Bài 25. Ôn tập văn nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tú anh
Ngày gửi: 22h:13' 21-08-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tú anh
Ngày gửi: 22h:13' 21-08-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ÔN
P
Ậ
T
N
Ế
KI
C
Ứ
TH
Ữ
G
N
N
Ă
V
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Điền từ ngữ thích hợp vào dấu (…)
(1) - Văn bản nghị luận: Là loại văn bản chủ yếu dùng để…, tăng
cường nhận thức của người đọc (người nghe) về một vấn đề của
đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học….;
(2) - …………….:
+ là bày tỏ quan điểm, nhận xét, đánh giá về vấn đề;
+ cần đúng đắn, mới mẻ, giúp làm rõ các khía cạnh của vấn đề.
(3) - …………….:
+ là những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra;
+ cần sắc bén, để khẳng định, làm rõ cho ý kiến.
(4) - ……………:
+ là những ví dụ (con người, sự kiện, sự việc) được lấy từ thực tế
đời sống hoặc từ sách báo.
+ cần xác thực, tiêu biểu, củng cố cho lí lẽ.
Trả lời
……………
……………
……………
………………
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
Từ ngữ thích hợp
thuyết phục
Ý kiến
Lí lẽ
Bằng chứng (dẫn chứng)
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THỂ LOẠI
1)Các đặc điểm của văn bản
nghị luận.
2)Cách đọc văn bản nghị
luận.
1. Các đặc điểm của văn bản nghị luận.
- Văn bản nghị luận: Là loại VB chủ yếu dùng để thuyết phục,
tăng cường nhận thức của người đọc (người nghe) về một vấn
đề của đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học….;
- Ý kiến: Là bày tỏ quan điểm, nhận xét, đánh giá về vấn đề.
Ý kiến cần đúng đắn, mới mẻ, giúp làm rõ các khía cạnh của
vấn đề.
- Lí lẽ: Là những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra. Lí lẽ
cần sắc bén, để khẳng định, làm rõ cho ý kiến.
- Bằng chứng: Là những ví dụ (con người, sự kiện, sự việc)
được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ sách báo. Bằng chứng cần
xác thực, tiêu biểu, củng cố cho lí lẽ.
2. Những lưu ý khi đọc hiểu văn bản nghị luận
- Đọc kĩ tên nhan đề, từ khóa, câu chủ đề để xác định vấn đề
được bàn luận.
- Đọc các tiêu đề, các câu đứng đầu hoặc cuối mỗi đoạn,
những câu then chốt để nhận diện hệ thống ý kiến; chia văn
bản theo bố cục và ý chính.
- Tóm tắt nội dung chính dựa trên hệ thống ý kiến.
- Nhận biết, phân tích các lí lẽ, bằng chứng.
- Phân tích được ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra tư tưởng bài học mà tác giả gửi gắm trong văn bản.
- Rút ra được bài học, liên hệ với bản thân.
Ệ
Y
U
L
Ọ
Đ
Ề
Đ
N
U
Ể
I
H
C
ĐỀ SỐ 1
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình. Có những ước mơ nhỏ nhoi
như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm
đông giá buốt. Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của
tỷ phú Bill Gates. Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo.
Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ. Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với
hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ... Tất cả chúng ta đều phải hành động
nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực.
[..] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa. Những
người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần.
Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải
hối tiếc vì nó. Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là
điều tốt nhất một người có thể làm”.
Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền
bỉ sẽ được đền đáp. Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn.
(Quà tặng cuộc sống - Thu Quỳnh và Hạnh Nguyên dịch,
NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr.56 - 57)
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản:
A. Tự sự
C. Nghị luận
B. Miêu tả
D. Biểu cảm
Câu 2. Tác giả viết văn bản trên nhằm mục đích gì?
A. Khuyên mọi người sống có tình
yêu thương
B. Khuyên mọi người hãy không
ngừng mơ ước và tự tin nỗ lực hành
động để đạt được ước mơ
C. Khuyên mọi người đừng hãy sống
có trách nhiệm
D. Khuyên mọi người hãy sống cống
hiến, sống có ích
Câu 3. Ý kiến của tác giả được thể hiện trong câu văn nào sau
đây?
A. Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong
truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt.
B. Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như
của tỷ phú Bill Gates.
C. Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của
mình thành hiện thực.
D. Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là
điều tốt nhất một người có thể làm.
Câu 4. Em hiểu cụm từ “cuộc sống của các thiên thần” trong
câu “Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc
sống của các thiên thần” có nghĩa là:
Cuộc sống được làm những C. Cuộc sống do người khác mang
A.
điều mình muốn, thỏa mãn mong
muốn, ước mơ của chính mình,
không bị kìm kẹp, tù túng.
B. Cuộc sống không có thực, viển
vông.
lại.
D. Cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán.
Câu 5: Câu văn “Những người biết ước mơ là những người đang
sống cuộc sống của các thiên thần” đã sử dụng biện pháp tu từ
nào?
A. Hoán dụ
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Nói giảm nói tránh.
Câu 6. Từ “ước mơ” trong câu văn: “Mỗi người đều có một ước
mơ riêng cho mình” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Số từ
Câu 7: Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong
truyện cổ tích An-đéc-xen và ước mơ của tỷ phú Bill Gates trong
đoạn trích có tác dụng gì?
Để bộc lộ cảm xúc khâm phục với những mơ ước của con người.
A.
B. Để kể về những mơ ước khác nhau của con người.
C. Để bày tỏ niềm thương cảm cho cô bé bán diêm và lòng cảm phục
đối với Bill Gates.
D. Tăng sức thuyết phục cho luận điểm, nhấn mạnh vai trò của ước
mơ, khẳng định mỗi người sẽ có những giấc mơ riêng, có thể là nhỏ
bé, có thể là lớn lao.
