Tập 1 - Chương 2: Tính chất chia hết trong tập hợp các số tự nhiên - Luyện tập chung Trang 54.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thơ
Ngày gửi: 21h:29' 16-06-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thơ
Ngày gửi: 21h:29' 16-06-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS ĐÔNG HƯƠNG
NĂM HỌC 2025-2026
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 6A
KHỞI ĐỘNG
Tìm ƯCLN
Tìm BCNN
Bước 1. Phân tích các số ra thừa số
nguyên tố
Bước 2. Chọn ra thừa số nguyên
tố:
Chung
Chung và riêng
Bước 3. Lập tích các thừa số đã
chọn. Mỗi thừa số lấy với số mũ
NỘI DUNG TIẾP THEO
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Câu hỏi 1: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm ƯCLN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
2. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ
nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm
3. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
A. 1; 2; 3
B. 3; 1; 2
C. 2; 3; 1
Câu hỏi 2: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm BCNN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
2. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn
nhất. Tích đó là BCNN cần tìm
A. 2; 1; 3.
B. 1; 2; 3
C. 3; 2; 1
Câu hỏi 3. Tìm ƯCLN(2025, 1)
BCNN(2025,1)
Câu hỏi 4. Tập hợp nào chỉ gồm các phần tử là số nguyên tố ?
A. {13; 15; 117; 19}
B. {3; 10; 7; 13}
C. {3; 5; 7; 11}
A.
B.
C.
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài tập 1: Tìm ƯCLN của (18, 45, 135)
Ví dụ 2 : SGK- tr54
Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho (18 a, 45 a, 135 a)
Giải
Giải
Số Phân
tự nhiên
lớn45
nhất
chính
ƯCLN(18,45,135)
tícha18;
và cần
135 tìm
ra thừa
sốlànguyên
tố, ta có:
2 số nguyên tố, ta có:
Phân tích 18; 45 và 135
thừa
18 ra
= 2.3
2 2
18
=
2.3
45 = 3 .5
23
45
=
3
135 = 3 .5
.5
3
135
=
3
Do đó ƯCLN (18, 45,.5135) = 32 = 9.
Do đó ƯCLN (18, 45, 135) = 32 = 9. Vậy a =9
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài 2.46:(SGK- tr55) Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 3. 52 và 52.7
ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25
BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525
b) 22. 3. 5; 32.7 và 3. 5. 11
ƯCLN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 3
BCNN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 22. 32.5.7.11=13860
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài 2.47:(SGK- tr55) Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu
chưa hãy rút gọn về phân số tối giản
a) ;
b)
Ta có:
a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 nên là phân số tối giản.
b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 nên
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
Bài tập 2.49: (SGK- tr55)
Quy đồng mẫu các phân số sau
a. và
Lời giải
a)Ta có: 9 =32;15 = 3.5 nên BCNN(9, 15) = 32.5 = 45
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 45.
7
7.3 21
=
=
15 15.3 45
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
Bài tập 2.49: (SGK- tr55)
Quy đồng mẫu các phân số sau
, và
b) Ta có: 12 =22.3; 15 = 3.5 ; 27 = 33
nên BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 540.
5
5.45
225
=
=
12 12.45 540
7
7.36
252
=
=
15 15.36
540
4
4.20
80
=
=
27 27.20 540
Yêu cầu:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
bài 2.45,2.28,2.50,2.51 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập thực tế áp dụng ƯCLN, BCNN
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài tập 1 : Tìm ƯCNL (12, 15, 27) và BCNN(12, 15, 27)
Giải
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta có:
Ta có: 12 =22.3
15 = 3.5
27 = 33
Nên ƯCLN(12, 15, 27) = 3
BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
?
70
?
28
?
1
?
BCNN(a, b)
36
?
?
?
?
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
?
?
?
?
?
?
?
?
a.b
108
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
17
70
10
28
1
1
1
BCNN(a, b)
36
102
840
420
2987
1734 8400
420
2987
1734 8400
420
2987
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
a.b
108
=> ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b
DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ
Ví dụ 3: Gọi: Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần
tiếp theo là x (giây).
Khi đó: x = BCNN (6, 8, 10)
6 = 2.3
8 = 23
10 = 2.5
=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba
đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48:
Đổi: 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút
Gọi: Thời gian họ gặp lại nhau là: x (phút)
=> x = BCNN (6, 7) = 42
Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.50:
Gọi: Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là: x (dm)
=> x = ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài 2.51 :
Gọi: Số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II,
- Chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II
ra giấy A1 theo tổ.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
bài 2.49 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
NĂM HỌC 2025-2026
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 6A
KHỞI ĐỘNG
Tìm ƯCLN
Tìm BCNN
Bước 1. Phân tích các số ra thừa số
nguyên tố
Bước 2. Chọn ra thừa số nguyên
tố:
Chung
Chung và riêng
Bước 3. Lập tích các thừa số đã
chọn. Mỗi thừa số lấy với số mũ
NỘI DUNG TIẾP THEO
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Câu hỏi 1: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm ƯCLN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
2. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ
nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm
3. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
A. 1; 2; 3
B. 3; 1; 2
C. 2; 3; 1
Câu hỏi 2: Sắp xếp đúng thứ tự để được các bước tìm BCNN
1. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng
2. Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
3. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn
nhất. Tích đó là BCNN cần tìm
A. 2; 1; 3.
B. 1; 2; 3
C. 3; 2; 1
Câu hỏi 3. Tìm ƯCLN(2025, 1)
BCNN(2025,1)
Câu hỏi 4. Tập hợp nào chỉ gồm các phần tử là số nguyên tố ?
