KNTT - Bài 45. Di truyền liên kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn dương bạch mai
Ngày gửi: 15h:59' 05-06-2026
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: đoàn dương bạch mai
Ngày gửi: 15h:59' 05-06-2026
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRÀ ÔN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
Năm học: 2025 - 2026
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Bức tranh liên quan đến nội dung bài học
hôm nay, bị che bởi 4 mảnh ghép nhỏ. Mỗi
mảnh ghép là một câu hỏi, muốn mở mảnh
ghép nào thì phải trả lời đúng câu hỏi tương
ứng. Mỗi câu trả lời đúng được một phần
quà.
Gọi đúng tên của bức tranh bằng Tiếng
Anh sẽ nhận được một phần quà.
1
4
2
3
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Are the following statements True (T) or False (F)?
Statement
1. Trong tế bào sinh dưỡng ở những loài phân tính có
nhiều cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
2. Cặp NST giới tính luôn tương đồng, chứa gene quy
định giới tính và các gene khác.
3. Cơ chế xác định giới tính ở các loài giao phối là sự
phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm
phân và thụ tinh.
4. Việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ quyết
định
T/F
T
F
T
F
1
4
2
3
Fruit fly
Answer
Where is the fruit fly?
A
B
B
C
Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có hiện tượng
tính trạng thân xám thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân
đen thường di truyền cùng cánh cụt.
Đây là hiện tượng gì ?
Ruồi giấm
thân xám, cánh dài
Ruồi giấm
thân đen, cánh cụt
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Thomas Hunt Morgan (1866 – 1945) là nhà di
truyền học người Mĩ, ông là người đầu tiên phát
hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi
giấm vào năm 1910. Đạt giải Nobel năm 1933.
Morgan (1866 – 1945)
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Ptc:
F1:
Quy ước
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
B: thân xám; b: thân đen
2 cặp (Bb,Vv) V: cánh dài ; v: cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
2 loại giao tử
1 loại giao tử
Fa:50% ruồi thân xám, cánh =dài
: 50%
2 tổ
hợp ruồi thân đen, cánh cụt
Phiếu học tập 1
1. Vì sao trong thí nghiệm của Morgan, cơ
thể F1 giảm phân chỉ hình thành hai loại
giao tử? Gene quy định tính trạng màu thân
và chiều dài cánh cùng nằm trên
một NST, cùng phân li về 1 giao tử
2. Chọn từ cho trước (một NST, các NST
khác nhau, phân li, tính trạng, tổ hợp ) điền
vào chỗ chấm trong câu sau:
Di truyền liên kết là hiện tượng các gene
tính trạng
quy định các …(1)…
cùng nằm trên …(2)
một NST
phân
li nhau trong giảm
…
nên …(3)…
cùng
tổ hợp
phân và cùng …(4)…
qua thụ tinh.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Mức 1
Đúng 1 – 2 ý
Mức 2
Đúng 3 – 4 ý
Mức 3
Đúng 5 ý
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
Di truyền liên kết là hiện tượng
các gene quy định các tính trạng
cùng nằm trên một NST di truyền
cùng nhau.
Thí nghiệm của Morgan
Thí nghiệm của Medel
Ptc:
vàng, trơn x xanh, nhăn
AABB
aabb
GP :
AB
ab
AaBb (100% vàng, trơn)
F1 :
F1 lai phân tích: AaBb x aabb
ab
AB, ab, Ab, aB
GP :
Fa : AaBb : aabb : Aabb : aaBb
TLKH:1vàng,trơn : 1xanh,nhăn
:1 vàng,nhăn : 1 xanh,trơn
Biến dị tổ hợp
QL phân li độc lập
Ptc:
xám, dài × đen, cụt
𝐁𝐕 x
𝐁𝐕
GP :
BV
F1:
bv
𝐁𝐕
𝐛𝐯 100% xám, dài
Cho ruồi đực𝐁𝐕
F1 lai phân
𝐛𝐯 tích
𝐛𝐯
G:
Fa:
𝐛𝐯
♂
×♀
bv
BV , bv
𝐁𝐕
𝐛𝐯
𝐛𝐯
𝐛𝐯
xám,
dài : liên
1 đen,
1 Di
truyền
kếtcụt
Phiếu học tập 2
Chọn
dungliên
cột kết
II ghép
với cột
I sao cho
và trả phân
lời vàoli cột
Dinội
truyền
có điểm
gì khác
biệtphù
với hợp
di truyền
độcIII
lập?
