Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 5. Các phân tử sinh học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi anh tuấn
Ngày gửi: 21h:50' 12-07-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
I. KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
TRONG TẾ BÀO.
1. Khái niệm.
- Phân tử sinh học là những
phân tử hữu cơ được tổng hợp
và tồn tại trong các tế bào
sống.
2. Cấu tạo.
- Thành phần hoá học chủ yếu của các phân tử sinh học là các nguyên tử carbon và
các nguyên tử hydrogen
- Nguyên tắc cấu tạo: Đa phân gồm nhiều đơn phân hợp thành (trừ lipid)

II. Các phân tử sinh học
1. Carbohydrate – Chất đường bột.
a. Đặc điểm chung
- Cấu tạo:
+ Carbohydrate được cấu tạo từ ba loại
nguyên tố C, H và O với tỉ lệ 1 : 2 : 1 và
công thức cấu tạo chung là Cn(H2O)m
+ Nguyên tắc cấu tạo: đa phân, một trong
các đơn phân chủ yếu là các đường đơn 6
cacbon.

- Vai trò:
+ Dùng làm nguồn cung cấp năng lượng
cho các hoạt động sống của tế bào.
+ Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên
các loại phân tử sinh học khác.
+ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ
thể.

b. Khác nhau

Đường đơn
- Đường đơn có 6 nguyên tử carbon

Đường đôi
- Được hình thành do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau (sau
khi loại đi một phân tử nước) bằng một liên kết cộng hoá trị (được gọi
là liên kết glycosidic).

Đường đa
- Đường đa là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng nghìn phân tử
đường đơn (phần lớn là glucose) bằng một liên kết cộng hoá trị

Tại sao cùng được cấu tạo từ glucose nhưng tinh bột và cellulose lại có các đặc
tính vật lí, hoá học khác nhau?

1. Con người thường ăn những bộ phận nào của
thực vật để lấy tinh bột

2. Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau?

Câu 1. Sắp xếp đúng theo thứ tự cấu trúc từ đơn giản đến
phức tạp của carbonhydrate là

A. glucose, tinh bột, sucrose.

B. glucose, sucrose, cellulose.

C. lactose, galactose, glicogen.

D. Maltose, sucrose, cellulose.

Câu 2. Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?

A. Fructose, galactose, glucose.

B. Tinh bột, cellulose, chitin.

C. Galactose, lactose, tinh bột.

D. Glucose, saccharose, cellulose.

Câu 3. Bệnh nhân bị hạ đường huyết, loại đường đó là

A. galactose.

B. glucose.

C. fructose.

D. succrose.

Câu 4. Khi phân tích thành phần carbohydrate ở tế bào gan, loại
polysaccharide dự trữ năng lượng chiếm hàm lượng đáng kể là
A. tinh bột.
B. glycogen.
C. cellulose.
D. pectin.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa phản ứng tổng
hợp (trùng ngưng) và phản ứng phân giải (thủy phân) các polymer sinh học?
A. Phản ứng trùng ngưng chỉ tạo thành các disaccharide và phản ứng thủy phân
phân giải tất cả các polymer.
B. Phản ứng tổng hợp polymer xảy ra thông qua việc loại bỏ phân tử nước và
phản ứng phân giải các polymer xảy ra thông qua việc bổ sung phân tử nước.
C. Các phản ứng trùng ngưng chỉ có thể xảy ra sau phản ứng thủy phân.
D. Phản ứng thủy phân tạo ra các đơn phân và phản ứng trùng ngưng tạo ra các
polymer có số nguyên tử carbon ít hơn.

2. Lipid – Chất béo
- Khái niệm chất béo (Lipid): Lipid là một nhóm
chất rất đa dạng về cấu trúc nhưng có đặc tính
chung là kị nước.
a) Đặc điểm chung
- Có tính kị nước.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

b) Đặc điểm cấu trúc và chức năng chính của các loại chất béo.

* Triglyceride
-

Đặc điểm: gồm dầu thực vật và mỡ động vật

+ Cấu tạo gồm một phân tử glycerol liên kết với ba
phân tử acid béo.
- Vai trò
+ Dầu và mỡ là chất dự trữ năng lượng của tế bào
và cơ thể.
+ Là thành phần cấu tạo nên các phân tử như
lipoprotein đảm nhận nhiều chức năng khác nhau.
+ Dung môi hoà tan nhiều loại vitamin quan trọng
với cơ thể như vitamin A, D, E, K.

