Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 10h:30' 06-08-2026
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích: 0 người
PHẦN BA. SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

KHỞI ĐỘNG
Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không lấy
đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải
được các chất thải ra môi trường?

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

NỘI DUNG
I. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG
ĐỐI VỚI SINH VẬT.
II. CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT.
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH
GIỚI
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở CẤP TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ.
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG

I. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.

Nghiên cứu thông tin sgk mục I trang 5, thảo
luận (3'): Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng có vai trò như thế nào đối với sinh vật?

I. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
+ Sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo
chất sống của cơ thể, hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, đồng thời
tích lũy và giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động
sống của cơ thể.
+ Thải các chất độc hại và dư thừa ra ngoài môi trường.

II. CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT.

Những dấu hiệu nào cho thấy trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng diễn ra ở sinh vật?
Mỗi dấu hiệu nêu 1 VD minh họa.

II. CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT.

Nối nội dung ở cột A và B cho phù hợp.

Đáp án: 1 – d; 2 - c; 3 - b; 4 - a.
Cột A

Cột B

1. Tiếp nhận các chất từ môi
trường và vận chuyển các chất.

a. Thông qua hoormon thực vật hoặc hoormon và hệ thần
kinh ở động vật.

2. Biến đổi các chất kèm theo
chuyển hóa năng lượng ở tế bào.

b. Các chất dư thừa, chất độc hại được tạo ra từ quá trình
chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.

3. Thải các chất vào môi trường.

c. Các chất tiếp nhận từ môi trường được vận chuyển đến tế
bào tham gia vào đồng hóa và dị hóa.

4. Điều hòa.

d. Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh
sáng. Hệ vận chuyển đưa các chất hữu cơ đến tế bào cơ thể,
đồng thời vận chuyển nước, chất khoáng từ rễ lên lá.
Động vật lấy dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ
không khí từ hệ hô hấp. Chất dinh dưỡng và O2 được vận
chuyển đến các tế bào nhờ hệ tuần hoàn.

1. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

Carbon
dioxide

Thực vật lấy chất khoáng, nước,
CO2 và năng lượng ánh sáng.
Hệ vận chuyển đưa các chất
hữu cơ đến tế bào cơ thể, đồng
thời vận chuyển nước, chất
khoáng từ rễ lên lá.

1. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

Động vật lấy dinh dưỡng nhờ
hệ tiêu hóa và lấy O2 từ không
khí từ hệ hô hấp.
Chất dinh dưỡng và O2 được
vận chuyển đến các tế bào nhờ
hệ tuần hoàn.

2. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.
Các chất tiếp nhận từ môi trường được vận chuyển
đến tế bào tham gia vào đồng hóa và dị hóa.

3. Thải các chất vào môi trường.

Các chất dư thừa, chất độc hại được tạo ra từ quá
trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.

4. Điều hòa.

Hormon GA điều hòa hoạt động nảy mầm của hạt.

4. Điều hòa.
Hệ thần kinh giao cảm

Hệ thần kinh phó giao cảm

Các chức năng sinh lí, trao
đổi chất của cơ thể người
được điều hòa thông qua hệ
thần kinh hoặc hormone.

II. CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TRAO ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT.

1- Tiếp nhận các chất vận chuyển các chất từ môi trường
sống và vận chuyển các chất
2- Biến đổi các chất kèm chuyển hóa theo chuyển hóa năng
lượng ở tế bào.
3- Thải các chất thải vào môi trường.
4- Điều hòa.

III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG TRONG SINH GIỚI.

Năng lượng ánh sáng
Nhiệt

Các giai đoạn chuyển hóa năng
lượng trong sinh giới (1, 2, 3)
tương ứng với các giai đoạn
nào?

1.1.Giai
đoạn tổng hợp
....................

