lá cờ thêu 6 chữ vàng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tú anh
Ngày gửi: 22h:05' 21-08-2026
Dung lượng: 41.0 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tú anh
Ngày gửi: 22h:05' 21-08-2026
Dung lượng: 41.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
- GV chia lớp thành 2 nhóm
- HS khoanh ma trận để tìm
ra 5 tên gọi các thiếu niên
anh hùng làm rạng danh sử
Việt
- Thời gian quan sát ma trận:
1 phút
- Thời gian khoanh vào ma
trận: 1 phút
a. Đọc
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai:
+ Người kể chuyện
+ Trần Quốc Toản
+ Viên tướng
+ Vua Thiệu Bảo
+ Chiêu Thành Vương
+ Chiêu Quốc Vương
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện được thái độ, tình cảm
của từng nhân vật.
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán và đối chiếu
b. Giải nghĩa từ khó
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào những chỗ trống sau:
(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh, người hầu, chiêu binh mãi mã, nghi trượng, tôn thất,
hội sư, vua, quốc gia)
Hội sư
1. .....................:
gặp nhau để bàn việc quân.
vua
2. Thuyền ngự: thuyền của............
trượng
3. Nghi
...........................:
vật dụng hoặc vũ khí trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay
dùng khi đi đường của vua quan.
Dã tâm lòng dạ hiểm độc.
4. ..................:
quốc gia
5. Quốc thể: danh dự của một.....................
Tôn thất
6. .........................:
dòng họ nhà vua.
Thượng lệnh
7. ...............................:
lệnh của bề trên.
Quốc biến đất nước gặp biến cố, nguy nan.
8. ........................:
người hầu
9. Nội thị:..........................ở
trong cung.
Chiêu binh mãi mã
10. ................................................:
chiêu mộ binh sĩ, mua ngựa, ý nói chuẩn bị một
đội quân.
a. Tác giả
Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) quê ở Hà Nội.
Thiên hướng khai thác đề tài: lịch sử
Thể loại: tiểu thuyết và kịch
Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì (1942); Vũ
Như Tô (1943); An Tư (1944); Bắc Sơn (1946); Lá
cờ thêu sáu chữ vàng (1960); Sống mãi với thủ đô
(1961)...
b. Tác phẩm
Thể loại
Truyện lịch sử
Xuất xứ
Đoạn trích thuộc
phần 3 của tác
phẩm “Lá cờ thêu
sáu chữ vàng”
Hoàn cảnh sáng tác
Năm 1960, trong những
năm cuối đời của tác giả
Nhân vật chính
Trần Quốc Toản
b. Tác phẩm
Đề tài
Lịch sử
Chủ đề
Thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc
của người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc
Toản, qua đó cho thấy hào khí, tinh thần
chống xâm lược của ông cha ta ở thời Trần
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “chẳng hỏi một lời”
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “thưởng cho em ta một
quả”
Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần
Quốc Toản
Phần 3: Còn lại
Hành động của Trần Quốc Toản sau khi
được vua ban cam quý.
Tóm tắt
+ Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với
quần xâm lược.
+ Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã,
chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hoà
hoãn.
+ Do nóng lòng muốn gặp vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào
quân cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột.
+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh. Vua Trần biết nỗi
lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, còn ban thưởng một quả cam.
+ Trần Quốc Toản quyết định trở vẽ quê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ
nghệ để xuất quần đánh giặc. Khi chàng xoè tay ra, quả cam đã bị bóp nát tự
bao giờ.
- Bối cảnh lịch sử:
Câu chuyện được kể xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉ
XIII). Lúc bấy giờ, nước ta phải đối mặt với quân
Nguyên - một đội quần xâm lược hết sức hùng
mạnh.
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
- Xuất thân
Chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc
dòng dõi nhà Trần, cháu ruột của
Chiêu Thành Vương.
