KNTT - Bài 12. Miễn dịch ở người và động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:20' 24-05-2026
Dung lượng: 140.2 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:20' 24-05-2026
Dung lượng: 140.2 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC
SINH THAM DỰ LỚP HỌC HÔM
NAY
ÔN TẬP BÀI CŨ
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
KHỞI ĐỘNG
CHÈN VIDEO VỀ
HỆ MIỄN DICH
BÀI 12
MIỄN DỊCH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
(Tiết 2)
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
III. MIỄN DỊCH
KHÔNG ĐẶC HIỆU
ĐẤU TRƯỜNG TRI THỨC
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 4 nhóm
1
Hoàn thành Phiếu học tập
Ý kiến cá nhân: 2 phút
Ý kiến chung: 3 phút
Đại diện báo cáo
4
Ý kiến cá
nhân
Ý kiến cá nhân
Ý kiến chung cả nhóm
về chủ đề
Ý kiến cá nhân
Ý kiến cá
nhân
3
Miễn dịch không đặc hiệu là gì?
Đặc điểm của miễn dịch không
đặc hiệu?
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ
được bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ nào?
Những hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Cơ chế của những hàng rào
bảo vệ cơ thể?
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
CÁ NHÂN
TỎA SÁNG
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
TINH THẦN
ĐỒNG ĐỘI
TRÌNH BÀY
Miễn dịch không đặc hiệu là gì? Đặc
điểm của miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu còn gọi là miễn dịch bẩm
sinh hoặc miễn dịch tự nhiên.
Đặc điểm:
• Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống
nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau,
nghĩa là không đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh.
• Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm:
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bảo, viêm, sốt
và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ được
bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ nào? Những
hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Đựợc tạo từ lớp tế bào biểu mô lót trong các hệ
tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, sinh sản và da giúp
ngăn chặn mầm bệnh.
Cơ chế của những hàng rào bảo vệ cơ thể?
Nếu mầm bệnh (tác nhân gây bệnh) từ môi
trường ngoài vào cơ thể qua hệ tiêu hoá, hệ hô
hấp, hệ bài tiết, hệ sinh dục và da thì hàng rào
bảo vệ đầu tiện của hệ miễn dịch sẽ tiếp đón và
tiêu diệt những mầm bệnh này.
Một số trường hợp, mầm bệnh vượt qua được
hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học thì chúng sẽ
gặp hàng rào bảo vệ tiếp theo, đó là các đáp ứng
không đặc hiệu.
Mầm bệnh trong
Thức ăn và nước uống
Hệ tiêu hoá
Mầm bệnh qua
Không khí và giọt bắn
Mầm bệnh qua
Quan hệ tình dục
Tiếp xúc
Trực tiếp
Hệ hô hấp
Hệ bài tiết
Và sinh dục
Da
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Lysozyme trong nước
bọt, acid và enzyme
pepsin trong dạ dày
tiêu diệt vi khuẩn,
virus, nấm,…
Lớp dịch nhày trong
khí quản, phế quản giữ
bụi và mầm bệnh
Các long nhỏ đầy dịch
nhày chứa bụi và mầm
bệnh lên hầu, sau đó
vào thực quản và dạ
dày
pH thấp trong âm
đạo và nước tiểu ức
chế nấm, virus, vi
khuẩn phát triển
Dòng nước tiểu
cuốn trôi mầm bệnh
ra ngoài
Lớp sừng và lớp tế
bào biểu bì chết ép
chặt với nhau ngăn
chặn mầm bệnh xâm
nhập
Vi khuẩn vô hại trên
bề mặt da cạnh tranh
phát triển với vi
khuẩn gây bệnh
2. CÁC ĐÁP ỨNG
KHÔNG ĐẶC HIỆU
NHÀ DIỄN GIẢ TÀI BA
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai một
“Nhà diễn giả”, để trình bày về nội dung được
phân công của nhóm. Mỗi nhóm có 3 phút để
suy nghĩ về nội dung của nhóm
Các HS còn lại là các “Khán giả”, có thể tham
gia đặt câu hỏi về chủ đề để “Diễn giả” giải đáp.