Câu 8: Phép liên kết nào được dùng trong các câu văn: “Có
những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ
An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt. Cũng có
những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú
Bill Gates.
A. Phép liên tưởng
B. Phép nối
C. Phép lặp
D. Phép thế
Câu 9. Em có đồng tình với ý kiến sau không? Vì sao?
Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động
và nỗ lực thực hiện ước mơ.
Câu 10. Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn trả
lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để biến ước mơ thành
hiện thực?
Câu
Gợi ý
1
B. Văn bản nghị luận
B. Khuyên mọi người hãy không ngừng mơ ước và tự tin nỗ lực
hành động để đạt được ước mơ.
2
3
C. Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình
4
thành hiện thực.
A. Cuộc sống được làm những điều mình muốn, thỏa mãn mong
muốn, ước mơ của chính mình, không bị kìm kẹp, tù túng.
B. Ẩn dụ
5
6
7
8
9
A. Danh từ
D. Tăng sức thuyết phục cho luận điểm, nhấn mạnh vai trò
của ước mơ, khẳng định mỗi người sẽ có những giấc mơ
riêng, có thể là nhỏ bé, có thể là lớn lao.
C. Phép lặp
Đồng ý. Vì:
- Nếu bạn chỉ ước mơ mà không hành động và nỗ lực thực
hiện ước mơ đó thì ước mơ mãi chỉ là ước mơ mà thôi.
- Thực hiện ước mơ là một thử thách, là cả một quá trình,
đôi khi ta muốn bỏ cuộc nhưng vẫn phải đứng lên và quyết
tâm, kiên trì, dám chấp nhận kể cả thất bại.
- Hành động và nỗ lực chính là điều kiện để ước mơ sẽ
thành hiện thực.
10
*Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề: Dẫn dắt và đặt câu hỏi: Chúng ta cần làm gì
để biến ước mơ thành hiện thực?
*Thân đoạn: Trình bày những việc cần làm để biến ước mơ thành hiện
thực.
+ Ước mơ là những mong muốn khát khao cháy bỏng trong tâm hồn con người.
Để biến ước mơ thành hiện thực đòi hỏi con người phải thật sự nỗ lực cố
gắng, và phải luôn luôn nuôi trong mình niềm tin để “Theo đuổi ước mơ”.
- Để ước mơ thành hiện thức, chúng ta cần có một kế hoạch rõ ràng. Hãy
lên kế hoạch cụ thể về thời gian thực hiện ước mơ để bản thân cảm thấy có
trách nhiệm và tiến về phía trước.
10
- Phải hành động ngay bây giờ. Hãy hành động mỗi ngày để biến
ước mơ to lớn của bạn trở thành hiện thực. Dù cho những việc đó có
nhỏ bé đến thế nào thì mỗi hành động đều mang bạn gần tới ước mơ
của mình thêm một bước nữa.
- Đừng ngại đón nhận thử thách và đừng bao giờ bỏ cuộc. Bạn
chắc chắn sẽ vấp phải một vài trở ngại trên đường đi, nhưng điều
quan trọng là hãy tiếp tục tiến về phía trước. Vì ngần ngại vượt qua
thử thách, không ít người bỏ lỡ những cơ hội để thực hiện ước mơ
của mình.
10
- Dẫn
chứng:
(Chủ tịch HCM trong quá trình tìm đường cứu nước để thực hiện
ước mơ giải phóng dân tộc của mình chắc chắn đã gặp rất nhiều khó
khăn thử thách. Nếu Người không có niềm tin vào ước mơ của
mình, nếu người dễ dàng nản chí thì đất nước chúng ta có được nền
hòa bình độc lập như ngày hôm nay?)
*Kết đoạn:
- Phải không ngừng học tập, rèn ý chí, trau dồi kĩ năng sống để biết
ước mơ và biến ước mơ thành hiện thực
ĐỀ SỐ 2
Đọc văn bản sau:
(1) Chúng ta thường quan tâm đến việc nuôi dưỡng cơ thể
bằng những loại thức ăn nào bổ dưỡng, lành mạnh, nhưng lại rất ít khi
quan tâm đến việc nuôi dưỡng tâm hồn. Thật ra, tâm hồn ta cũng cần
được nuôi dưỡng. Và xét về nhiều khía cạnh, tâm hồn là quan trọng và cần
chú ý quan tâm hơn rất nhiều. Một tâm hồn trong sáng, khỏe mạnh dễ
mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc, ngay cả khi ta gặp phải
những nghịch cảnh khó khăn.
(…) (2) Cuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu điều tốt đẹp đáng quý và
cần trân trọng. Chỉ cần ta biết khéo léo nhận ra và chọn lọc, chúng ta
không hề thiếu thốn những hạt giống tốt đẹp để gieo trồng. Mặt khác,
trong cuộc sống cũng đầy dẫy những cỏ dại xấu xa. Chỉ cần ta sống buông
trôi, thiếu hiểu biết, cuộc đời ta sẽ phải trả giá bằng những u ám, tối tăm
kéo dài.
(3) Một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý, hay tiêu điều hoang
vắng với cỏ dại lan tràn… Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào nhận thức và
nỗ lực của chính chúng ta, không phụ thuộc vào bất kỳ ai khác.
(4) Nuôi dưỡng tâm hồn cũng quan trọng, cần thiết không kém gì việc
nuôi dưỡng thể xác, nhưng chúng ta rất thường lãng quên không chú ý đến
việc này. Chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ
dại. Nếu ý thức được điều này và bắt đầu chăm sóc gieo trồng những hạt
giống tốt lành, chắc chắn bạn sẽ có được một cuộc sống tươi vui và hạnh
phúc hơn nhiều.