Cột I
A. di truyền
liên kết
B. di truyền
phân li độc
lập
Cột II
1. Các tính trạng thường xuyên đi cùng nhau
2. Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
3. Các tính trạng di truyền độc lập
4. Các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp
NST tương đồng
5. Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
6. Các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Mức 1
Đúng 1 – 2 ý
Mức 2
Đúng 3 – 4 ý
Mức 3
Đúng 5- 6 ý
Cột III
A…………
1, 2, 4
B…………
3, 5, 6
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
Di truyền liên kết là hiện tượng
các gene quy định các tính trạng
cùng nằm trên một NST di truyền
cùng nhau.
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
Choose the best answer:
1. Genetic linkage was discovered of
A. Mendel
B. Morgan
C. Watson
D. Crick
2. Morgan đã phát hiện hiện tượng di truyền liên kết gene bằng việc thực hiện
A. phép lai thuận nghịch B. phép lai phân tích
C. phép lai xa
D. lai giữa các con lai F1
3. Cơ thể có kiểu gene cho mấy loại giao tử?
A. 2 loại: BV, bv.
B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv.
C. 2 loại: Bb, Vv.
D. Không cho giao tử nào.
4. Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gene có hiện
tượng di truyền liên kết là bao nhiêu?
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 1 : 1
D. 9 : 3: 3 : 1
Choose the best answer:
Câu 5: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây không đúng về di truyền liên kết?
(1) Di truyền liên kết của Mendel.
(2) Hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.
(3) Các gene nằm trên cùng một NST phân li độc lập với nhau trong quá trình
giảm phân tạo giao tử.
(4) Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết các gene quy định các tính
trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài tập: Khi lai hai dòng chuột cô bay thuần chủng lông đen, ngắn với chuột cô
bay lông trắng, dài người ta thu được thế hệ con đồng loạt lông đen, ngắn. Hai
cặp gene quy định hai cặp tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương
đồng. Hãy cho biết kết quả về kiểu gene, kiểu hình trong các phép lai sau:
a. Cho các chuột F1 thu được giao phối với nhau.
b. Cho các chuột F1 thu được lai phân tích.
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN THĂM LỚP
Năm học: 2025 - 2026
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Bức tranh liên quan đến nội dung bài học
hôm nay, bị che bởi 4 mảnh ghép nhỏ. Mỗi
mảnh ghép là một câu hỏi, muốn mở mảnh
ghép nào thì phải trả lời đúng câu hỏi tương
ứng. Mỗi câu trả lời đúng được một phần
quà.
Gọi đúng tên của bức tranh bằng Tiếng
Anh sẽ nhận được một phần quà.
1
4
2
3
TRÒ CHƠI: ĐI TÌM BỨC TRANH BÍ MẬT
Are the following statements True (T) or False (F)?
Statement
1. Trong tế bào sinh dưỡng ở những loài phân tính có
nhiều cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
2. Cặp NST giới tính luôn tương đồng, chứa gene quy
định giới tính và các gene khác.
3. Cơ chế xác định giới tính ở các loài giao phối là sự
phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm
phân và thụ tinh.
4. Việc sinh con trai hay con gái là do người mẹ quyết
định
T/F
T
F
T
F
1
4
2
3
Fruit fly
Answer
Where is the fruit fly?
A
B
B
C
Khi làm thí nghiệm trên ruồi giấm, quan sát thấy có hiện tượng
tính trạng thân xám thường di truyền cùng cánh dài, tính trạng thân
đen thường di truyền cùng cánh cụt.
Đây là hiện tượng gì ?
Ruồi giấm
thân xám, cánh dài
Ruồi giấm
thân đen, cánh cụt
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Thomas Hunt Morgan (1866 – 1945) là nhà di
truyền học người Mĩ, ông là người đầu tiên phát
hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi
giấm vào năm 1910. Đạt giải Nobel năm 1933.
Morgan (1866 – 1945)
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
Ptc:
F1:
Quy ước
Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt
B: thân xám; b: thân đen
2 cặp (Bb,Vv) V: cánh dài ; v: cánh cụt
100% ruồi thân xám, cánh dài
Cho ruồi đực F1 lai phân tích
♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt
2 loại giao tử
1 loại giao tử
Fa:50% ruồi thân xám, cánh =dài
: 50%
2 tổ
hợp ruồi thân đen, cánh cụt
Phiếu học tập 1
1. Vì sao trong thí nghiệm của Morgan, cơ
thể F1 giảm phân chỉ hình thành hai loại
giao tử? Gene quy định tính trạng màu thân
và chiều dài cánh cùng nằm trên
một NST, cùng phân li về 1 giao tử
2. Chọn từ cho trước (một NST, các NST
khác nhau, phân li, tính trạng, tổ hợp ) điền
vào chỗ chấm trong câu sau:
Di truyền liên kết là hiện tượng các gene
tính trạng
quy định các …(1)…
cùng nằm trên …(2)
một NST
phân
li nhau trong giảm
…
nên …(3)…
cùng
tổ hợp
phân và cùng …(4)…
qua thụ tinh.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Mức 1
Đúng 1 – 2 ý
Mức 2
Đúng 3 – 4 ý
Mức 3
Đúng 5 ý
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
Di truyền liên kết là hiện tượng
các gene quy định các tính trạng
cùng nằm trên một NST di truyền
cùng nhau.