Năng lượng hóa học tích
lũy trong các chất hữu cơ
Nhiệt

2. Giai
....................
2.
đoạn phân giải

Năng lượng hóa học tích lũy
trong ATP
Nhiệt

3.
đoạn huy động
3. Giai
....................
năng lượng

Các hoạt động sống

III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
Giai đoạn tổng
hợp
- Nguồn năng
lượng khởi đầu
trong sinh giới?
- Chất nào trong
cây xanh hấp thu
nguồn năng lượng
khởi đầu đó và
năng lượng tích lũy
ở dạng nào?
- Động vật lấy năng
lượng từ đâu?

Giai đoạn phân
giải
- Năng lượng trong
các liên kết hóa học
trong các phân tử
hữu cơ ở dạng thế
năng được chuyển
thành động năng
nhờ quá trình nào?
- Năng lượng của
quá trình phân giải
tích lũy ở dạng
nào?

Thời gian: 5'

Giai đoạn huy
động năng lượng
- Năng lượng tạo ra
từ hô hấp tế bào
được sử dụng cho
các hoạt động sống
nào?
- Các dạng năng
lượng khác nhau
cuối cùng được
chuyển hóa thành
dạng nào?

III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI.
1. Giai đoạn tổng hợp
- Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là
năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng).
- Chất diệp lục của cây xanh thu nhận quang năng
để tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và
nước.
2. Giai đoạn phân giải
- Năng lượng của quá trình phân giải tích lũy ở dạng
hóa năng (ATP, NADPH,...)
3. Giai đoạn huy động năng lượng
- Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào được sử dụng
cho các hoạt động sống (tổng hợp chất sống, vận
động, sinh sản, cảm ứng...).
- Các dạng năng lượng khác cuối cũng đều chuyển

Năng lượng ánh sáng
Nhiệt

1. Giai đoạn tổng hợp

Năng lượng hóa học tích
lũy trong các chất hữu cơ
Nhiệt

2. Giai đoạn phân giải

Năng lượng hóa học tích lũy
trong ATP
Nhiệt

3. Giai đoạn huy động
năng lượng

Các hoạt động sống

IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở CẤP TẾ BÀO
VÀ CƠ THỂ.

Nghiên cứu hình 1. 2 và mục IV sgk
trang 7 ( 3'), hoàn thành nội dung sau:

 

Thực vật

Động vật

Các chất
lấy vào
Các chất
thải ra
Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:

 

Thực vật

Động vật

Các chất lấy vào

Nước, chất khoáng, CO2, O2 

Thức ăn, H2O, O2 

Các chất thải ra

Nước, O2 , CO2 

Phân, nước tiểu, CO2 

Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:
+ Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được chuyển tới tế bào. Tại đây các chất tham
gia vào quá trình đồng hoá tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ
năng lượng.
Một phần chất hữu cơ được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp cho các
hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
+ Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được thải ra ngoài môi trường.
=> Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật

Thực vật: H2O,
chất khoáng,
O2, CO2

Chất cần
thiết cho
cơ thể

Động vật:
Thức ăn,
nước, CO2

CƠ THỂ

Chất cần
thiết đã
hấp thụ

Thực vật:
H2O, O2, CO2

TẾ BÀO
Đồng hóa
. Tổng hợp các chất
. Tích lũy năng lượng

Dị hóa
. Phân giải các chất
. Giải phóng năng lượng

Chất
thải

Hình 1.2. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
cấp tế bào và cơ thể (chiều mũi tên cho biết hướng di chuyển của các
chất)

Chất thải

Động vật:
Phân, nước
tiểu, CO2

V. CÁC PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật gồm những phương thức nào?

STT

NỘI DUNG

1

..............ở thực vật gồm quang ..........và hóa ............

2

Động vật là sinh vật ............điển hình.

3

Quang .............là phương thức sinh vật sử dụng nguồn carbon
(chủ yếu là CO2) và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H2S,
NO2, NH4+... để tổng hợp nên các chất hữu cơ và tích luỹ năng
lượng.

4

...............là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ
sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác, thông qua tiêu hoá,
hấp thụ và đồng hoá các chất để xây dựng cơ thể, tích luỹ và sử
dụng năng lượng cho mọi hoạt động sống.

5

Quang ...............là phương thức sinh vật sử dụng chất vô cơ,
nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất
hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích luỹ năng lượng.

