bụng- chân, nhóm bài
tập củng cố và phát triển cơ lưng.
- Các bài tập phát triển VĐCB: là các bài tập hình thành, củng
cố và phát triển các vận động đi, chạy, thăng bằng, bật nhảy,
ném, chuyền, bắt, bò,
-TCVĐ: Là những trò chơi trong đó lượng vận động chiếm ưu
thế, là phương tiện tốt, có hiệu quả để phát triển trẻ một cách
toàn diện.
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Trình tự:
Thời gian: 20 - 25 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(2 phút) :
Đi vòng tròn, cô đi cùng chiều điều khiển. Cho trẻ
phối hợp giữa đi thường với các kiểu đi đơn giản sau đó
cho trẻ chạy thay đổi tốc độ. Cuối cùng là về ghế ngồi (xếp
ghế hình vòng cung hoặc hàng ngang trước mặt là sơ đồ
tập).
2. Hoạt động 2: Trọng động: (6-8 phút).
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
a. Bài tập phát triển chung: Gồm các động tác: Tay-vai,
chân, bụng-lườn. cho trẻ tập theo mô phỏng theo các sự
vật, hiện tượng xung quanh gần gũi, mỗi động tác tập 3-4
lần 2 nhịp.
b. Vận động cơ bản: Cho tập từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập phù hợp
Bước 2: Tập mẫu 3 lần: lần 1 tập hoàn chỉnh động tác; lần
2 kết hợp giải thích kĩ thuật động tác ngắn gọn, rõ ràng; lần
3 cô nhấn mạnh chỗ khó.
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần. trong quá trình trẻ tập
cô chú ý bao quát, phát hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động
viên khuyến khích trẻ thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 01 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần (hoặc cô tập lại 1 lần)
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
c. Trò chơi vận động:
Nếu giờ học có 2 vận động thì không có trò chơi.
Hướng dẫn như sau:
- Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
- Bước 2: Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần
- Bước 4: Nhận xét sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong tuần. Thời gian 10-15
phút.
- Cấu trúc 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh.
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh giống giờ học thể dục.
Trọng động là bài tập phát triển chung giống giờ học thể
dục nhưng thêm hô hấp (là những động tác trẻ đã được
làm quen trong giờ thể dục). Có thể cho trẻ tập với cờ, nơ,
gậy... tập kết hợp với nhạc
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
3.2.1. Nội dung giáo dục thể chất
- Bài tập đội hình, đội ngũ: Tiếp tục dạy trẻ đội hình vòng tròn,
hàng dọc, chuyển từ hàng dọc sang hàng ngang và ngược lại,
dạy trẻ tập quay phải, quay trái, quay đằng sau.
- BTPTC bao gồm: các nhóm bài tập phát triển hô hấp, nhóm
cơ tay-vai, nhóm bài tập phát triển cơ bụng- chân, nhóm bài
tập củng cố và phát triển cơ lưng.
- Các bài tập phát triển VĐCB: là các bài tập hình thành, củng
cố và phát triển các vận động đi, chạy, thăng bằng, bật nhảy,
ném, chuyền, bắt, bò,
-TCVĐ: Là những trò chơi trong đó lượng vận động chiếm ưu
thế, là phương tiện tốt, có hiệu quả để phát triển trẻ một cách
toàn diện.
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Yêu cầu:
- Giờ tập vận động được tiến hành hàng tuần.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án)
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
ốm thì không tập.
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: 8h sáng
- Thời gian: 15-20 phút/nhóm 15-20 trẻ.
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Nội dung:
- Mỗi giờ tập: Có 2 cách lựa chọn:
+ 2 vận động cơ bản (1 vận động cơ bản mới + 1 vận động
cơ bản cũ)
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Bò bằng hai bàn tay, hai bàn chân
+ 1 vận động cơ bản + 1 trò chơi vận động
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Trò chơi vận động: Chim sẻ và ô tô
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Trình tự:
Thời gian: 15-20 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(2-3 phút) :
Đi vòng tròn cô đi ngược chiều điều khiển. Cho trẻ
phối hợp giữa đi thường với các kiểu đi sau đó cho trẻ chạy
thay đổi tốc độ. Cuối cùng là xếp đội hình để tập bài tập
phát triển chung.