Thí nghiệm của Morgan
Thí nghiệm của Medel
Ptc:
vàng, trơn x xanh, nhăn
AABB
aabb
GP :
AB
ab
AaBb (100% vàng, trơn)
F1 :
F1 lai phân tích: AaBb x aabb
ab
AB, ab, Ab, aB
GP :
Fa : AaBb : aabb : Aabb : aaBb
TLKH:1vàng,trơn : 1xanh,nhăn
:1 vàng,nhăn : 1 xanh,trơn
Biến dị tổ hợp
QL phân li độc lập
Ptc:
xám, dài × đen, cụt
𝐁𝐕 x
𝐁𝐕
GP :
BV
F1:
bv
𝐁𝐕
𝐛𝐯 100% xám, dài
Cho ruồi đực𝐁𝐕
F1 lai phân
𝐛𝐯 tích
𝐛𝐯
G:
Fa:
𝐛𝐯
♂
×♀
bv
BV , bv
𝐁𝐕
𝐛𝐯
𝐛𝐯
𝐛𝐯
xám,
dài : liên
1 đen,
1 Di
truyền
kếtcụt
Phiếu học tập 2
Chọn
dungliên
cột kết
II ghép
với cột
I sao cho
và trả phân
lời vàoli cột
Dinội
truyền
có điểm
gì khác
biệtphù
với hợp
di truyền
độcIII
lập?
Cột I
A. di truyền
liên kết
B. di truyền
phân li độc
lập
Cột II
1. Các tính trạng thường xuyên đi cùng nhau
2. Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
3. Các tính trạng di truyền độc lập
4. Các cặp gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp
NST tương đồng
5. Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
6. Các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST
tương đồng khác nhau
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Mức 1
Đúng 1 – 2 ý
Mức 2
Đúng 3 – 4 ý
Mức 3
Đúng 5- 6 ý
Cột III
A…………
1, 2, 4
B…………
3, 5, 6
Bài 45. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I- Quy luật di truyền liên kết
1. Thí nghiệm của Morgan
2. Giải thích thí nghiệm
Di truyền liên kết là hiện tượng
các gene quy định các tính trạng
cùng nằm trên một NST di truyền
cùng nhau.
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Ca dao về chọn giống vật nuôi:
1.
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà trắng chân chì mua chi giống ấy?
2.
Chó khôn tứ túc huyền đề
Tai thì hơi cúp, đuôi thì hơi cong
Giống nào mõm nhọn đít vồng
Ăn càn, cắn bậy, ấy không ra gì.
3.
Gà nâu chân thấp mình to
Đẻ nhiều, trứng lớn con vừa khéo nuôi
Chả nên nuôi giống pha mùi
Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về
Choose the best answer:
1. Genetic linkage was discovered of
A. Mendel
B. Morgan
C. Watson
D. Crick
2. Morgan đã phát hiện hiện tượng di truyền liên kết gene bằng việc thực hiện
A. phép lai thuận nghịch B. phép lai phân tích
C. phép lai xa
D. lai giữa các con lai F1
3. Cơ thể có kiểu gene cho mấy loại giao tử?
A. 2 loại: BV, bv.
B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv.
C. 2 loại: Bb, Vv.
D. Không cho giao tử nào.
4. Tỉ lệ kiểu hình thu được khi lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gene có hiện
tượng di truyền liên kết là bao nhiêu?
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 1 : 1
D. 9 : 3: 3 : 1
Choose the best answer:
Câu 5: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây không đúng về di truyền liên kết?
(1) Di truyền liên kết của Mendel.
(2) Hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp ở đời con.
(3) Các gene nằm trên cùng một NST phân li độc lập với nhau trong quá trình
giảm phân tạo giao tử.
(4) Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết các gene quy định các tính
trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài tập: Khi lai hai dòng chuột cô bay thuần chủng lông đen, ngắn với chuột cô
bay lông trắng, dài người ta thu được thế hệ con đồng loạt lông đen, ngắn. Hai
cặp gene quy định hai cặp tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương
đồng. Hãy cho biết kết quả về kiểu gene, kiểu hình trong các phép lai sau:
a. Cho các chuột F1 thu được giao phối với nhau.
b. Cho các chuột F1 thu được lai phân tích.
 







Các ý kiến mới nhất