6

Thực vật, tảo, vi khuẩm lam là sinh vật ......................

Tự dưỡng

Dị dưỡng

Làm việc cá nhân
(3'), đánh dấu X
vào ô đúng.

STT

NỘI DUNG

1

..............ở thực vật gồm quang ..........và hóa ............

2

Động vật là sinh vật ............điển hình.

3

4

5

6

Quang .............là phương thức sinh vật sử dụng nguồn carbon
(chủ yếu là CO2) và nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H2S,
NO2, NH4+... để tổng hợp nên các chất hữu cơ và tích luỹ năng
lượng.

Tự dưỡng

Dị dưỡng

x
x
x

...............là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ
sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác, thông qua tiêu hoá,
hấp thụ và đồng hoá các chất để xây dựng cơ thể, tích luỹ và sử
dụng năng lượng cho mọi hoạt động sống.

x

Quang ...............là phương thức sinh vật sử dụng chất vô cơ,
nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất
hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích luỹ năng lượng.

x

Thực vật, tảo, vi khuẩm lam là sinh vật ......................

x

Sắp xếp các sinh vật sau vào phương thức sống phù hợp:
tự dưỡng (quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng) hoặc dị
dưỡng.

1- THỎ

5- NẤM MEN

2- VK LAM

3- LÚA

6- TẢO XOẮN

7- VK LƯU HUỲNH
MÀU TÍA

4- NGƯỜI

8- VK
NITRATE HÓA

Thảo luận

1. Tại sao gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng
và động vật là sinh vật dị dưỡng?
2. Phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng
trong sinh giới.

NHIỆM
VỤTRAO
CẦNĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂU
NỘI HOÁ
DUNG
V LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
VÀCHO
CHUYẾN
NĂNG

- Chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin SGK để tìm hiểu về tự dưỡng
và di dưỡng ở sinh vật.
Phiếu học tập : Phân biệt sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng
 

TỰ DƯỠNG

DỊ DƯỠNG

Đại diện

 

 

Phân loại

 

 

Khái niệm

 

 

Vai trò trong  
sinh giới

 

TRẢVỀ
LỜI
CÂU
HỎI
CHO
DUNG
V NĂNG LUỢNG
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAO
ĐỔI
CHẤT
VÀNỘI
CHUYẾN
HOÁ
 

TỰ DƯỠNG

DỊ DƯỠNG

Đại diện

  Thực vật, một số vi khuẩn,…

  Động vật, nấm, một số vi khuẩn,…

Phân loại

  Quang tự dưỡng, Hóa tự dưỡng

  Quang dị dưỡng, Hóa dị dưỡng

Khái niệm

  - Quang tự dưỡng là phương thức   - Dị dưỡng là phương thức sinh
sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, vật lấy chất hũu cơ trực tiếp từ
CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng
sinh vật tự dưỡng hoặc từ động
hợp nên các chất hữu cơ cần thiết
vật khác, thông qua tiêu hoá,
cho cơ thể và tích luỹ năng lượng.
- Hoá tự dưỡng là phương thức sinh hấp thụ và đóng hoá các chất để
vật sử dụng nguồn carbon (chủ yếu xây dựng cơ thể, tích luỹ và sử
là CO2) và nguồn năng lượng từ chất dụng năng lượng cho mọi hoạt
vô cơ như H2S, NO2, NH+... để tổng động sống.
hợp nên các chất hữu cơ và tích luỹ
năng lượng.

TRẢ
CÂU
HỎI
CHO
DUNG
V NĂNG LUỢNG
BÀI 1: KHÁI QUÁT
VỀLỜI
TRAO
ĐỔI
CHẤT
VÀ NỘI
CHUYẾN
HOÁ
 

TỰ DƯỠNG

DỊ DƯỠNG

Đại diện

  Thực vật, một số vi khuẩn,…

  Động vật, nấm, một số vi khuẩn,…

Phân loại

  Quang tự dưỡng, Hóa tự dưỡng

  Quang dị dưỡng, Hóa dị dưỡng

Vai trò trong   - Cung cấp O2, đảm bảo cho   - Đóng góp vào sự cân bằng sinh
sinh giới

hoạt động sống của hầu hết

thái, sự đa dạng của sinh giới.

sinh vật.