(Trích
Nuôi
dưỡng
tâm
https://www.kynang.edu.vn/ky-nang-mem)
hồn
nơi
chính
bạn,
Và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
trên.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2. Văn bản trên có đặc điểm nào nổi bật nhất về kiểu
văn bản?
A. Có hình ảnh sinh động
C. Có từ ngữ giàu cảm xúc
B. Có lí lẽ thuyết phục
D. Có nhân vật cụ thể.
Câu 3: Theo đoạn trích, một tâm hồn trong sáng, khỏe mạnh
mang lại cho ta điều gì?
A. mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc, ngay cả khi ta
gặp phải những nghịch cảnh khó khăn.
B. cuộc đời ta sẽ phải trả giá bằng những u ám, tối tăm kéo dài
C. một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý
D. chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy
cỏ dại
Câu 4: Đoạn văn: “Thật ra, tâm hồn ta cũng cần được nuôi
dưỡng. Và xét về nhiều khía cạnh, tâm hồn là quan trọng và cần
chú ý quan tâm hơn rất nhiều. Một tâm hồn trong sáng, khỏe
mạnh dễ mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc, ngay cả
khi ta gặp phải những nghịch cảnh khó khăn.” sử dụng phép liên
kết nào?
A. Phép trái nghĩa, phép lặp
C. Phép lặp, phép nối
B. Phép thế, phép nối
D. Không có phép liên kết
Câu 5: Câu sau: “Chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô
cằn hoặc mọc đầy cỏ dại.”, sử dụng phép tu từ gì?
A. So sánh
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Nói giảm, nói tránh
Câu 6: Cụm từ “mọc đầy cỏ dại” trong câu “Chúng ta đôi khi bỏ
mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại.” có nghĩa là:
A. Không chăm chút tâm hồn, để
những điều xấu xa, đen tối xâm chiếm.
B. Sống khô khan, thờ ơ, vô cảm với
chính mình và với mọi người.
C. Sống chan hòa, yêu thương
Nhân hóa
D. Sống bình dị, gần gũi với mọi
người.
Câu 7: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì?
A. Bàn về mối quan hệ giữa
người với người.
B. Bàn về ý nghĩa của lòng yêu
thương trong cuộc sống cong
người.
C. Bàn về nuôi dưỡng cơ thể
con người.
D. Bàn về ý nghĩa của việc nuôi
dưỡng tâm hồn con người.
Câu 8: Đoạn văn (2), tác giả chủ yếu dùng phép lập luận nào?
A. Giải thích
B. So sánh
C. Chứng minh
D. Phản đề
Câu 9: Theo em, việc nuôi dưỡng tâm hồn có ý nghĩa
như thế nào đối với con người?
Câu 10: Thông điệp mà em tâm đắc nhất qua văn bản
là gì? Nêu rõ lí do chọn thông điệp đó.
GỢI Ý ĐỀ SỐ 2
Câu
1
2
3
Gợi ý
C. Nghị luận
B. Có lí lẽ thuyết phục
A. mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc,
ngay cả khi ta gặp phải những nghịch cảnh khó
khăn.
4
C. Phép lặp, phép nối
5
6
7
8
B. Ẩn dụ
A. Không chăm chút tâm hồn, để những điều xấu
xa, đen tối xâm chiếm.
D. Bàn về ý nghĩa của việc nuôi dưỡng tâm hồn con
người.
B. So sánh
9
Theo em, việc nuôi dưỡng tâm hồn có ý nghĩa đối với con
người:
- hướng con người tới những giá trị tốt đẹp; tránh xa những
điều tối tăm, u ám.
- sẽ mang lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên, vui vẻ
- giúp con người có thêm nghị lực và niềm tin vượt qua
khó khăn, chiến thắng nghịch cảnh.
- tâm hồn lành mạnh cũng sẽ góp phần nuôi dưỡng và phát
triển thể xác, giúp người ta có cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai.
- Góp phần làm cho xã hội thêm bình yên và văn minh.
10
– Thông điệp tâm đắc nhất: HS nêu được một thông điệp tâm đắc
nhất và lí giải vì sao chọn thông điệp đó.
Ví dụ: Thông điệp em tâm đắc nhất là: Con người phải nỗ lực
không ngừng để làm nên một cuộc sống tốt đẹp.
– Lý giải:
+ Nhiều người vẫn đang loay hoay đi tìm lời giải về hạnh phúc, giá
trị sống đích thực mà quên mất đáp án tồn tại ngay trong họ.
+ Cuộc sống và lòng người đang có nhiều biến đổi, nếu mỗi người
biết tự ý thức làm đẹp tâm hồn cuộc sống này sẽ đáng yêu biết bao.
….
ĐỀ SỐ 3
Đọc văn bản sau:
“Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi bóng con
đường chông gai phía trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa
diệu kì mở ra cánh cửa tâm hồn. Trí tuệ giống như những tia
nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối lạnh giá. Đấng tạo hóa có
trí tuệ thì mới có thể tạo ra một thế giới diệu kì. Nhân loại có trí
tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh. Khi có trí
tuệ, bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc
sống. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói:“Trí tuệ
là cội nguồn hạnh phúc của con người.”.
ĐỀ SỐ 3
Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh
phúc cho những người xung quanh. Khi mệt mỏi, hãy nhớ đến lời
răn dạy của các bậc trí giả. Khi rơi vào đường cùng bế tắc, hãy
lắng nghe tiếng lòng của người thông minh. Tôi tin rằng trên con
đường đi tới thành công của chúng ta không chỉ có cầu vồng lấp
lánh mà có cả mưa gió cản lối nhưng có trí tuệ giúp sức, cuối
cùng bạn sẽ vượt qua gió mưa và đến được với ánh sáng mặt trời
ấm áp.”
(Kỹ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường – Ngọc Linh,
NXB Thế giới)
ĐỀ SỐ 3
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản:
A.Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận.