2. Hoạt động 2: Trọng động: (12-15 phút).
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
a. Bài tập phát triển chung: Gồm các động tác: Tay-vai,
chân, bụng-lườn, bật nhảy. cho trẻ tập theo nhịp hô 1-2, có
ĐT nhấn mạnh Tập thêm 1-2 lần
b. Vận động cơ bản: Cho tập từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập phù hợp
Bước 2: Tập mẫu 3 lần, lần 2 kết hợp giải thích kĩ thuật
động tác, lần 3 cô nhấn mạnh chỗ khó.
2.3. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần,cô chú ý bao quát, phát
hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động viên khuyến khích trẻ
thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 1-2 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần.
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
c. Trò chơi vận động:
Nếu giờ học có 2 vận động thì không có trò chơi.
Hướng dẫn như sau:
- Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
- Bước 2: Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần
- Bước 4: Nhận xét sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
2.2. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong tuần. Thời gian 1015phút.
- Cấu trúc 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh.
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh giống giờ học thể dục.
Trọng động là bài tập phát triển chung giống giờ học thể
dục nhưng thêm hô hấp (là những động tác trẻ đã được
làm quen trong giờ thể dục). Có thể cho trẻ tập với cờ, nơ,
gậy... tập kết hợp với nhạc
2.2. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
CÁC MẪU GIÁO ÁN (KẾ HOẠCH HOẠT
ĐỘNG)
Giới thiệu các mẫu giáo án
ỨNG DỤNG GD STEAM TRONG
TỔ CHỨC GDTC
Ứng dụng mô hình giáo án 5E
Giáo viên
đánh giá
trẻ, GV
đánh giá
bản thân,
trẻ tự
đánh giá
bản thân
QUY TRÌNH KHOA HỌC
(5E)
Sử dụng câu
Gắ
chuyện, bối cảnh,
n
tình huống có vấn
đề.
kết
Engag
e
Đánh
giá
Khám
phá
Explor
e
Elabor
ate
Nhằm
củng cố
KT, mở
rộng thêm
KT hoặc
áp dụng
kiến thức
vừa tìm
được
nhằm chế
tạp SP
Củng
cốMở
rộng
Elabor
ate
Giải
thích
Explain
Trẻ tự
khám phá
qua các thí
nghiệm,
trải
nghiệm, đồ
dùng trực
quan nhằm
rút ra kiến
thức khoa
học.
TS. Rodger W bybee
Đưa vào bản
thiết kế để
chế tạo sản
phẩm
23
Bước 1:
GẮN
KẾT
• GV trò chuyện thăm dò để khám phá xem trẻ
đã biết, chưa biết gì?
• Trẻ được đặt câu hỏi và chia sẻ những điều trẻ
đã biết, muốn biết
• Thúc đẩy sự quan tâm của trẻ cho 1 nội dung
mới, tạo bối cảnh thử thách cho trẻ giải quyết
Bước 2:
KHÁM
PHÁ,
KHẢO
SÁT
• Cho Trẻ được khám phá chủ động bằng các
giác quan
• Cho Trẻ được khám phá thực hành với các
nguyên liệu đa dạng
• Trẻ được khám phá theo các nhóm
Bước 3:
GIẢI
THÍCH,
CHIA
SẺ
• Trẻ được chia sẻ những điều trẻ đã khám
phá được
• Trẻ có thể sử dụng thêm các nguồn
internet, sách báo để làm rõ thông tin, nâng
cao hiểu biết
• Giáo viên giúp trẻ tổng hợp kiến thức
24
Bước 4:
ÁP DỤNG,
CỦNG CỐ,
MỞ RỘNG
Bước
5:
ĐÁNH
GIÁ
• Trẻ được áp dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn
• Trẻ được đào sâu kiến thức
• Giáo viên tạo cơ hội cho trẻ thuyết trình,
hoặc tạo ra những cuộc điều tra dựa trên
kiến thức vừa biết
• GV quan sát và đánh giá trẻ xem đã nắm
được các kiến thức chưa, nắm kiến thưc
đến đâu
• Tổ chức các trò chơi để trẻ tự đánh giá
hoặc GV đánh giá
25
THỰC HÀNH
NHÓM 1: Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Ném xa bằng 1 tay: lứa
tuổi Mẫu giáo bé: chủ đề một số nghề - 01 GA Ứng dụng
STEAM ( tự chọn)
NHÓM 2. Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Ném xa bằng 2 tay: lứa
tuổi MG nhỡ: chủ đề Trường mầm non - 01 GA Ứng dụng
STEAM ( tự chọn)
NHÓM 3: Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Bật xa 50-60cm : lứa tuổi
Mẫu giáo lớn: chủ đề Thế giới động vật. - 01 GA Ứng dụng
STEAM ( tự chọn)
NHÓM 4 : Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Bò chui qua cổng: MGbé:
chủ đề một số nghề - 01 GA Ứng dụng STEAM ( tự chọn)
TỔ CHỨC THỰC HÀNH
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối vơi trẻ mầm non?