* Phospholipid
- Cấu tạo: gồm 1 phân tử glycerol liên kết với 2 acid béo ở một đầu, đầu còn lại liên
kết với nhóm phosphate (–).
- Nhóm phosphate thường liên kết với một nhóm, được gọi là choline, tạo thành
phosphatidylcholine.

Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến phospholipid là một
chất lưỡng cực?

- Có vai trò quan trọng trong
việc tạo nên cấu trúc màng
của các loại tế bào

* Steroit
- Đặc điểm:
+ Không chứa acid béo, các nguyên tử carbon liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
+ Gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và cortisone,...

- Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, đồng thời cũng là chất tiền
thân để tạo nên testosterone và estrogen

* Carotenoid
- Chứa các phân tử glicerol và
acid beó có cấu trúc mạch vòng.
- Tham gia vào mọi hoạt động sống của
cơ thể: Vitamin, sắc tố Carotenoid.

Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ
thể người có thể hấp thụ được những loại
vitamin gì? Giải thích.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng về lipid?
A. Chúng hòa tan trong nước.
B. Chúng là thành phần quan trọng của màng tế bào.
C. Chúng không phải là polymer.
D. Chúng được cấu tạo hoặc không được cấu tạo từ acid
béo.

Số lượng lớn liên kết carbon – hydrogen trong phân tử lipid
A. làm cho lipid tan trong nước.
B. tích trữ nhiều năng lượng hơn liên kết carbon – oxygen trong
phân tử carbohydrate.
C. tạo nhiều liên kết hydrogen với các phân tử khác.
D. được tìm thấy ở đầu chứa nhóm carboxyl ở tất cả các lipid.

Phospholipid có thể hình thành hai lớp của màng vì
chúng
A. là lipid.
B. kị nước.
C. lưỡng tính (có phần mang tính acid, có phần
mang tính base).
D. lưỡng cực (có phần ưa nước, có phần kị nước).

Triglyceride là
A. một lipid được hình thành từ ba phân tử acid béo và một phân
tử glycerol bằng phản ứng loại nước.
B. một lipid có cấu trúc bậc ba.
C. một lipid tạo nên phần lớn màng sinh chất.
D. một lipid được hình thành từ ba phân tử rượu bằng phản ứng
loại nước.

3. Protein – chất đạm
a. Chức năng:
- Cấu trúc: bào quan
- Xúc tác: enzyme
- Bảo vệ: kháng thể
- Vận động: cơ
- Tiếp nhận thông tin: thụ thể tế bào
- Điều hoà: hormone
=> protein có vai trò đặc biệt quan trọng đối
với cơ thể người và các loài động vật.

b. Cấu trúc của protein:
* Cấu tạo hoá học
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân tử.
- Đơn phân là: hơn 20 loại amino acid, 8 loại người không tự tổng hợp được.

- Cấu tạo 1 amino acid:
+ 1 nguyên tử carbon trung tâm liên
kết với 1nhóm amino (-NH2), 1 nhóm
carboxyl (–COOH),
+ 1 nguyên tử H
+ 1 một chuỗi bên còn gọi là nhóm R.

- 2 amino acid liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị (liên kết
peptide) nhờ phản ứng loại đi 1 phân tử nước.

* Cấu trúc không gian
- Bậc 1: Trình tự các
amino acid trong một
chuỗi polypeptid
- Bậc 2: Chuỗi
polypeptid cuộn xoắn lại
hoặc gấp nếp.

- Bậc 3 + 4: Các chuỗi bậc 2
tương tác giữa các nhóm R trong
amino tạo nên cấu trúc không
gian 3 chiều đặc trưng

Tại sao thịt lợn, thịt bò, thịt gà đều là các protein nhưng lại có mùi vị và nhiều đặc
tính vật lí khác nhau?

Nguyên nhân nào gây nên sự biến tính của protein?
A. Khối lượng của protein bị thay đổi.
B. Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
C. Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.
D. Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.