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
Trước khi yết kiến vua
Khi yết kiến vua
Sau khi yết kiến vua
Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Hành động
+ Nằn nì quân Thánh Dực mà vẫn không
được xuống bến
+ “thẫn thờ” nhìn bến Bình Than
+ nhìn những lá cờ trên thuyên của các
vương hầu đến “rách mắt”
Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Suy nghĩ
+ cảm thấy nhục nhã khi phải đứng rìa, không được dự họp
+ ước ao được xuống thuyển rồng dự bàn việc nước và quỳ
trước vua tâu một câu xin đánh
+ muốn xô mấy người lính Thánh Dực để chạy xuống bến,
nhưng sợ tội chém đầu
+ so sánh điều đang nung nấu trong lòng mình với
sự đồng tâm nhất trí của các bô lão ở hội nghị
Diên Hồng, khẳng định thêm ý nguyện đánh giặc
Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
Hoài Văn ao ước được
bàn việc nước đến cháy
bỏng; có chút “ganh tị”
với những người anh em
chỉ hơn mình mấy tuổi mà
được dự họp; bức xúc vì
phải đứng ngoài
Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Lời nói
“Không buông ra, ta chém!”
Đe doạ, cương quyết
Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Hành động
+ “tuốt gươm, mắt trừng lên một cách
điên dại”
+ “đỏ mặt bừng bừng”
+ “vung gươm múa tít”
+ “giằng co với một đám quân
Thánh Dực”
Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
Trần Quốc Toản bộc lộ
sự bức xúc, nóng nảy,
thiếu kiềm chế, điểu có
thể dẫn đến nguy hiểm.
Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương
- Hành động
+ “cúi đầu thưa”
+ “đứng phắt dậy, mắt long lên”
- Lời nói
Gấp gáp, cương quyết, thể
hiện rõ lập trường “Ai chủ
hòa? Ai chủ hòa? Cho nó
mượn đường ư? Không biết
đấy là kế giả đồ....”
Sự suy nghĩ
chín chắn của
Trần
Quốc
Toản
trước
tình thế đất
nước đối diện
với hoạ ngoại
xâm.
Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo
- Hành động
+ “chạy xồng xộc xuống bến”
+ “quỳ xuống tâu vua”
+ “tự đặt thanh gươm lên gáy và xin chịu tội”
- Lời nói
Tiếng nói như thét “Xin quan gia cho
đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước”
Yêu nước, căm thù giặc
Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo
Trần Quốc Toản mạnh mẽ, ngay thẳng,
dám làm dám chịu, đặt vận mệnh đất
nước cao hơn tính mạng bản thân.
Sau khi yết kiến vua
- Hành động
+ “đỡ lấy quả cam, tạ ơn vua, lủi thủi bước lên bờ”
+ “quắc mắt, nắm chặt bàn tay lại”
+ “hai hàm răng nghiến chặt”
+ “hai bàn tay rung lên vì giận dữ”
+ “hai bàn tay càng nắm chặt lại, như để nghiền
nát một cái gì”
+ “hầm hầm trở ra”
Sau khi yết kiến vua
- Suy nghĩ
“Ta sẽ chiêu binh mãi mã, cầm quân đánh giặc. Xem cái thằng
đứng ngoài rìa này có phải là một kẻ toi cơm không?”
- Lời nói
“Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được ơn vua, xem ai
hơn, ai kém. Rồi triều đình sẽ biết tay ta.”
“Ta đã tâu với quan gia cho đánh. Quan gia ban cho ta
quả cam này. Ơn vua lộc nước, ta đem về để biếu mẫu
thân”
Không cam lòng, vừa hờn vừa tủi
Sau khi yết kiến vua
- Hành động
Bóp nát quả cam
+ Thể hiện tính cách quyết
liệt, kiên định, mạnh mẽ
+ Thể hiện tinh thần yêu nước
cháy bỏng và khát khao bảo
vệ đất nước
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
Tác giả sử dụng nghệ thuật độc thoại, đối
thoại, ngôn ngữ mang đậm chất lịch sử, làm
nổi bật tính cách, hình tượng nhân vật Trần
Quốc Toản với khát khao cống hiến, đánh
giặc, một lòng yêu nước nồng nàn cháy
bỏng. Biết rằng phạm thượng sẽ gánh tội
chết nhưng vẫn rất dũng cảm bày tỏ ước
muốn đánh giặc của mình. Đó là tâm trạng
của một người tuổi nhỏ mà chí lớn.