Thông qua phần thuyết trình và câu trả lời “Diễn
giả” đưa ra, “Khán giả” đánh giá, nhận xét điểm
cho các “Diễn giả”
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ THỰC BÀO
Thực bào: Đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận
biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
Trong máu còn có tế bào giết tự nhiên phá huỷ tế
bào nhiễm virus và các tế bào khối u, bạch cầu ưa
acid tiết ra độc tố tiêu diệt giun ký sinh
Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tuỷ xương,
tuyến ức, lá lách và các hạch bạch huyết
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ VIÊM
Viêm: Phản ứng viêm xảy ra khi một vùng nào đó của cơ
thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng. Các tế bào tổn
thương tiết ra chất hoá học kích thích dưỡng bào và
bạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin. Histamin làm các
mạch máu ở vùng lân cận dãn ra và tang tính thấm đối
với huyết tương. Mạch máu dãn đưa nhiều máu và bạch
cầu đến vùng tổn thương. Các bạch cầu thực bào vi
khuẩn, virus, qua đó ngăn chặn chúng phát tán sang các
vùng khác.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ SỐT
Sốt: là tình trạng thân nhiệt cơ thể tang lên và duy trì ở
mức cao hơn thân nhiệt bình thường. Khi vùng tổn
thương nhiễm khuẩn, đại thực bào thực bào vi khuẩn,
virus và tiết ra chất gây sốt kích thích trung thu điều hoà
thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt
và sốt. Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể qua:
Ức chế vi khuẩn, virus tang sinh
Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh
sản của vi khuẩn
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Tuy nhiên, sốt cao trên 39 độ C có thể gây nguy hiểm
cho cơ thể như co giật, hôn mê, thậm chí tử vong.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
CÁC PEPTIDE VÀ PROTEIN CHỐNG LẠI MẦM BỆNH
Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra interferon, chất
này kích thích các tế bào không bị nhiễm bên cạnh sản
sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của virus
Khoảng 30 protein thuộc hệ thống bổ thể lưu hành trong
máu ở trạng thái bất hoạt và chỉ được hoạt hoá khi tiếp
xúc với các chất trên bề mặt vi khuẩn. Sự hoạt hoá gây
ra một choỗi các phản ứng hoá sinh làm tan vỡ các tế
bào có vi khuẩn xâm nhập
Q&
A
IV. MIỄN DỊCH
ĐẶC HIỆU
1. Kháng nguyên là gì?
Trò chơi:
NHÀ SINH
HỌC NHÍ
NHÀ SINH HỌC NHÍ
Hoạt động cá nhân
Tự suy nghĩ trong 3 phút.
4 bạn xung quanh đổi câu trả lời của
nhau để tham khảo
Báo cáo ngẫu nhiên
Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Kháng nguyên là gì? Nguồn gốc của kháng nguyên
Quyết định kháng nguyên là gì? Công dụng?
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch đặc hiệu còn gọi là miễn dịch thích ứng hoặc miễn dịch
thu được. Miễn dịch đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương sống.
Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm
bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc
hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với
kháng nguyên.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn
dịch đặc hiệu. Hầu hết kháng nguyên là các đại phân tử như các
protein, polypeptide, polysaccharide.
Nhiều kháng liên nhô ra từ mầm bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, cơ
thể đơn bào,…) hoặc từ tế bào lạ khác (mô cấy truyền). Một số
kháng nguyên là độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên có những nhóm amino acid nhỏ gọi là quyết định
kháng nguyên hay epitope. Mỗi kháng nguyên đơn lẻ thường có
một số quyết định kháng nguyên. Nhờ quyết định kháng nguyên
mà tế bào miễn dịch và kháng thể mới nhận biết được kháng
nguyên tương ứng.
LUYỆN TẬP
TÚI MÙ MAY MẮN
+1 điểm
0
1
0
2
+3 điểm
0
4
+2 điểm
+2 điểm
0
3
+3 điểm
0
5
+1 điểm
0
6
CHIẾC TÚI MÙ SỐ
1
Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch
không đặc hiệu?
A. Hình thành kháng thể
C. Thực bào
B. Sốt
D. Viêm
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 2
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn
dịch tạo thành là:
A. miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế
bào.