Câu 2. Ý kiến của tác giả được thể hiện trong câu văn nào sau đây?
A. Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi bóng con đường chông gai phía
trước.
B. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì mở ra cánh cửa tâm hồn.
C. Trí tuệ giống như những tia nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối lạnh giá.
D. Tôi tin rằng trên con đường đi tới thành công của chúng ta không chỉ có cầu
vồng lấp lánh mà có cả mưa gió cản lối nhưng có trí tuệ giúp sức, cuối cùng bạn
sẽ vượt qua gió mưa và đến được với ánh sáng mặt trời ấm áp.
ĐỀ SỐ 3
Câu 3. Câu văn nào được xem là bằng chứng cho văn bản?
A. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói:“Trí tuệ là
cội nguồn hạnh phúc của con người.”
B. Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh
phúc cho những người xung quanh.
C. Khi mệt mỏi, hãy nhớ đến lời răn dạy của các bậc trí giả.
D. Khi rơi vào đường cùng bế tắc, hãy lắng nghe tiếng lòng của
người thông minh.
ĐỀ SỐ 3
Câu 4. Theo tác giả, khi có trí tuệ, chúng ta sẽ có được điều gì?
A. dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, có
nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung
quanh
B. soi bóng con đường chông gai phía trước
C. có thể tạo ra một thế giới diệu kì
D. sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh
ĐỀ SỐ 3
Câu 5. Lí lẽ nào sau đây không được đề cập trong văn bản?
A. Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới có thể tạo ra một thế giới diệu kì.
B. Nâng tầm hiểu biết, tự tin bước đi trong cuộc đời.
C. Nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn
minh.
D. Khi có trí tuệ, bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong
cuộc sống.
ĐỀ SỐ 3
Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp tiêu biểu nào trong đoạn trích sau?
“Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi bóng con đường chông gai
phía trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì mở ra cánh cửa tâm
hồn. Trí tuệ giống như những tia nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối
lạnh giá. Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới có thể tạo ra một thế giới diệu
kì.”
A. Nói quá
B. Điệp từ
C. So sánh
D. Nói giảm nói tránh
ĐỀ SỐ 3
Câu 7: Hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu: “Trí tuệ giống
như chiếc chìa khóa diệu kì mở ra cánh cửa tâm hồn” là:
A. Nhấn mạnh làm nổi bật những giá trị, sự cần thiết, tầm quan
trọng của trí tuệ đối với bản thân mỗi con người trong cuộc sống.
B. Bộc lộ cảm xúc ngưỡng mộ của tác giả với trí tuệ con người.
C. Tái hiện những đặc trưng của trí tuệ của con người
D. Tạo ra sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
ĐỀ SỐ 3
Câu 8. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán
Việt?
A. trí tuệ
C. thông minh
B. diệu kì
D. con đường
Câu 9. Theo em, cuộc sống con người sẽ ra sao nếu
chúng ta không chú trọng đến việc phát triển trí tuệ?
Câu 10. Để trở thành một người có trí tuệ, là học sinh, em
cần phải làm những gì?
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
Câu
1
2
Gợi ý
D. nghị luận.
D. Tôi tin rằng trên con đường đi tới thành công của chúng ta
không chỉ có cầu vồng lấp lánh mà có cả mưa gió cản lối nhưng có
trí tuệ giúp sức, cuối cùng bạn sẽ vượt qua gió mưa và đến được với
ánh sáng mặt trời ấm áp.
3
A. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói:“Trí tuệ là cội
nguồn hạnh phúc của con người.”
A. dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, có nhiều
niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh
4
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
5
6
7
8
B. Nâng tầm hiểu biết, tự tin bước đi trong cuộc đời.
C. So sánh
A. Nhấn mạnh làm nổi bật những giá trị, sự cần
thiết, tầm quan trọng của trí tuệ đối với bản thân mỗi
con người trong cuộc sống.
D. con đường
9
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
Đây là câu hỏi mở, HS có thể có nhiều câu trả lời khác
nhau, nếu hợp lí là chấp nhận.
Gợi ý:
Nếu không phát triển trí tuệ thì:
- Tự bản thân chúng ta trở nên lạc hậu, không theo kịp thời
đại
- Chúng ta không thể tiếp thu kiến thức, chậm tư duy, giảm
khả năng nhận thức về vấn đề
- Tạo nên tính cách phụ thuộc, dựa dẫm, thụ động trong
cuộc sống
- ...........
10
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
- Những việc cần làm để phát triển trí tuệ bản thân:
+ Đọc sách, bồi đắp tri thức của mình.
+ Học hỏi kiến thức từ thực tế, từ những người xung
quanh, trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài,
báo, truyền hình,…
+ Thực hành dựa trên cơ sở lý thuyết đã học.
+ Rèn luyện não bộ bằng cách đưa bản thân vào những thử
thách mới mẻ, để não bộ trở nên linh hoạt, nhạy bén hơn.
+ Rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao,
+ Nghỉ ngơi và giải trí hợp lý
…..
ĐỀ SỐ 4
Đọc văn bản sau
(1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách
vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống
hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in
nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ,
đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn
như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên
Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ ... rượu các loại.
Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động
cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.
ĐỀ SỐ 4
...(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo,
tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong
vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus... Hay hình ảnh những
công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu
xe, xem hát, v.v... càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày
nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện
thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc
sống phẳng hiện nay...”
(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại,
Thứ hai ngày 13.4.2015)
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ÔN
P
Ậ
T
N
Ế
KI
C
Ứ
TH
Ữ
G
N
N
Ă
V
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Điền từ ngữ thích hợp vào dấu (…)
(1) - Văn bản nghị luận: Là loại văn bản chủ yếu dùng để…, tăng
cường nhận thức của người đọc (người nghe) về một vấn đề của
đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học….;
(2) - …………….:
+ là bày tỏ quan điểm, nhận xét, đánh giá về vấn đề;
+ cần đúng đắn, mới mẻ, giúp làm rõ các khía cạnh của vấn đề.