2. Nêu đặc điểm phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non? Việc
nắm chắc đặc điểm phát triển thể chất của trẻ có ý nghĩa gì đối
với giáo viên MN?
3. Trình bày các nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi mầm
non? Tìm hiểu việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất ở
trường trường mầm non?
4. Phân tích các giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo VĐ?
5. Phân tích các nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ MN?
6. Phân tích các phương pháp GDTC cho trẻ mầm non và phương
pháp tổ chức cho trẻ luyện tập? Vận dụng các phương pháp để
tổ chức các hoạt động GDTC ở trường mầm non như thế nào để
đạt hiệu quả cao?
TỔ CHỨC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ MẪU GIÁO
(23T: 9LT, 13TH, 1KT)
Mục tiêu
1. Kiến thức: HSSV nắm được những phương pháp giáo
dục thể chất cho trẻ tuổi mầm non.
2. Kĩ năng: Giúp HSSV có kĩ năng vận dụng những hiểu
biết của mình vào trong quá trình làm bài tập, thảo luận và
tìm hiểu thực tế của môn học này trong quá trình chăm
sóc, giáo dục trẻ hiện nay ở trường mầm non.
3. Thái độ: Thông qua những kiến thức đã học giúp
HSSV có thái độ tích cực, sáng tạo, nghiêm túc trong việc
tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ trong trường
mầm non.
Chuẩn bị
- Máy tính, máy chiếu, giấy Ao, bút dạ.
- Phòng học thực hành
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Vòng TD, sắc xô,
đích ném, bao cát, ghế TD, bục bật, bóng nhựa,
bóng TD……
Nội dung
3.1. Trẻ từ 03 đến 04 tuổi
3.2. Trẻ từ 04 đến 05 tuổi
3.3. Trẻ từ 05 đến 06 tuổi
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.1. Nội dung giáo dục thể chất
- Bài tập đội hình, đội ngũ: Tiếp tục dạy trẻ đội hình vòng
tròn, hàng dọc, chuyển từ hàng dọc sang hàng ngang và
ngược lại, dạy trẻ tập quay phải, trái, quay đằng sau.
- BTPTC bao gồm: các nhóm bài tập phát triển hô hấp, nhóm
cơ tay-vai, nhóm bài tập phát triển cơ bụng- chân, nhóm bài
tập củng cố và phát triển cơ lưng.
- Các bài tập phát triển VĐCB: là các bài tập hình thành, củng
cố và phát triển các vận động đi, chạy, thăng bằng, bật nhảy,
ném, chuyền, bắt, bò,
-TCVĐ: Là những trò chơi trong đó lượng vận động chiếm ưu
thế, là phương tiện tốt, có hiệu quả để phát triển trẻ một cách
toàn diện.
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Trình tự:
Thời gian: 20 - 25 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(2 phút) :
Đi vòng tròn, cô đi cùng chiều điều khiển. Cho trẻ
phối hợp giữa đi thường với các kiểu đi đơn giản sau đó
cho trẻ chạy thay đổi tốc độ. Cuối cùng là về ghế ngồi (xếp
ghế hình vòng cung hoặc hàng ngang trước mặt là sơ đồ
tập).
2. Hoạt động 2: Trọng động: (6-8 phút).
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
a. Bài tập phát triển chung: Gồm các động tác: Tay-vai,
chân, bụng-lườn. cho trẻ tập theo mô phỏng theo các sự
vật, hiện tượng xung quanh gần gũi, mỗi động tác tập 3-4
lần 2 nhịp.
b. Vận động cơ bản: Cho tập từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập phù hợp
Bước 2: Tập mẫu 3 lần: lần 1 tập hoàn chỉnh động tác; lần
2 kết hợp giải thích kĩ thuật động tác ngắn gọn, rõ ràng; lần
3 cô nhấn mạnh chỗ khó.