Protein không có chức năng nào sau đây?
A. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

B. Xúc tác các phản ứng sinh hoá
trong tế bào.

C. Lưu trữ và bảo quản thông tin di D. Bảo vệ cơ thể chống lại các tác
truyền.
nhân gây bệnh

Loại protein nào dưới đây có chức năng tiêu diệt
mầm bệnh và bảo vệ cơ thể?

A. Protein vận hormon

B. Protein enzym

C. Protein kháng thể

D. Protein vận động

Tất cả các protein
A. là các enzyme.
B. gồm vài gốc amino acid.
C. gồm một hoặc nhiều polypeptide.
D. có cấu trúc bậc 4.

Cấu trúc bậc 4 của hemoglobin là
A. chuỗi polypeptide gồm các amino acid liên kết với nhau bằng
liên kết peptide.
B. sự tương tác giữa bốn chuỗi polypeptide có cấu trúc không gian
nhất định.
C. sự cuộn gập của toàn chuỗi polypeptide.
D. sự xoắn hoặc gấp nếp cục bộ của chuỗi polypeptide.

4. Nucleic acid

4.1. DNA (Deoxyribose Nucleic Acid)
a. Cấu tạo hoá học DNA

- Nguyên tắc cấu tạo: Đa phân, đơn phân
là nucleotide.
- Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần:
+ gốc phosphate (),
+ đường deoxyribose (đường 5 carbon
C5H10O4)
+ 1 nitrogenous base (base).
- Có bốn loại base là adenine (A), guanine
(G), cytosine (C) và thymine (T).

b. Cấu trúc không gian DNA
- Hai chuỗi polynucleotide liên kết
ngược chiều nhau (3'– 5' và 5'– 3')
bằng các liên kết hydrogen theo
nguyên tắc bổ sung:
+ A của mạch này luôn liên kết với
T của mạch kia bằng 2 liên kết
hydrogen
+ C của mạch này liên kết với G
của mạch kia bằng 3 liên kết
hydrogen.

Þ Ý nghĩa của cấu tạo 2 mạch và theo
nguyên tắc bổ sung A - T; G - C:
- Cấu tạo 2 mạch bền vững giúp DNA
bảo quản thông tin di truyền, ít bị sai
hỏng.
- Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung giúp
tế bảo dễ sửa sai khi có sai sót. Nếu
một mạch bị sai hỏng sẽ dùng mạch
còn lại làm khuôn để sửa sai.
Þ DNA nhân đôi một cách chính xác.
Þ Chức năng bảo quản và truyền đạt
thông tin di truyền

4.2. RNA (Ribose Nucleic Acid)
a. Cấu tạo hoá học RNA
- Mỗi nucleotide gồm:
+ 1 nitrogenous base: có 4 loại
base



adenine,

guanine,

cytosine và uracil (U) (không có
thymine)
+ Đường ribose (C5H10O5)
+ Gốc phosphate ()
- RNA được cấu tạo từ 1 chuỗi
polynucleotide (mạch đơn)

Luyện tập
Câu 1: Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
A. đường pentôzơ và nhóm phosphate
B. nhóm phosphate và nitrogenous base
C. đường pentôzơ, nhóm phosphate và bazơ nitơ.
D. đường pentôzơ và nitrogenous base
Câu 2: DNA là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
A. ribonucleotit ( A,T,G,C ).
C. ribonucleotit (A,U,G,C ).

B. nucleotit ( A,T,G,C ).
D. nuclcotit ( A, U, G, C).

Câu 3: Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết
A. hyđrogen.

B. peptid.

C. ion.

D. cộng hoá trị.

b. Chức năng RNA
- Chức năng: 3 loại
+ RNA thông tin (mRNA) được
dùng làm khuôn để tổng hợp
protein ở ribosome.
+ RNA vận chuyển (tRNA)
vận chuyển amino acid đến
ribosome và tiến hành dịch
mã tổng hợp protein.

+ RNA ribosome (rRNA) :
cấu tạo nên ribosome, nơi
tiến hành tổng hợp protein.

DNA
- Gồm 2 mạch polynucleotide.

RNA
- Chỉ gồm 1 mạch polynucleotide.

- Đơn phân gồm A, T, G, C.

- Đơn phân gồm A, U, G, C.
- Gồm 3 loại RNA: RNA thông tin (mRNA),
RNA vận chuyển (tRNA), RNA ribosome
(rRNA).
 
Gửi ý kiến