(3) - …………….:
+ là những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra;
+ cần sắc bén, để khẳng định, làm rõ cho ý kiến.
(4) - ……………:
+ là những ví dụ (con người, sự kiện, sự việc) được lấy từ thực tế
đời sống hoặc từ sách báo.
+ cần xác thực, tiêu biểu, củng cố cho lí lẽ.
Trả lời
……………
……………
……………
………………
ĐÁP ÁN
Câu
1
2
3
4
Từ ngữ thích hợp
thuyết phục
Ý kiến
Lí lẽ
Bằng chứng (dẫn chứng)
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THỂ LOẠI
1)Các đặc điểm của văn bản
nghị luận.
2)Cách đọc văn bản nghị
luận.
1. Các đặc điểm của văn bản nghị luận.
- Văn bản nghị luận: Là loại VB chủ yếu dùng để thuyết phục,
tăng cường nhận thức của người đọc (người nghe) về một vấn
đề của đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học….;
- Ý kiến: Là bày tỏ quan điểm, nhận xét, đánh giá về vấn đề.
Ý kiến cần đúng đắn, mới mẻ, giúp làm rõ các khía cạnh của
vấn đề.
- Lí lẽ: Là những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra. Lí lẽ
cần sắc bén, để khẳng định, làm rõ cho ý kiến.
- Bằng chứng: Là những ví dụ (con người, sự kiện, sự việc)
được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ sách báo. Bằng chứng cần
xác thực, tiêu biểu, củng cố cho lí lẽ.
2. Những lưu ý khi đọc hiểu văn bản nghị luận
- Đọc kĩ tên nhan đề, từ khóa, câu chủ đề để xác định vấn đề
được bàn luận.
- Đọc các tiêu đề, các câu đứng đầu hoặc cuối mỗi đoạn,
những câu then chốt để nhận diện hệ thống ý kiến; chia văn
bản theo bố cục và ý chính.
- Tóm tắt nội dung chính dựa trên hệ thống ý kiến.
- Nhận biết, phân tích các lí lẽ, bằng chứng.
- Phân tích được ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra tư tưởng bài học mà tác giả gửi gắm trong văn bản.
- Rút ra được bài học, liên hệ với bản thân.
Ệ
Y
U
L
Ọ
Đ
Ề
Đ
N
U
Ể
I
H
C
ĐỀ SỐ 1
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4
Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình. Có những ước mơ nhỏ nhoi
như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm
đông giá buốt. Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của
tỷ phú Bill Gates. Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo.
Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ. Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với
hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ... Tất cả chúng ta đều phải hành động
nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực.
[..] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa. Những
người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần.
Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải
hối tiếc vì nó. Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là
điều tốt nhất một người có thể làm”.
Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền
bỉ sẽ được đền đáp. Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn.
(Quà tặng cuộc sống - Thu Quỳnh và Hạnh Nguyên dịch,
NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2016, tr.56 - 57)
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản:
A. Tự sự
C. Nghị luận
B. Miêu tả
D. Biểu cảm
Câu 2. Tác giả viết văn bản trên nhằm mục đích gì?
A. Khuyên mọi người sống có tình
yêu thương
B. Khuyên mọi người hãy không
ngừng mơ ước và tự tin nỗ lực hành
động để đạt được ước mơ
C. Khuyên mọi người đừng hãy sống
có trách nhiệm
D. Khuyên mọi người hãy sống cống
hiến, sống có ích
Câu 3. Ý kiến của tác giả được thể hiện trong câu văn nào sau
đây?
A. Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong
truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt.
B. Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như
của tỷ phú Bill Gates.
C. Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của
mình thành hiện thực.
D. Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là
điều tốt nhất một người có thể làm.
Câu 4. Em hiểu cụm từ “cuộc sống của các thiên thần” trong
câu “Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc
sống của các thiên thần” có nghĩa là:
Cuộc sống được làm những C. Cuộc sống do người khác mang
A.
điều mình muốn, thỏa mãn mong
muốn, ước mơ của chính mình,
không bị kìm kẹp, tù túng.
B. Cuộc sống không có thực, viển
vông.
lại.
D. Cuộc sống tẻ nhạt, buồn chán.
Câu 5: Câu văn “Những người biết ước mơ là những người đang
sống cuộc sống của các thiên thần” đã sử dụng biện pháp tu từ
nào?
A. Hoán dụ
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Nói giảm nói tránh.
Câu 6. Từ “ước mơ” trong câu văn: “Mỗi người đều có một ước
mơ riêng cho mình” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Số từ
Câu 7: Việc tác giả dẫn ra ước mơ của cô bé bán diêm trong
truyện cổ tích An-đéc-xen và ước mơ của tỷ phú Bill Gates trong
đoạn trích có tác dụng gì?
Để bộc lộ cảm xúc khâm phục với những mơ ước của con người.
A.
B. Để kể về những mơ ước khác nhau của con người.
C. Để bày tỏ niềm thương cảm cho cô bé bán diêm và lòng cảm phục
đối với Bill Gates.
D. Tăng sức thuyết phục cho luận điểm, nhấn mạnh vai trò của ước
mơ, khẳng định mỗi người sẽ có những giấc mơ riêng, có thể là nhỏ
bé, có thể là lớn lao.
Câu 8: Phép liên kết nào được dùng trong các câu văn: “Có
những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ
An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt. Cũng có
những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú
Bill Gates.
A. Phép liên tưởng
B. Phép nối
C. Phép lặp
D. Phép thế
Câu 9. Em có đồng tình với ý kiến sau không? Vì sao?
Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động
và nỗ lực thực hiện ước mơ.
Câu 10. Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn trả
lời câu hỏi: Chúng ta cần làm gì để biến ước mơ thành
hiện thực?
Câu
Gợi ý
1
B. Văn bản nghị luận
B. Khuyên mọi người hãy không ngừng mơ ước và tự tin nỗ lực
hành động để đạt được ước mơ.
2
3
C. Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình
4
thành hiện thực.
A. Cuộc sống được làm những điều mình muốn, thỏa mãn mong
muốn, ước mơ của chính mình, không bị kìm kẹp, tù túng.
B. Ẩn dụ
5
6
7
8
9
A. Danh từ
D. Tăng sức thuyết phục cho luận điểm, nhấn mạnh vai trò
của ước mơ, khẳng định mỗi người sẽ có những giấc mơ
riêng, có thể là nhỏ bé, có thể là lớn lao.
C. Phép lặp
Đồng ý. Vì:
- Nếu bạn chỉ ước mơ mà không hành động và nỗ lực thực
hiện ước mơ đó thì ước mơ mãi chỉ là ước mơ mà thôi.
- Thực hiện ước mơ là một thử thách, là cả một quá trình,
đôi khi ta muốn bỏ cuộc nhưng vẫn phải đứng lên và quyết
tâm, kiên trì, dám chấp nhận kể cả thất bại.
- Hành động và nỗ lực chính là điều kiện để ước mơ sẽ
thành hiện thực.
10
*Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề: Dẫn dắt và đặt câu hỏi: Chúng ta cần làm gì
để biến ước mơ thành hiện thực?
*Thân đoạn: Trình bày những việc cần làm để biến ước mơ thành hiện
thực.
+ Ước mơ là những mong muốn khát khao cháy bỏng trong tâm hồn con người.
Để biến ước mơ thành hiện thực đòi hỏi con người phải thật sự nỗ lực cố
gắng, và phải luôn luôn nuôi trong mình niềm tin để “Theo đuổi ước mơ”.
- Để ước mơ thành hiện thức, chúng ta cần có một kế hoạch rõ ràng. Hãy
lên kế hoạch cụ thể về thời gian thực hiện ước mơ để bản thân cảm thấy có
trách nhiệm và tiến về phía trước.
10
- Phải hành động ngay bây giờ. Hãy hành động mỗi ngày để biến
ước mơ to lớn của bạn trở thành hiện thực. Dù cho những việc đó có
nhỏ bé đến thế nào thì mỗi hành động đều mang bạn gần tới ước mơ
của mình thêm một bước nữa.
- Đừng ngại đón nhận thử thách và đừng bao giờ bỏ cuộc. Bạn
chắc chắn sẽ vấp phải một vài trở ngại trên đường đi, nhưng điều
quan trọng là hãy tiếp tục tiến về phía trước. Vì ngần ngại vượt qua
thử thách, không ít người bỏ lỡ những cơ hội để thực hiện ước mơ
của mình.
10
- Dẫn
chứng:
(Chủ tịch HCM trong quá trình tìm đường cứu nước để thực hiện
ước mơ giải phóng dân tộc của mình chắc chắn đã gặp rất nhiều khó
khăn thử thách. Nếu Người không có niềm tin vào ước mơ của
mình, nếu người dễ dàng nản chí thì đất nước chúng ta có được nền
hòa bình độc lập như ngày hôm nay?)
*Kết đoạn:
- Phải không ngừng học tập, rèn ý chí, trau dồi kĩ năng sống để biết
ước mơ và biến ước mơ thành hiện thực
ĐỀ SỐ 2
Đọc văn bản sau:
(1) Chúng ta thường quan tâm đến việc nuôi dưỡng cơ thể
bằng những loại thức ăn nào bổ dưỡng, lành mạnh, nhưng lại rất ít khi
quan tâm đến việc nuôi dưỡng tâm hồn. Thật ra, tâm hồn ta cũng cần
được nuôi dưỡng. Và xét về nhiều khía cạnh, tâm hồn là quan trọng và cần
chú ý quan tâm hơn rất nhiều. Một tâm hồn trong sáng, khỏe mạnh dễ
mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc, ngay cả khi ta gặp phải
những nghịch cảnh khó khăn.
(…) (2) Cuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu điều tốt đẹp đáng quý và
cần trân trọng. Chỉ cần ta biết khéo léo nhận ra và chọn lọc, chúng ta
không hề thiếu thốn những hạt giống tốt đẹp để gieo trồng. Mặt khác,
trong cuộc sống cũng đầy dẫy những cỏ dại xấu xa. Chỉ cần ta sống buông
trôi, thiếu hiểu biết, cuộc đời ta sẽ phải trả giá bằng những u ám, tối tăm
kéo dài.
(3) Một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý, hay tiêu điều hoang
vắng với cỏ dại lan tràn… Điều đó hoàn toàn tùy thuộc vào nhận thức và
nỗ lực của chính chúng ta, không phụ thuộc vào bất kỳ ai khác.
(4) Nuôi dưỡng tâm hồn cũng quan trọng, cần thiết không kém gì việc
nuôi dưỡng thể xác, nhưng chúng ta rất thường lãng quên không chú ý đến
việc này. Chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ
dại. Nếu ý thức được điều này và bắt đầu chăm sóc gieo trồng những hạt
giống tốt lành, chắc chắn bạn sẽ có được một cuộc sống tươi vui và hạnh
phúc hơn nhiều.
(Trích
Nuôi
dưỡng
tâm
https://www.kynang.edu.vn/ky-nang-mem)
hồn
nơi
chính
bạn,
Và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
trên.
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 2. Văn bản trên có đặc điểm nào nổi bật nhất về kiểu
văn bản?