- Là mắt xích quan trọng trong

- Cung cấp thức ăn, nơi ở và chuỗi, lưới thức ăn.
- Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo
nơi sinh sản cho động vật.
- Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt các chất dinh dưỡng trong đất,
độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn trả lại vật chất cho môi trường.
tại và phát triển của sinh vật.

CỦNG CỐ

Câu hỏi 1:
1. Đây là sinh vật quang tự dưỡng điển hình. (7 kí tự)
2. Đây là quá trình phân giải các chất và giải phóng năng lượng. (5 kí
tự)
3. Đây là phương thức SV sử dụng chất vô cơ để tổng hợp các chất
hữu cơ cần thiết.(7 kí tự)

THỰC VẬT
Dị hóa
Tự dưỡng

4. Đây là giai đoạn đầu của quá trình chuyển hóa năng lượng. (7 kí
tự)

Tổng hợp

5. Đây là quá trình tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng. (7 kí
tự)

Đồng hóa

6. Đây là giai đoạn bẻ gãy liên kết hóa học trong các chất hữu cơ để
giải phóng năng lượng. (8 kí tự)

Phân giải

7. Đây là phương thức SV lấy chất hữu cơ để xây dựng cơ thể và
cung năng lượng cho các hoạt động sống. (7 kí tự)

Dị dưỡng

ĐỐ VUI
CÓ
THƯỞNG

8 câu hỏi
tương ứng 8
phần thưởng

Câu 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật không thực
hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng
lượng?

A.
B.
C.
D.

• Sinh vật không thể tồn tại và phát triển.
• Sinh vật sinh trưởng, phát triển kém.
• Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt.
• Sinh vật không bị ảnh hưởng.

Câu 2: Nguồn năng lượng khởi đầu cho sự
sống của sinh giới là?

A.

• Hóa năng.

B.

• Quang năng.

C.

• Thế năng.

D.

• Động năng.

Câu 3: Hợp chất hữu cơ chủ yếu mang
năng lượng, cung cấp năng lượng cho
sinh giới sử dụng trong các hoạt động
sống là?
A.

• ADP.

B.

• NADPH.

C.

• ATP.

D.

• FADPH.

Câu 4: Sinh vật nào sau đây có
phương thức sống dị dưỡng?
A.

• Thực vật.

B.

• Tảo xoắn.

C.

• Vi khuẩn lam.

D.

• Động vật.

Câu 5: Sinh vật nào sau đây có
phương thức sống tự dưỡng?
A.

• Thực vật.

B.

• Động vật.

C.

• Nấm.

D.

• Côn trùng.

Câu 6: Cây xanh thu nhận quang
năng để tổng hợp các chất hữu cơ từ
các phân tử CO2 và nước nhờ?
A.

• Hệ rễ.

B.

• Chất diệp lục.

C.

• Khí khổng.

D.

• Hệ vận chuyển.

Câu 7: Sinh vật tự dưỡng không
có vai trò nào sau đây?
A.

• Cung cấp O2, đảm bảo cho các hoạt
động sống của hầu hết sinh vật.

B.

• Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản
cho động vật.

C.

• Giải phóng năng lượng cho các hoạt
động sống của sinh giới.

D.

• Điều hòa khí hậu.

Câu 8: Quá trình chuyển hóa năng lượng
trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ
tự là?
A.

• Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động
năng lượng → giai đoạn tổng hợp.

B.

• Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn
tổng hợp→ giai đoạn phân giải.

C.

• Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn
phân giải → giai đoạn tổng hợp.

D.

• Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải →
giai đoạn huy động năng lượng.

VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài 1.
- Trả lời câu hỏi : Luyện tập và vận dụng sgk trang 8.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2. Trao đổi nước và
khoáng ở thực vật.
 
Gửi ý kiến