C. hàng rào bảo vệ vật lý và hàng rào
bảo vệ hóa học.
B. miễn dịch không đặc hiệu và miễn
dịch đặc hiệu.
D. hàng rào bảo vệ và các đáp ứng
không đặc hiệu.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 3
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở miễn dịch đặc
hiệu?
A. Hình thành trong đời sống
của từng cá thể.
C. Có ở tất cả động vật.
B. Không hình thành trí nhớ
miễn dịch.
D. Đáp ứng tức thời.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 4
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
A. phản ứng viêm khi một
vùng nào đó của cơ thể bị
thương.
C. phản ứng giữa tế bào miễn
dịch, kháng thể với kháng
nguyên.
B. phản ứng giữa bạch cầu
với kháng nguyên.
D. phản ứng sinh ra các
protein ức chế sự sinh sản
của mầm bệnh.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 5
Các phát biểu sau là Đúng hay Sai khi nói về phản ứng miễn dịch?
S
Đ
a) Miễn dịch không đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương sống.
b) Miễn dịch đặc hiệu bao gồm miễn dịch dịch thể và miễn
dịch qua trung gian tế bào.
S
c) Miễn dịch đặc hiệu không có tính chọn lọc và phản ứng với
mọi tác nhân gây bệnh như nhau.
Đ
d) Miễn dịch không đặc hiệu là cơ chế tự bảo vệ sẵn có từ khi
sinh ra, không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 6
Phản ứng nào sau đây thuộc đáp ứng miễn
dịch không đặc hiệu?
A. Các tuyến và niêm mạc tiết
dịch nhầy.
C. Hoạt hoá và tăng sinh tế bào
lympho T độc.
B. Ghi nhớ các kháng nguyên.
D. Tế bào lympho B tiết kháng
thể.
VẬN DỤNG
Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?
Trong cuộc chiến chống lại
dịch
Covid-19,
a. Miễn
dịchbệnh
đặc hiệu
còn đượcvũ
gọi khí
là miễn dịch tự nhiên. => Sai. Miễn dịch đặc hiệu
mạnh nhất của cơ thể chính
là đáp
hệ miễn
dịchđặc
khỏe
b. Các
ứng không
hiệumạnh.
gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế
Hệ miễn dịch của chúng ta
=> Sai. tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc thuộc đáp ứng đặc hiệu.
bào T
độc. động nhằm tìm ra mầm
hoạt
bệnh và những “kẻ xâm
c. Hàng
rào không
bảo vệ vật
và hóavụ
học
lược”
có lý
nhiệm
gìgồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy;
trong cơ thể. Đáp ứng miễn
=> Đúng
dịch của
cơ
thể
như
nước
mắt,
nước
tiểu,...
dịch là cách thức cơ thể của
chúng ta nhận dạng và bảo
d. Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp
vệ bản thân trước vi khuẩn,
virus và các tác nhân ngoại=> Đúng
dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
lai có hại khác.
MIỄN
DỊCH
Việc duy trì sức khỏe của bản
thân, giống như hệ thống
miễn dịch không đặc hiệu,
cần phải được xây dựng từ khi
còn trẻ để có thể đối phó tốt
với mọi tình huống trong cuộc
sống. Chúng ta cần học cách
chăm sóc cơ thể và tinh thần
của mình để có thể sống khỏe
mạnh và bền vững
TỔNG KẾT VÀ
TRAO THƯỞNG
Dặn dò
Về nhà các em hãy:
Học bài và hoàn thành các bài
tập còn lại
Đọc và chuẩn bị trước bài mới.
Cảm ơn quý thầy cô đã chú ý lắng nghe
Các em học sinh đã tham gia xây dựng tiết học
Giáo viên:
Trường
QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC
SINH THAM DỰ LỚP HỌC HÔM
NAY
ÔN TẬP BÀI CŨ
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM
KHỞI ĐỘNG
CHÈN VIDEO VỀ
HỆ MIỄN DICH
BÀI 12
MIỄN DỊCH Ở
ĐỘNG VẬT VÀ NGƯỜI
(Tiết 2)
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
III. MIỄN DỊCH
KHÔNG ĐẶC HIỆU
ĐẤU TRƯỜNG TRI THỨC
CÁCH THỰC HIỆN
Chia lớp thành 4 nhóm
1
Hoàn thành Phiếu học tập
Ý kiến cá nhân: 2 phút
Ý kiến chung: 3 phút
Đại diện báo cáo
4
Ý kiến cá
nhân
Ý kiến cá nhân
Ý kiến chung cả nhóm
về chủ đề
Ý kiến cá nhân
Ý kiến cá
nhân
3
Miễn dịch không đặc hiệu là gì?