A. {13; 15; 117; 19}
B. {3; 10; 7; 13}
C. {3; 5; 7; 11}
A.
B.
C.
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài tập 1: Tìm ƯCLN của (18, 45, 135)
Ví dụ 2 : SGK- tr54
Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho (18 a, 45 a, 135 a)
Giải
Giải
Số Phân
tự nhiên
lớn45
nhất
chính
ƯCLN(18,45,135)
tícha18;
và cần
135 tìm
ra thừa
sốlànguyên
tố, ta có:
2 số nguyên tố, ta có:
Phân tích 18; 45 và 135
thừa
18 ra
= 2.3
2 2
18
=
2.3
45 = 3 .5
23
45
=
3
135 = 3 .5
.5
3
135
=
3
Do đó ƯCLN (18, 45,.5135) = 32 = 9.
Do đó ƯCLN (18, 45, 135) = 32 = 9. Vậy a =9
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài 2.46:(SGK- tr55) Tìm ƯCLN và BCNN của:
a) 3. 52 và 52.7
ƯCLN ( 3. 52, 52.7) = 52= 25
BCNN ( 3. 52, 52.7) = 3. 52.7 = 525
b) 22. 3. 5; 32.7 và 3. 5. 11
ƯCLN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 3
BCNN (22. 3. 5, 32.7, 3. 5. 11) = 22. 32.5.7.11=13860
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài 2.47:(SGK- tr55) Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu
chưa hãy rút gọn về phân số tối giản
a) ;
b)
Ta có:
a) Vì ƯCLN (15, 17) = 1 nên là phân số tối giản.
b) Vì ƯCLN ( 70, 105) = 35 nên
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
Bài tập 2.49: (SGK- tr55)
Quy đồng mẫu các phân số sau
a. và
Lời giải
a)Ta có: 9 =32;15 = 3.5 nên BCNN(9, 15) = 32.5 = 45
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 45.
7
7.3 21
=
=
15 15.3 45
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN
Bài tập 2.49: (SGK- tr55)
Quy đồng mẫu các phân số sau
, và
b) Ta có: 12 =22.3; 15 = 3.5 ; 27 = 33
nên BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540
Do đó ta có thể chọn mẫu chung là 540.
5
5.45
225
=
=
12 12.45 540
7
7.36
252
=
=
15 15.36
540
4
4.20
80
=
=
27 27.20 540
Yêu cầu:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
bài 2.45,2.28,2.50,2.51 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập thực tế áp dụng ƯCLN, BCNN
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
DẠNG 1: TÌM ƯCLN VÀ BCNN .
Bài tập 1 : Tìm ƯCNL (12, 15, 27) và BCNN(12, 15, 27)
Giải
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta có:
Ta có: 12 =22.3
15 = 3.5
27 = 33
Nên ƯCLN(12, 15, 27) = 3
BCNN(12, 15, 27) = 22.33.5 = 540
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
?
70
?
28
?
1
?
BCNN(a, b)
36
?
?
?
?
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
?
?
?
?
?
?
?
?
a.b
108
HOÀN THÀNH PHIẾU BÀI TẬP
a
9
34
120
15
2 987
b
ƯCLN(a, b)
12
3
51
17
70
10
28
1
1
1
BCNN(a, b)
36
102
840
420
2987
1734 8400
420
2987
1734 8400
420
2987
ƯCLN(a, b) . BCNN(a, b) 108
a.b
108
=> ƯCLN (a, b) . BCNN (a, b) = a . b
DẠNG 2: BÀI TOÁN THỰC TẾ
Ví dụ 3: Gọi: Thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần
tiếp theo là x (giây).
Khi đó: x = BCNN (6, 8, 10)
6 = 2.3
8 = 23
10 = 2.5
=> x = BCNN ( 6, 8, 10) = 23.3.5 = 120
Do đó sau 120 giây = 2 phút tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba
đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài 2.48:
Đổi: 360 giây = 6 phút; 420 giây = 7 phút
Gọi: Thời gian họ gặp lại nhau là: x (phút)
=> x = BCNN (6, 7) = 42
Vậy sau 42 phút họ gặp lại nhau.
Bài 2.50:
Gọi: Độ dài lớn nhất có thể của thanh gỗ là: x (dm)
=> x = ƯCLN (56, 48, 40)
56 = 23.7
48 = 24.3
40 = 23.5
=> x = ƯCLN (56, 48, 40) = 23 = 8 (dm)
Vậy độ dài lớn nhất của thanh gỗ là 8dm.
Bài 2.51 :
Gọi: Số học sinh lớp 6A là x (học sinh, x N*, x < 45)
=> x BC ( 2, 3, 7)
BCNN ( 2, 3, 7) = 42
=> x BC ( 2, 3, 7) = B(42) = { 0 ; 42 ; 84 ; …}
Mà x < 45 => x = 42 (học sinh)
Vậy lớp 6A có 42 học sinh.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Yêu cầu:
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học từ đầu chương II,
- Chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương II
ra giấy A1 theo tổ.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm thêm
bài 2.49 và 2.52 (SGK – tr 55)
- Xem trước các bài tập “ Bài tập cuối chương II”.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
 







Các ý kiến mới nhất