A. Có hình ảnh sinh động
C. Có từ ngữ giàu cảm xúc
B. Có lí lẽ thuyết phục
D. Có nhân vật cụ thể.
Câu 3: Theo đoạn trích, một tâm hồn trong sáng, khỏe mạnh
mang lại cho ta điều gì?
A. mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc, ngay cả khi ta
gặp phải những nghịch cảnh khó khăn.
B. cuộc đời ta sẽ phải trả giá bằng những u ám, tối tăm kéo dài
C. một tâm hồn tươi đẹp đầy hoa thơm trái quý
D. chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy
cỏ dại
Câu 4: Đoạn văn: “Thật ra, tâm hồn ta cũng cần được nuôi
dưỡng. Và xét về nhiều khía cạnh, tâm hồn là quan trọng và cần
chú ý quan tâm hơn rất nhiều. Một tâm hồn trong sáng, khỏe
mạnh dễ mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc, ngay cả
khi ta gặp phải những nghịch cảnh khó khăn.” sử dụng phép liên
kết nào?
A. Phép trái nghĩa, phép lặp
C. Phép lặp, phép nối
B. Phép thế, phép nối
D. Không có phép liên kết
Câu 5: Câu sau: “Chúng ta đôi khi bỏ mặc tâm hồn mình khô
cằn hoặc mọc đầy cỏ dại.”, sử dụng phép tu từ gì?
A. So sánh
C. Nhân hóa
B. Ẩn dụ
D. Nói giảm, nói tránh
Câu 6: Cụm từ “mọc đầy cỏ dại” trong câu “Chúng ta đôi khi bỏ
mặc tâm hồn mình khô cằn hoặc mọc đầy cỏ dại.” có nghĩa là:
A. Không chăm chút tâm hồn, để
những điều xấu xa, đen tối xâm chiếm.
B. Sống khô khan, thờ ơ, vô cảm với
chính mình và với mọi người.
C. Sống chan hòa, yêu thương
Nhân hóa
D. Sống bình dị, gần gũi với mọi
người.
Câu 7: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì?
A. Bàn về mối quan hệ giữa
người với người.
B. Bàn về ý nghĩa của lòng yêu
thương trong cuộc sống cong
người.
C. Bàn về nuôi dưỡng cơ thể
con người.
D. Bàn về ý nghĩa của việc nuôi
dưỡng tâm hồn con người.
Câu 8: Đoạn văn (2), tác giả chủ yếu dùng phép lập luận nào?
A. Giải thích
B. So sánh
C. Chứng minh
D. Phản đề
Câu 9: Theo em, việc nuôi dưỡng tâm hồn có ý nghĩa
như thế nào đối với con người?
Câu 10: Thông điệp mà em tâm đắc nhất qua văn bản
là gì? Nêu rõ lí do chọn thông điệp đó.
GỢI Ý ĐỀ SỐ 2
Câu
1
2
3
Gợi ý
C. Nghị luận
B. Có lí lẽ thuyết phục
A. mang lại cho ta cuộc sống yên vui, hạnh phúc,
ngay cả khi ta gặp phải những nghịch cảnh khó
khăn.
4
C. Phép lặp, phép nối
5
6
7
8
B. Ẩn dụ
A. Không chăm chút tâm hồn, để những điều xấu
xa, đen tối xâm chiếm.
D. Bàn về ý nghĩa của việc nuôi dưỡng tâm hồn con
người.
B. So sánh
9
Theo em, việc nuôi dưỡng tâm hồn có ý nghĩa đối với con
người:
- hướng con người tới những giá trị tốt đẹp; tránh xa những
điều tối tăm, u ám.
- sẽ mang lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên, vui vẻ
- giúp con người có thêm nghị lực và niềm tin vượt qua
khó khăn, chiến thắng nghịch cảnh.
- tâm hồn lành mạnh cũng sẽ góp phần nuôi dưỡng và phát
triển thể xác, giúp người ta có cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai.
- Góp phần làm cho xã hội thêm bình yên và văn minh.
10
– Thông điệp tâm đắc nhất: HS nêu được một thông điệp tâm đắc
nhất và lí giải vì sao chọn thông điệp đó.
Ví dụ: Thông điệp em tâm đắc nhất là: Con người phải nỗ lực
không ngừng để làm nên một cuộc sống tốt đẹp.
– Lý giải:
+ Nhiều người vẫn đang loay hoay đi tìm lời giải về hạnh phúc, giá
trị sống đích thực mà quên mất đáp án tồn tại ngay trong họ.
+ Cuộc sống và lòng người đang có nhiều biến đổi, nếu mỗi người
biết tự ý thức làm đẹp tâm hồn cuộc sống này sẽ đáng yêu biết bao.
….
ĐỀ SỐ 3
Đọc văn bản sau:
“Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi bóng con
đường chông gai phía trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa
diệu kì mở ra cánh cửa tâm hồn. Trí tuệ giống như những tia
nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối lạnh giá. Đấng tạo hóa có
trí tuệ thì mới có thể tạo ra một thế giới diệu kì. Nhân loại có trí
tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh. Khi có trí
tuệ, bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc
sống. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói:“Trí tuệ
là cội nguồn hạnh phúc của con người.”.
ĐỀ SỐ 3
Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh
phúc cho những người xung quanh. Khi mệt mỏi, hãy nhớ đến lời
răn dạy của các bậc trí giả. Khi rơi vào đường cùng bế tắc, hãy
lắng nghe tiếng lòng của người thông minh. Tôi tin rằng trên con
đường đi tới thành công của chúng ta không chỉ có cầu vồng lấp
lánh mà có cả mưa gió cản lối nhưng có trí tuệ giúp sức, cuối
cùng bạn sẽ vượt qua gió mưa và đến được với ánh sáng mặt trời
ấm áp.”