Đặc điểm của miễn dịch không
đặc hiệu?
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ
được bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ nào?
Những hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Cơ chế của những hàng rào
bảo vệ cơ thể?
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
CÁ NHÂN
TỎA SÁNG
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
TINH THẦN
ĐỒNG ĐỘI
TRÌNH BÀY
Miễn dịch không đặc hiệu là gì? Đặc
điểm của miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu còn gọi là miễn dịch bẩm
sinh hoặc miễn dịch tự nhiên.
Đặc điểm:
• Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống
nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau,
nghĩa là không đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh.
• Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm:
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bảo, viêm, sốt
và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh
Trong miễn dịch không đặc hiệu, cơ thể sẽ được
bảo vệ bởi những hàng rào bảo vệ nào? Những
hàng rào đó tạo nên từ đâu?
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Đựợc tạo từ lớp tế bào biểu mô lót trong các hệ
tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, sinh sản và da giúp
ngăn chặn mầm bệnh.
Cơ chế của những hàng rào bảo vệ cơ thể?
Nếu mầm bệnh (tác nhân gây bệnh) từ môi
trường ngoài vào cơ thể qua hệ tiêu hoá, hệ hô
hấp, hệ bài tiết, hệ sinh dục và da thì hàng rào
bảo vệ đầu tiện của hệ miễn dịch sẽ tiếp đón và
tiêu diệt những mầm bệnh này.
Một số trường hợp, mầm bệnh vượt qua được
hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học thì chúng sẽ
gặp hàng rào bảo vệ tiếp theo, đó là các đáp ứng
không đặc hiệu.
Mầm bệnh trong
Thức ăn và nước uống
Hệ tiêu hoá
Mầm bệnh qua
Không khí và giọt bắn
Mầm bệnh qua
Quan hệ tình dục
Tiếp xúc
Trực tiếp
Hệ hô hấp
Hệ bài tiết
Và sinh dục
Da
Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học
Lysozyme trong nước
bọt, acid và enzyme
pepsin trong dạ dày
tiêu diệt vi khuẩn,
virus, nấm,…
Lớp dịch nhày trong
khí quản, phế quản giữ
bụi và mầm bệnh
Các long nhỏ đầy dịch
nhày chứa bụi và mầm
bệnh lên hầu, sau đó
vào thực quản và dạ
dày
pH thấp trong âm
đạo và nước tiểu ức
chế nấm, virus, vi
khuẩn phát triển
Dòng nước tiểu
cuốn trôi mầm bệnh
ra ngoài
Lớp sừng và lớp tế
bào biểu bì chết ép
chặt với nhau ngăn
chặn mầm bệnh xâm
nhập
Vi khuẩn vô hại trên
bề mặt da cạnh tranh
phát triển với vi
khuẩn gây bệnh
2. CÁC ĐÁP ỨNG
KHÔNG ĐẶC HIỆU
NHÀ DIỄN GIẢ TÀI BA
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai một
“Nhà diễn giả”, để trình bày về nội dung được
phân công của nhóm. Mỗi nhóm có 3 phút để
suy nghĩ về nội dung của nhóm
Các HS còn lại là các “Khán giả”, có thể tham
gia đặt câu hỏi về chủ đề để “Diễn giả” giải đáp.