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần. trong quá trình trẻ tập
cô chú ý bao quát, phát hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động
viên khuyến khích trẻ thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 01 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần (hoặc cô tập lại 1 lần)
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
c. Trò chơi vận động:
Nếu giờ học có 2 vận động thì không có trò chơi.
Hướng dẫn như sau:
- Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
- Bước 2: Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần
- Bước 4: Nhận xét sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong tuần. Thời gian 10-15
phút.
- Cấu trúc 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh.
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh giống giờ học thể dục.
Trọng động là bài tập phát triển chung giống giờ học thể
dục nhưng thêm hô hấp (là những động tác trẻ đã được
làm quen trong giờ thể dục). Có thể cho trẻ tập với cờ, nơ,
gậy... tập kết hợp với nhạc
3.1. TRẺ TỪ 3 ĐẾN 4 TUỔI
3.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
3.1.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
3.2.1. Nội dung giáo dục thể chất
- Bài tập đội hình, đội ngũ: Tiếp tục dạy trẻ đội hình vòng tròn,
hàng dọc, chuyển từ hàng dọc sang hàng ngang và ngược lại,
dạy trẻ tập quay phải, quay trái, quay đằng sau.
- BTPTC bao gồm: các nhóm bài tập phát triển hô hấp, nhóm
cơ tay-vai, nhóm bài tập phát triển cơ bụng- chân, nhóm bài
tập củng cố và phát triển cơ lưng.
- Các bài tập phát triển VĐCB: là các bài tập hình thành, củng
cố và phát triển các vận động đi, chạy, thăng bằng, bật nhảy,
ném, chuyền, bắt, bò,
-TCVĐ: Là những trò chơi trong đó lượng vận động chiếm ưu
thế, là phương tiện tốt, có hiệu quả để phát triển trẻ một cách
toàn diện.
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Yêu cầu:
- Giờ tập vận động được tiến hành hàng tuần.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án)
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
ốm thì không tập.
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: 8h sáng
- Thời gian: 15-20 phút/nhóm 15-20 trẻ.
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Nội dung:
- Mỗi giờ tập: Có 2 cách lựa chọn:
+ 2 vận động cơ bản (1 vận động cơ bản mới + 1 vận động
cơ bản cũ)
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Bò bằng hai bàn tay, hai bàn chân
+ 1 vận động cơ bản + 1 trò chơi vận động
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Trò chơi vận động: Chim sẻ và ô tô
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Trình tự:
Thời gian: 15-20 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(2-3 phút) :
Đi vòng tròn cô đi ngược chiều điều khiển. Cho trẻ
phối hợp giữa đi thường với các kiểu đi sau đó cho trẻ chạy
thay đổi tốc độ. Cuối cùng là xếp đội hình để tập bài tập
phát triển chung.
2. Hoạt động 2: Trọng động: (12-15 phút).
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
a. Bài tập phát triển chung: Gồm các động tác: Tay-vai,
chân, bụng-lườn, bật nhảy. cho trẻ tập theo nhịp hô 1-2, có
ĐT nhấn mạnh Tập thêm 1-2 lần
b. Vận động cơ bản: Cho tập từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập phù hợp
Bước 2: Tập mẫu 3 lần, lần 2 kết hợp giải thích kĩ thuật
động tác, lần 3 cô nhấn mạnh chỗ khó.
2.3. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần,cô chú ý bao quát, phát
hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động viên khuyến khích trẻ
thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 1-2 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần.
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
3.2. TRẺ TỪ 4 ĐẾN 5 TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
c. Trò chơi vận động:
Nếu giờ học có 2 vận động thì không có trò chơi.
Hướng dẫn như sau:
- Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
- Bước 2: Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần
- Bước 4: Nhận xét sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
2.2. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong tuần. Thời gian 1015phút.
- Cấu trúc 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh.
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh giống giờ học thể dục.