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Tình huống đứng giữa lý và tình
+ Về lý: Trần Quốc Toản làm trái phép
nước
khinh thường phép nước, phạm vào trọng
tội, có thể bị chém đầu
+ Về tình: Trần Quốc Toản lo cho vua,
cho nước
Đáng trọng, đáng được khen
ngợi.
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Thái độ và cách ứng xử của nhà vua
+ Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ý nguyện
đánh giặc của Trần Quốc Toản hợp ý mình.
+ Biết tội làm trái phép nước của Hoài Văn
Hầu, nhưng tha thứ cho hành động nóng nảy.
Đặc biệt nhà vua thấy chí khí đáng trọng của
một người còn trẻ mà biết lo cho vua, cho
nước.
+ Vua khuyên giải, động viên Hoài Văn Hầu
một cách nhẹ nhàng, ôn tồn, lại còn ban
thưởng cam quý.
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
Vua vừa nghiêm minh, vừa khoan dung, độ
lượng, thể hiện tư cách của đấng quần
vương, đồng thời cũng là tư cách của người
anh đối với đứa em họ chưa đến tuổi trưởng
thành. Trên tất cả, nhà vua nhận ra phẩm
chất đáng quý của một chàng trai trẻ trước
hoạ đất nước bị xâm lăng.
Sự đan xen giữa ngôn ngữ nội tâm của
nhân vật và ngôn ngữ của người kể chuyện
Trong mạch kể của người kể chuyện ngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất hiện lời
của một nhân vật ở ngôi thứ nhất, hoặc nghe một giọng khác lạ cất lên,
không thuộc giọng kể.
Ví dụ, những câu in đậm sau đây là lời nói thầm kín trong lòng của Trần
Quốc Toản xen vào giữa lời của người kể chuyện ngôi thứ ba:
+ Thì ra các con trai của Hưng Đạo Vương đều đủ mặt. Những người em họ
ấy, chẳng qua chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi! cha ta mất sớm, nên ta mới
phải đứng rìa nhục nhã thế này! Mắt Hoài Văn giương to đến rách, nhìn
những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa.
+ Nó giả tiếng mượn đường, kỉ thực là để cướp sống lấy nước Nam, chỉ có
việc đánh, làm gì phải kéo ra tận đây mà bàn đi bàn lại? Chao ôi! Lúc này
mà Hoài Văn được xuống thuyền rồng và được bàn việc nước!
Sự đan xen giữa ngôn ngữ nội tâm của
nhân vật và ngôn ngữ của người kể chuyện
Trong mạch kể của người kể chuyện ngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất hiện lời
của một nhân vật ỗ ngôi thứ nhất, hoặc nghe một giọng khác lạ cất lên,
không thuộc giọng kể
Sự đan xen này chứng tỏ người kể chuyện ngôi thứ ba đồng điệu, đổng
cảm với nhân vật. Những ước vọng, tâm tư của nhân vật cũng chính là
điểu mà người kể chuyện mong muốn
Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử
Ngôn ngữ người kể chuyện: những
từ ngữ gọi đúng chức tước, địa vị,
vật dụng,... của các nhân vật: quan
gia, đấng thiên tử, vương hầu,
Hưng Đạo Vương, Chiêu Minh
Vương, Chiêu Quốc Vương, Hoài
Văn Hầu, quân Thánh Dực, thuyền
ngự, đồ nghi trượng, ngươi nội
thị,... Đây là ngôn ngữ thuộc về
một thời xa xưa trong lịch sử.
Ngôn ngữ đối thoại giữa các
nhân vật: cho thấy cách nói năng
của con người thời xưa, ví dụ
“Quân pháp vô thân, hầu không có
phận sự ở đây, nên trở ra cho anh
em làm việc. Nhược bằng khinh
thường phép nước, anh em tất phải
chiếu theo thượng lệnh”; “Ta
xuống xin bệ kiến quan gia, không
kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi thì
hãy nhìn lưỡi gươm này'”.
Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử
Ngôn ngữ người kể chuyện: những
từ ngữ gọi đúng chức tước, địa vị,
vật dụng,... của các nhân vật
Ngôn ngữ đối thoại giữa các
nhân vật: cho thấy cách nói năng
của con người thời xưa
Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật mang màu sắc
lịch sử như vậy thể hiện chân thực, sắc nét thực tại đời sống và nét
riêng của từng nhân vật, qua đó làm nổi bật chủ đề của tác phẩm.
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử
- Đan xen nhuần nhuyễn lời
người kể chuyện và ý nghĩ
nhân vật
2. Nội dung
- Ca ngợi chí khí, tấm lòng yêu
nước của anh hùng nhỏ tuổi
Trần Quốc Toản
- Ca ngợi khí thế hào hùng của
ông cha ta thời kháng chiến
chống quân Nguyên - Mông
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: Hs sân khấu hóa đoạn
trích
- Thời gian trình bày tiểu phẩm: 5
phút
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: Hs tìm các câu thơ về các
nhân vật lịch sử trong văn bản.
“Phá cường địch, báo hoàng ân”
Cờ hiệu tung bay giữa bụi trần
Bóp nát quả cam, đòi đánh giặc
Dựng cờ tụ nghĩa, quyết ra quân
Bạch Đằng chém tướng, uy danh Việt
Trận chiến diệt binh, xuất nhập thần
Quốc Toản, thiếu niên ngời dũng khí
Danh thơm truyền tụng mãi muôn Xuân”
“Quốc Toản là người có tài
Mới mười sáu tuổi ra oai trận tiền
Mấy lần đánh thắng quân Nguyên
Được phong làm tướng cầm quyền binh nhung
Thật là một đấng anh hùng
Trẻ con nước Việt nên cùng noi theo”
(Lịch sử nước ta).
- HS khoanh ma trận để tìm
ra 5 tên gọi các thiếu niên
anh hùng làm rạng danh sử
Việt
- Thời gian quan sát ma trận:
1 phút
- Thời gian khoanh vào ma
trận: 1 phút
a. Đọc
- GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai:
+ Người kể chuyện
+ Trần Quốc Toản
+ Viên tướng
+ Vua Thiệu Bảo
+ Chiêu Thành Vương
+ Chiêu Quốc Vương
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện được thái độ, tình cảm
của từng nhân vật.
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán và đối chiếu
b. Giải nghĩa từ khó
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào những chỗ trống sau:
(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh, người hầu, chiêu binh mãi mã, nghi trượng, tôn thất,
hội sư, vua, quốc gia)
Hội sư
1. .....................:
gặp nhau để bàn việc quân.
vua
2. Thuyền ngự: thuyền của............
trượng
3. Nghi
...........................:
vật dụng hoặc vũ khí trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay
dùng khi đi đường của vua quan.
Dã tâm lòng dạ hiểm độc.
4. ..................:
quốc gia
5. Quốc thể: danh dự của một.....................
Tôn thất
6. .........................:
dòng họ nhà vua.
Thượng lệnh
7. ...............................:
lệnh của bề trên.
Quốc biến đất nước gặp biến cố, nguy nan.
8. ........................:
người hầu
9. Nội thị:..........................ở
trong cung.
Chiêu binh mãi mã
10. ................................................:
chiêu mộ binh sĩ, mua ngựa, ý nói chuẩn bị một
đội quân.
a. Tác giả
Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) quê ở Hà Nội.
Thiên hướng khai thác đề tài: lịch sử
Thể loại: tiểu thuyết và kịch
Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì (1942); Vũ
Như Tô (1943); An Tư (1944); Bắc Sơn (1946); Lá
cờ thêu sáu chữ vàng (1960); Sống mãi với thủ đô
(1961)...
b. Tác phẩm
Thể loại
Truyện lịch sử
Xuất xứ
Đoạn trích thuộc
phần 3 của tác
phẩm “Lá cờ thêu
sáu chữ vàng”
Hoàn cảnh sáng tác
Năm 1960, trong những
năm cuối đời của tác giả
Nhân vật chính
Trần Quốc Toản
b. Tác phẩm
Đề tài
Lịch sử
Chủ đề
Thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc
của người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc
Toản, qua đó cho thấy hào khí, tinh thần
chống xâm lược của ông cha ta ở thời Trần
b. Tác phẩm
Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “chẳng hỏi một lời”
Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua
Phần 2: Tiếp đến “thưởng cho em ta một
quả”
Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần
Quốc Toản
Phần 3: Còn lại
Hành động của Trần Quốc Toản sau khi
được vua ban cam quý.