Thông qua phần thuyết trình và câu trả lời “Diễn
giả” đưa ra, “Khán giả” đánh giá, nhận xét điểm
cho các “Diễn giả”
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ THỰC BÀO
Thực bào: Đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận
biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
Trong máu còn có tế bào giết tự nhiên phá huỷ tế
bào nhiễm virus và các tế bào khối u, bạch cầu ưa
acid tiết ra độc tố tiêu diệt giun ký sinh
Cơ quan tạo ra các loại bạch cầu là tuỷ xương,
tuyến ức, lá lách và các hạch bạch huyết
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ VIÊM
Viêm: Phản ứng viêm xảy ra khi một vùng nào đó của cơ
thể bị tổn thương và bắt đầu nhiễm trùng. Các tế bào tổn
thương tiết ra chất hoá học kích thích dưỡng bào và
bạch cầu ưa kiềm giải phóng histamin. Histamin làm các
mạch máu ở vùng lân cận dãn ra và tang tính thấm đối
với huyết tương. Mạch máu dãn đưa nhiều máu và bạch
cầu đến vùng tổn thương. Các bạch cầu thực bào vi
khuẩn, virus, qua đó ngăn chặn chúng phát tán sang các
vùng khác.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
THUYẾT TRÌNH VỀ SỐT
Sốt: là tình trạng thân nhiệt cơ thể tang lên và duy trì ở
mức cao hơn thân nhiệt bình thường. Khi vùng tổn
thương nhiễm khuẩn, đại thực bào thực bào vi khuẩn,
virus và tiết ra chất gây sốt kích thích trung thu điều hoà
thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt
và sốt. Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể qua:
Ức chế vi khuẩn, virus tang sinh
Làm gan tăng nhận sắt từ máu, đây là chất cần cho sinh
sản của vi khuẩn
Làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu
Tuy nhiên, sốt cao trên 39 độ C có thể gây nguy hiểm
cho cơ thể như co giật, hôn mê, thậm chí tử vong.
Tìm hiểu- Khám phá
Hãy trả lời các câu
hỏi mà khán giả đặt
ra cho bạn.
CÁC PEPTIDE VÀ PROTEIN CHỐNG LẠI MẦM BỆNH
Các tế bào cơ thể bị nhiễm virus tiết ra interferon, chất
này kích thích các tế bào không bị nhiễm bên cạnh sản
sinh ra các protein ức chế sự sinh sản của virus
Khoảng 30 protein thuộc hệ thống bổ thể lưu hành trong
máu ở trạng thái bất hoạt và chỉ được hoạt hoá khi tiếp
xúc với các chất trên bề mặt vi khuẩn. Sự hoạt hoá gây
ra một choỗi các phản ứng hoá sinh làm tan vỡ các tế
bào có vi khuẩn xâm nhập
Q&
A
IV. MIỄN DỊCH
ĐẶC HIỆU
1. Kháng nguyên là gì?
Trò chơi:
NHÀ SINH
HỌC NHÍ
NHÀ SINH HỌC NHÍ
Hoạt động cá nhân
Tự suy nghĩ trong 3 phút.
4 bạn xung quanh đổi câu trả lời của
nhau để tham khảo
Báo cáo ngẫu nhiên
Miễn dịch đặc hiệu là gì?
Kháng nguyên là gì? Nguồn gốc của kháng nguyên
Quyết định kháng nguyên là gì? Công dụng?
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch đặc hiệu còn gọi là miễn dịch thích ứng hoặc miễn dịch
thu được. Miễn dịch đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương sống.
Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm
bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc
hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với
kháng nguyên.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai gây ra đáp ứng miễn
dịch đặc hiệu. Hầu hết kháng nguyên là các đại phân tử như các
protein, polypeptide, polysaccharide.
Nhiều kháng liên nhô ra từ mầm bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, cơ
thể đơn bào,…) hoặc từ tế bào lạ khác (mô cấy truyền). Một số
kháng nguyên là độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
1. Kháng nguyên là gì?
Kháng nguyên có những nhóm amino acid nhỏ gọi là quyết định
kháng nguyên hay epitope. Mỗi kháng nguyên đơn lẻ thường có
một số quyết định kháng nguyên. Nhờ quyết định kháng nguyên
mà tế bào miễn dịch và kháng thể mới nhận biết được kháng
nguyên tương ứng.
LUYỆN TẬP
TÚI MÙ MAY MẮN
+1 điểm
0
1
0
2
+3 điểm
0
4
+2 điểm
+2 điểm
0
3
+3 điểm
0
5
+1 điểm
0
6
CHIẾC TÚI MÙ SỐ
1
Đâu không phải là các đáp ứng của miễn dịch
không đặc hiệu?