Trọng động là bài tập phát triển chung giống giờ học thể
dục nhưng thêm hô hấp (là những động tác trẻ đã được
làm quen trong giờ thể dục). Có thể cho trẻ tập với cờ, nơ,
gậy... tập kết hợp với nhạc
2.2. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
CÁC MẪU GIÁO ÁN (KẾ HOẠCH HOẠT
ĐỘNG)
Giới thiệu các mẫu giáo án
ỨNG DỤNG GD STEAM TRONG
TỔ CHỨC GDTC
Ứng dụng mô hình giáo án 5E
Giáo viên
đánh giá
trẻ, GV
đánh giá
bản thân,
trẻ tự
đánh giá
bản thân
QUY TRÌNH KHOA HỌC
(5E)
Sử dụng câu
Gắ
chuyện, bối cảnh,
n
tình huống có vấn
đề.
kết
Engag
e
Đánh
giá
Khám
phá
Explor
e
Elabor
ate
Nhằm
củng cố
KT, mở
rộng thêm
KT hoặc
áp dụng
kiến thức
vừa tìm
được
nhằm chế
tạp SP
Củng
cốMở
rộng
Elabor
ate
Giải
thích
Explain
Trẻ tự
khám phá
qua các thí
nghiệm,
trải
nghiệm, đồ
dùng trực
quan nhằm
rút ra kiến
thức khoa
học.
TS. Rodger W bybee
Đưa vào bản
thiết kế để
chế tạo sản
phẩm
23
Bước 1:
GẮN
KẾT
• GV trò chuyện thăm dò để khám phá xem trẻ
đã biết, chưa biết gì?
• Trẻ được đặt câu hỏi và chia sẻ những điều trẻ
đã biết, muốn biết
• Thúc đẩy sự quan tâm của trẻ cho 1 nội dung
mới, tạo bối cảnh thử thách cho trẻ giải quyết
Bước 2:
KHÁM
PHÁ,
KHẢO
SÁT
• Cho Trẻ được khám phá chủ động bằng các
giác quan
• Cho Trẻ được khám phá thực hành với các
nguyên liệu đa dạng
• Trẻ được khám phá theo các nhóm
Bước 3:
GIẢI
THÍCH,
CHIA
SẺ
• Trẻ được chia sẻ những điều trẻ đã khám
phá được
• Trẻ có thể sử dụng thêm các nguồn
internet, sách báo để làm rõ thông tin, nâng
cao hiểu biết
• Giáo viên giúp trẻ tổng hợp kiến thức
24
Bước 4:
ÁP DỤNG,
CỦNG CỐ,
MỞ RỘNG
Bước
5:
ĐÁNH
GIÁ
• Trẻ được áp dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn
• Trẻ được đào sâu kiến thức
• Giáo viên tạo cơ hội cho trẻ thuyết trình,
hoặc tạo ra những cuộc điều tra dựa trên
kiến thức vừa biết
• GV quan sát và đánh giá trẻ xem đã nắm
được các kiến thức chưa, nắm kiến thưc
đến đâu
• Tổ chức các trò chơi để trẻ tự đánh giá
hoặc GV đánh giá
25
THỰC HÀNH
NHÓM 1: Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Ném xa bằng 1 tay: lứa
tuổi Mẫu giáo bé: chủ đề một số nghề - 01 GA Ứng dụng
STEAM ( tự chọn)
NHÓM 2. Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Ném xa bằng 2 tay: lứa
tuổi MG nhỡ: chủ đề Trường mầm non - 01 GA Ứng dụng
STEAM ( tự chọn)
NHÓM 3: Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Bật xa 50-60cm : lứa tuổi
Mẫu giáo lớn: chủ đề Thế giới động vật. - 01 GA Ứng dụng
STEAM ( tự chọn)
NHÓM 4 : Thiết kế HĐ PTTC: bài tập: Bò chui qua cổng: MGbé:
chủ đề một số nghề - 01 GA Ứng dụng STEAM ( tự chọn)
TỔ CHỨC THỰC HÀNH
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối vơi trẻ mầm non?
2. Nêu đặc điểm phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non? Việc
nắm chắc đặc điểm phát triển thể chất của trẻ có ý nghĩa gì đối
với giáo viên MN?
3. Trình bày các nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi mầm
non? Tìm hiểu việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất ở
trường trường mầm non?
4. Phân tích các giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo VĐ?
5. Phân tích các nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ MN?
6. Phân tích các phương pháp GDTC cho trẻ mầm non và phương
pháp tổ chức cho trẻ luyện tập? Vận dụng các phương pháp để
tổ chức các hoạt động GDTC ở trường mầm non như thế nào để
đạt hiệu quả cao?
 








Các ý kiến mới nhất