(Kỹ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường – Ngọc Linh,
NXB Thế giới)
ĐỀ SỐ 3
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Văn bản trên thuộc kiểu văn bản:
A.Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận.
Câu 2. Ý kiến của tác giả được thể hiện trong câu văn nào sau đây?
A. Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi bóng con đường chông gai phía
trước.
B. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì mở ra cánh cửa tâm hồn.
C. Trí tuệ giống như những tia nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối lạnh giá.
D. Tôi tin rằng trên con đường đi tới thành công của chúng ta không chỉ có cầu
vồng lấp lánh mà có cả mưa gió cản lối nhưng có trí tuệ giúp sức, cuối cùng bạn
sẽ vượt qua gió mưa và đến được với ánh sáng mặt trời ấm áp.
ĐỀ SỐ 3
Câu 3. Câu văn nào được xem là bằng chứng cho văn bản?
A. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói:“Trí tuệ là
cội nguồn hạnh phúc của con người.”
B. Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh
phúc cho những người xung quanh.
C. Khi mệt mỏi, hãy nhớ đến lời răn dạy của các bậc trí giả.
D. Khi rơi vào đường cùng bế tắc, hãy lắng nghe tiếng lòng của
người thông minh.
ĐỀ SỐ 3
Câu 4. Theo tác giả, khi có trí tuệ, chúng ta sẽ có được điều gì?
A. dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, có
nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung
quanh
B. soi bóng con đường chông gai phía trước
C. có thể tạo ra một thế giới diệu kì
D. sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh
ĐỀ SỐ 3
Câu 5. Lí lẽ nào sau đây không được đề cập trong văn bản?
A. Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới có thể tạo ra một thế giới diệu kì.
B. Nâng tầm hiểu biết, tự tin bước đi trong cuộc đời.
C. Nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn
minh.
D. Khi có trí tuệ, bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong
cuộc sống.
ĐỀ SỐ 3
Câu 6. Tác giả đã sử dụng biện pháp tiêu biểu nào trong đoạn trích sau?
“Trí tuệ giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi bóng con đường chông gai
phía trước. Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì mở ra cánh cửa tâm
hồn. Trí tuệ giống như những tia nắng mặt trời ấm áp, xua tan bóng tối
lạnh giá. Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới có thể tạo ra một thế giới diệu
kì.”
A. Nói quá
B. Điệp từ
C. So sánh
D. Nói giảm nói tránh
ĐỀ SỐ 3
Câu 7: Hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu: “Trí tuệ giống
như chiếc chìa khóa diệu kì mở ra cánh cửa tâm hồn” là:
A. Nhấn mạnh làm nổi bật những giá trị, sự cần thiết, tầm quan
trọng của trí tuệ đối với bản thân mỗi con người trong cuộc sống.
B. Bộc lộ cảm xúc ngưỡng mộ của tác giả với trí tuệ con người.
C. Tái hiện những đặc trưng của trí tuệ của con người
D. Tạo ra sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
ĐỀ SỐ 3
Câu 8. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán
Việt?
A. trí tuệ
C. thông minh
B. diệu kì
D. con đường
Câu 9. Theo em, cuộc sống con người sẽ ra sao nếu
chúng ta không chú trọng đến việc phát triển trí tuệ?
Câu 10. Để trở thành một người có trí tuệ, là học sinh, em
cần phải làm những gì?
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
Câu
1
2
Gợi ý
D. nghị luận.
D. Tôi tin rằng trên con đường đi tới thành công của chúng ta
không chỉ có cầu vồng lấp lánh mà có cả mưa gió cản lối nhưng có
trí tuệ giúp sức, cuối cùng bạn sẽ vượt qua gió mưa và đến được với
ánh sáng mặt trời ấm áp.
3
A. Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói:“Trí tuệ là cội
nguồn hạnh phúc của con người.”
A. dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, có nhiều
niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh
4
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
5
6
7
8
B. Nâng tầm hiểu biết, tự tin bước đi trong cuộc đời.
C. So sánh
A. Nhấn mạnh làm nổi bật những giá trị, sự cần
thiết, tầm quan trọng của trí tuệ đối với bản thân mỗi
con người trong cuộc sống.
D. con đường
9
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
Đây là câu hỏi mở, HS có thể có nhiều câu trả lời khác
nhau, nếu hợp lí là chấp nhận.
Gợi ý:
Nếu không phát triển trí tuệ thì:
- Tự bản thân chúng ta trở nên lạc hậu, không theo kịp thời
đại
- Chúng ta không thể tiếp thu kiến thức, chậm tư duy, giảm
khả năng nhận thức về vấn đề
- Tạo nên tính cách phụ thuộc, dựa dẫm, thụ động trong
cuộc sống
- ...........
10
GỢI Ý ĐỀ SỐ 3
- Những việc cần làm để phát triển trí tuệ bản thân:
+ Đọc sách, bồi đắp tri thức của mình.
+ Học hỏi kiến thức từ thực tế, từ những người xung
quanh, trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài,
báo, truyền hình,…
+ Thực hành dựa trên cơ sở lý thuyết đã học.
+ Rèn luyện não bộ bằng cách đưa bản thân vào những thử
thách mới mẻ, để não bộ trở nên linh hoạt, nhạy bén hơn.
+ Rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao,
+ Nghỉ ngơi và giải trí hợp lý
…..
ĐỀ SỐ 4
Đọc văn bản sau
(1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách
vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống
hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in
nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ,
đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn
như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên
Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ ... rượu các loại.
Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động
cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.
ĐỀ SỐ 4
...(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo,
tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong
vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus... Hay hình ảnh những
công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu
xe, xem hát, v.v... càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày
nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện
thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc
sống phẳng hiện nay...”
(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại,
Thứ hai ngày 13.4.2015)
 








Các ý kiến mới nhất