A. Hình thành kháng thể
C. Thực bào
B. Sốt
D. Viêm
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 2
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn
dịch tạo thành là:
A. miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế
bào.
C. hàng rào bảo vệ vật lý và hàng rào
bảo vệ hóa học.
B. miễn dịch không đặc hiệu và miễn
dịch đặc hiệu.
D. hàng rào bảo vệ và các đáp ứng
không đặc hiệu.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 3
Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở miễn dịch đặc
hiệu?
A. Hình thành trong đời sống
của từng cá thể.
C. Có ở tất cả động vật.
B. Không hình thành trí nhớ
miễn dịch.
D. Đáp ứng tức thời.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 4
Miễn dịch đặc hiệu thực chất là
A. phản ứng viêm khi một
vùng nào đó của cơ thể bị
thương.
C. phản ứng giữa tế bào miễn
dịch, kháng thể với kháng
nguyên.
B. phản ứng giữa bạch cầu
với kháng nguyên.
D. phản ứng sinh ra các
protein ức chế sự sinh sản
của mầm bệnh.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 5
Các phát biểu sau là Đúng hay Sai khi nói về phản ứng miễn dịch?
S
Đ
a) Miễn dịch không đặc hiệu chỉ có ở động vật có xương sống.
b) Miễn dịch đặc hiệu bao gồm miễn dịch dịch thể và miễn
dịch qua trung gian tế bào.
S
c) Miễn dịch đặc hiệu không có tính chọn lọc và phản ứng với
mọi tác nhân gây bệnh như nhau.
Đ
d) Miễn dịch không đặc hiệu là cơ chế tự bảo vệ sẵn có từ khi
sinh ra, không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên.
CHIẾC TÚI MÙ SỐ 6
Phản ứng nào sau đây thuộc đáp ứng miễn
dịch không đặc hiệu?
A. Các tuyến và niêm mạc tiết
dịch nhầy.
C. Hoạt hoá và tăng sinh tế bào
lympho T độc.
B. Ghi nhớ các kháng nguyên.
D. Tế bào lympho B tiết kháng
thể.
VẬN DỤNG
Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?
Trong cuộc chiến chống lại
dịch
Covid-19,
a. Miễn
dịchbệnh
đặc hiệu
còn đượcvũ
gọi khí
là miễn dịch tự nhiên. => Sai. Miễn dịch đặc hiệu
mạnh nhất của cơ thể chính
là đáp
hệ miễn
dịchđặc
khỏe
b. Các
ứng không
hiệumạnh.
gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế
Hệ miễn dịch của chúng ta
=> Sai. tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc thuộc đáp ứng đặc hiệu.
bào T
độc. động nhằm tìm ra mầm
hoạt
bệnh và những “kẻ xâm
c. Hàng
rào không
bảo vệ vật
và hóavụ
học
lược”
có lý
nhiệm
gìgồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy;
trong cơ thể. Đáp ứng miễn
=> Đúng
dịch của
cơ
thể
như
nước
mắt,
nước
tiểu,...
dịch là cách thức cơ thể của
chúng ta nhận dạng và bảo
d. Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp
vệ bản thân trước vi khuẩn,
virus và các tác nhân ngoại=> Đúng
dịch nhầy trong khí quản, phế quản.
lai có hại khác.
MIỄN
DỊCH
Việc duy trì sức khỏe của bản
thân, giống như hệ thống
miễn dịch không đặc hiệu,
cần phải được xây dựng từ khi
còn trẻ để có thể đối phó tốt
với mọi tình huống trong cuộc
sống. Chúng ta cần học cách
chăm sóc cơ thể và tinh thần
của mình để có thể sống khỏe
mạnh và bền vững
TỔNG KẾT VÀ
TRAO THƯỞNG
Dặn dò
Về nhà các em hãy:
Học bài và hoàn thành các bài
tập còn lại
Đọc và chuẩn bị trước bài mới.
Cảm ơn quý thầy cô đã chú ý lắng nghe
Các em học sinh đã tham gia xây dựng tiết học
Giáo viên:
Trường
 







Các ý kiến mới nhất