Tóm tắt
+ Tại bến Bình Than, vua Trần và các vương hầu họp bàn kế sách đối phó với
quần xâm lược.
+ Vì chưa đủ tuổi, không được dự họp, Trần Quốc Toản cảm thấy nhục nhã,
chỉ muốn gặp vua để bày tỏ chủ kiến của mình là không chấp nhận hoà
hoãn.
+ Do nóng lòng muốn gặp vua, Trần Quốc Toản định vượt qua hàng rào
quân cấm vệ để đến nơi vua quan họp bàn; bị ngăn cản, đã xảy ra xung đột.
+ Khi được gặp vua, Trần Quốc Toản nói to câu xin đánh. Vua Trần biết nỗi
lòng vì nước của chàng, đã không trách phạt, còn ban thưởng một quả cam.
+ Trần Quốc Toản quyết định trở vẽ quê chiêu mộ binh mã, thao luyện võ
nghệ để xuất quần đánh giặc. Khi chàng xoè tay ra, quả cam đã bị bóp nát tự
bao giờ.
- Bối cảnh lịch sử:
Câu chuyện được kể xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉ
XIII). Lúc bấy giờ, nước ta phải đối mặt với quân
Nguyên - một đội quần xâm lược hết sức hùng
mạnh.
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
- Xuất thân
Chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc
dòng dõi nhà Trần, cháu ruột của
Chiêu Thành Vương.
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
Trước khi yết kiến vua
Khi yết kiến vua
Sau khi yết kiến vua
Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Hành động
+ Nằn nì quân Thánh Dực mà vẫn không
được xuống bến
+ “thẫn thờ” nhìn bến Bình Than
+ nhìn những lá cờ trên thuyên của các
vương hầu đến “rách mắt”
Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Suy nghĩ
+ cảm thấy nhục nhã khi phải đứng rìa, không được dự họp
+ ước ao được xuống thuyển rồng dự bàn việc nước và quỳ
trước vua tâu một câu xin đánh
+ muốn xô mấy người lính Thánh Dực để chạy xuống bến,
nhưng sợ tội chém đầu
+ so sánh điều đang nung nấu trong lòng mình với
sự đồng tâm nhất trí của các bô lão ở hội nghị
Diên Hồng, khẳng định thêm ý nguyện đánh giặc
Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
Hoài Văn ao ước được
bàn việc nước đến cháy
bỏng; có chút “ganh tị”
với những người anh em
chỉ hơn mình mấy tuổi mà
được dự họp; bức xúc vì
phải đứng ngoài
Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Lời nói
“Không buông ra, ta chém!”
Đe doạ, cương quyết
Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Hành động
+ “tuốt gươm, mắt trừng lên một cách
điên dại”
+ “đỏ mặt bừng bừng”
+ “vung gươm múa tít”
+ “giằng co với một đám quân
Thánh Dực”
Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
Trần Quốc Toản bộc lộ
sự bức xúc, nóng nảy,
thiếu kiềm chế, điểu có
thể dẫn đến nguy hiểm.
Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương
- Hành động
+ “cúi đầu thưa”
+ “đứng phắt dậy, mắt long lên”
- Lời nói
Gấp gáp, cương quyết, thể
hiện rõ lập trường “Ai chủ
hòa? Ai chủ hòa? Cho nó
mượn đường ư? Không biết
đấy là kế giả đồ....”
Sự suy nghĩ
chín chắn của
Trần
Quốc
Toản
trước
tình thế đất
nước đối diện
với hoạ ngoại
xâm.
Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo
- Hành động
+ “chạy xồng xộc xuống bến”
+ “quỳ xuống tâu vua”
+ “tự đặt thanh gươm lên gáy và xin chịu tội”
- Lời nói
Tiếng nói như thét “Xin quan gia cho
đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước”
Yêu nước, căm thù giặc
Khi yết kiến vua
* Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo
Trần Quốc Toản mạnh mẽ, ngay thẳng,
dám làm dám chịu, đặt vận mệnh đất
nước cao hơn tính mạng bản thân.
Sau khi yết kiến vua
- Hành động
+ “đỡ lấy quả cam, tạ ơn vua, lủi thủi bước lên bờ”
+ “quắc mắt, nắm chặt bàn tay lại”
+ “hai hàm răng nghiến chặt”
+ “hai bàn tay rung lên vì giận dữ”
+ “hai bàn tay càng nắm chặt lại, như để nghiền
nát một cái gì”
+ “hầm hầm trở ra”
Sau khi yết kiến vua
- Suy nghĩ
“Ta sẽ chiêu binh mãi mã, cầm quân đánh giặc. Xem cái thằng
đứng ngoài rìa này có phải là một kẻ toi cơm không?”
- Lời nói
“Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được ơn vua, xem ai
hơn, ai kém. Rồi triều đình sẽ biết tay ta.”
“Ta đã tâu với quan gia cho đánh. Quan gia ban cho ta
quả cam này. Ơn vua lộc nước, ta đem về để biếu mẫu
thân”
Không cam lòng, vừa hờn vừa tủi
Sau khi yết kiến vua
- Hành động
Bóp nát quả cam
+ Thể hiện tính cách quyết
liệt, kiên định, mạnh mẽ
+ Thể hiện tinh thần yêu nước
cháy bỏng và khát khao bảo
vệ đất nước
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
Tác giả sử dụng nghệ thuật độc thoại, đối
thoại, ngôn ngữ mang đậm chất lịch sử, làm
nổi bật tính cách, hình tượng nhân vật Trần
Quốc Toản với khát khao cống hiến, đánh
giặc, một lòng yêu nước nồng nàn cháy
bỏng. Biết rằng phạm thượng sẽ gánh tội
chết nhưng vẫn rất dũng cảm bày tỏ ước
muốn đánh giặc của mình. Đó là tâm trạng
của một người tuổi nhỏ mà chí lớn.
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Tình huống đứng giữa lý và tình
+ Về lý: Trần Quốc Toản làm trái phép
nước
khinh thường phép nước, phạm vào trọng
tội, có thể bị chém đầu
+ Về tình: Trần Quốc Toản lo cho vua,
cho nước
Đáng trọng, đáng được khen
ngợi.
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Thái độ và cách ứng xử của nhà vua
+ Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ý nguyện
đánh giặc của Trần Quốc Toản hợp ý mình.
+ Biết tội làm trái phép nước của Hoài Văn
Hầu, nhưng tha thứ cho hành động nóng nảy.
Đặc biệt nhà vua thấy chí khí đáng trọng của
một người còn trẻ mà biết lo cho vua, cho
nước.
+ Vua khuyên giải, động viên Hoài Văn Hầu
một cách nhẹ nhàng, ôn tồn, lại còn ban
thưởng cam quý.
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
Vua vừa nghiêm minh, vừa khoan dung, độ
lượng, thể hiện tư cách của đấng quần
vương, đồng thời cũng là tư cách của người
anh đối với đứa em họ chưa đến tuổi trưởng
thành. Trên tất cả, nhà vua nhận ra phẩm
chất đáng quý của một chàng trai trẻ trước
hoạ đất nước bị xâm lăng.
Sự đan xen giữa ngôn ngữ nội tâm của
nhân vật và ngôn ngữ của người kể chuyện
Trong mạch kể của người kể chuyện ngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất hiện lời
của một nhân vật ở ngôi thứ nhất, hoặc nghe một giọng khác lạ cất lên,
không thuộc giọng kể.
Ví dụ, những câu in đậm sau đây là lời nói thầm kín trong lòng của Trần
Quốc Toản xen vào giữa lời của người kể chuyện ngôi thứ ba:
+ Thì ra các con trai của Hưng Đạo Vương đều đủ mặt. Những người em họ
ấy, chẳng qua chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi! cha ta mất sớm, nên ta mới
phải đứng rìa nhục nhã thế này! Mắt Hoài Văn giương to đến rách, nhìn
những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa.
+ Nó giả tiếng mượn đường, kỉ thực là để cướp sống lấy nước Nam, chỉ có
việc đánh, làm gì phải kéo ra tận đây mà bàn đi bàn lại? Chao ôi! Lúc này
mà Hoài Văn được xuống thuyền rồng và được bàn việc nước!
Sự đan xen giữa ngôn ngữ nội tâm của
nhân vật và ngôn ngữ của người kể chuyện
Trong mạch kể của người kể chuyện ngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất hiện lời
của một nhân vật ỗ ngôi thứ nhất, hoặc nghe một giọng khác lạ cất lên,
không thuộc giọng kể
Sự đan xen này chứng tỏ người kể chuyện ngôi thứ ba đồng điệu, đổng
cảm với nhân vật. Những ước vọng, tâm tư của nhân vật cũng chính là
điểu mà người kể chuyện mong muốn
Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử
Ngôn ngữ người kể chuyện: những
từ ngữ gọi đúng chức tước, địa vị,
vật dụng,... của các nhân vật: quan
gia, đấng thiên tử, vương hầu,
Hưng Đạo Vương, Chiêu Minh
Vương, Chiêu Quốc Vương, Hoài
Văn Hầu, quân Thánh Dực, thuyền
ngự, đồ nghi trượng, ngươi nội
thị,... Đây là ngôn ngữ thuộc về
một thời xa xưa trong lịch sử.
Ngôn ngữ đối thoại giữa các
nhân vật: cho thấy cách nói năng
của con người thời xưa, ví dụ
“Quân pháp vô thân, hầu không có
phận sự ở đây, nên trở ra cho anh
em làm việc. Nhược bằng khinh
thường phép nước, anh em tất phải
chiếu theo thượng lệnh”; “Ta
xuống xin bệ kiến quan gia, không
kẻ nào được giữ ta lại. Lôi thôi thì
hãy nhìn lưỡi gươm này'”.
Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử
Ngôn ngữ người kể chuyện: những
từ ngữ gọi đúng chức tước, địa vị,
vật dụng,... của các nhân vật
Ngôn ngữ đối thoại giữa các
nhân vật: cho thấy cách nói năng
của con người thời xưa
Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật mang màu sắc
lịch sử như vậy thể hiện chân thực, sắc nét thực tại đời sống và nét
riêng của từng nhân vật, qua đó làm nổi bật chủ đề của tác phẩm.
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ đậm màu sắc lịch sử
- Đan xen nhuần nhuyễn lời
người kể chuyện và ý nghĩ
nhân vật
2. Nội dung
- Ca ngợi chí khí, tấm lòng yêu
nước của anh hùng nhỏ tuổi
Trần Quốc Toản
- Ca ngợi khí thế hào hùng của
ông cha ta thời kháng chiến
chống quân Nguyên - Mông
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: Hs sân khấu hóa đoạn
trích
- Thời gian trình bày tiểu phẩm: 5
phút
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Yêu cầu: Hs tìm các câu thơ về các
nhân vật lịch sử trong văn bản.
“Phá cường địch, báo hoàng ân”
Cờ hiệu tung bay giữa bụi trần
Bóp nát quả cam, đòi đánh giặc
Dựng cờ tụ nghĩa, quyết ra quân
Bạch Đằng chém tướng, uy danh Việt
Trận chiến diệt binh, xuất nhập thần
Quốc Toản, thiếu niên ngời dũng khí
Danh thơm truyền tụng mãi muôn Xuân”
“Quốc Toản là người có tài
Mới mười sáu tuổi ra oai trận tiền
Mấy lần đánh thắng quân Nguyên
Được phong làm tướng cầm quyền binh nhung
Thật là một đấng anh hùng
Trẻ con nước Việt nên cùng noi theo”
(Lịch sử nước ta).
 







Các ý kiến mới nhất