KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Oanh
Ngày gửi: 08h:48' 24-08-2026
Dung lượng: 29.8 MB
Số lượt tải: 849
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Oanh
Ngày gửi: 08h:48' 24-08-2026
Dung lượng: 29.8 MB
Số lượt tải: 849
Số lượt thích:
0 người
MÔN: HÓA HỌC 9 - KHTN
CHƯƠNG VI : KIM LOẠI
Tiết 1,2,3 - Bài 18 :
Tính chất chung của kim loại
I. Tính chất vật lý của kim loại
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
1,2,3,4,5 trang 87
I. Tính chất vật lý của kim loại
-Kim loại có các tính chất vật lí chung:
+ Tính dẻo
+ Tính dẫn điện
+ Tính dẫn nhiệt
+ Có ánh kim
? Quan sát hình 18.1 trả lời câu hỏi phần
thảo luận trang 88
I. Tính chất vật lý của kim loại
-Kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống :
+ Kim loại dẻo nhất (dễ dát mỏng, kéo sợi) : Vàng
+ Kim loại dẫn điện tốt nhất : Bạc
+ Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất : Bạc
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất : Tungsten (W)
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất : Thủy ngân (Mecury) Hg
II. Tính chất hóa học của kim loại
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
- Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,… phản ứng với
khí oxyen tạo thành oxide kim loại.
- Ví dụ 1 : Fe cháy trong khí O2 tạo
thành khói màu nâu đỏ.
t0
3Fe + 2O2 → Fe3O4
- Ví dụ 1 : Fe cháy trong khí
O2 tạo thành khói màu nâu
t0
đỏ.
3Fe + 2O2 → Fe3O4
- Ví dụ 2: Rắc bột nhôm trên ngọn
lửa đè cồn, nhôm cháy sáng tạo
thành chất rắn màu trắng.
t0
4Al + 3O2 → 2Al2O3
-Một số kim loại hoạt động yếu như Ag,Au... không phản ứng với O 2
Một số kim loại như nhôm, kẽm, chromium,… phản ứng được với
khí oxygen ngay ở nhiệt độ thường, tạo thành lớp oxide mỏng, bền
vững. Lớp oxide này có tác dụng bảo vệ, ngăn không cho kim loại
bên trong phản ứng trực tiếp với oxygen.
Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa
kẽm (zinc), đồng, Mg, Ca với khí oxygen.
Câu hỏi 2 trang 89 KHTN 9: Tại sao đồ vật bằng kim loại như sắt,
nhôm, kẽm, đồng,… để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ
trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng đẹp?
Do sắt, nhôm, kẽm, đồng … có thể phản ứng với oxygen có trong không khí tạo thành lớp
oxide làm mất đi vẻ sáng (ánh kim) của kim loại.
Còn vàng không phản ứng với oxygen (hay hơi nước, CO2 …) có trong không khí nên đồ
trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng đẹp.
Dùng búa đập vào sợi dây nhôm, sợi dây bị cán mỏng
dẹt ra. Điều này chứng tỏ nhôm có:
A. tính dẻo.
B. tính cứng.
C. tính rắn chắc.
D. tính bền.
Dùng đồng để làm cột thu lôi chống sét vì đồng có tính
A. bền
B. ánh kim
C. dẫn điện
D. dẻo
Một bạn quan sát thấy bề mặt một vật sáng lấp lánh
dưới ánh nắng. Đó có thể là bề mặt vật vào sau đây?
A. Viên bi nhựa.
B. Mảnh giấy nhôm.
C. Thanh đất sét.
C. Tờ giấy.
Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Sodium là kim loại duy nhất không có ánh kim.
B. Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
C. Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
D. Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính ăn mòn.
B. Tính dẻo.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
D. Ánh kim.
Kim loại dùng làm dụng cụ nấu ăn nhờ
A. tác dụng được với aicd.
B. tính dẫn nhiệt.
C. không bị oxi hóa trong không khí.
D. có khả năng phản ứng với oxygen.
Vàng thường được sử dụng làm
A. lõi dây điện.
B. tranh sơn dầu.
C. đồ trang sức.
D. vật dụng xây dựng.
Một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện nhờ
A. tính dẫn điện.
B. tính dẻo.
C. tính ánh kim.
D. tính cứng.
Kim loại có bề mặt sáng lấp lánh là do
A. tạo oxide bền.
B. tạo muối khi để trong không khí.
C. tác dụng với các khí gây ô nhiễm
D. có ánh kim.
Kim loại có thể dát mỏng, kéo thành sợi nhờ
A. tính dẫn điện.
B. tính dẻo.
C. tính dẫn nhiệt.
D. ánh kim.
Kim loại dẫn điện tốt thường
A. dẫn nhiệt tốt.
B. tính ánh kim cao.
C. có độ cứng cao.
D. có khả năng phản ứng hóa học với tất cả các chất.
Tiết 2 - Bài 18 :
Tính chất chung của kim loại
(tiếp theo)
Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất
vật lí chung của kim loại ?
Thí nghiệm 1 : Na + Cl2 ->
-Natri cháy trong khí chlorine (vàng
lục) tạo thành tinh thể muối ăn
(NaCl) màu trắng.
PTHH : tự viết.
Thí nghiệm 2 : Fe + Cl2 ->
-Sắt cháy trong khí chlorine (vàng
lục) tạo thành khói (FeCl3) có màu
nâu đỏ.
PTHH : tự viết.
Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối.
+ Kim loại tác dụng với cholorine tạo thành muối cholorine.
+ Kim loại tác dụng với lưu huỳnh(S) tạo thành muối sulfide.
Ví dụ :
Ví dụ :
Cu
+
Mg
+
Al
+
Cu
+
Mg
+
2Al
+
Cl2
Cl2
3Cl2
S
S
3S
->
->
->
->
->
->
CuCl2
MgCl2
2AlCl3
CuS
MgS
Al2S3
- Kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ba, Ca...) tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H 2
Ví dụ : 2Na
+
2H2O
->
2NaOH
+ H2
- Kim loại hoạt động trung bình (Zn, Fe...) tác dụng với hơi nước ở
nhiệt độ cao tạo thành oxide và giải phóng khí H 2
Ví dụ :
Zn
Ví dụ :
Fe
+
H 2O
->
ZnO
+ H2
+
H 2O
->
Fe3O4
+ H2
GV : Yêu cầu HS cân bằng các PT
- Kim loại hoạt động yếu (Cu, Ag, Au...) không tác dụng với nước.
- Kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ba, Ca...) với dung dịch acid ->
phản ứng xảy ra phức tạp.
- Kim loại hoạt động trung bình (Mg, Al, Zn, Fe...) tác dụng với
dung dịch acid HCl tạo thành muối và giải phóng khí H 2
- Kim loại hoạt động yếu (Cu, Ag, Au...) không tác dụng với acid.
PTHH : Fe
+
HCl
->
FeCl2
+ H2
PTHH : Al
+
HCl
->
AlCl3
+ H2
GV : Yêu cầu HS cân bằng các PT và viết các PT còn lại.
GV yêu cầu HS làm BT 1,2-SGK
- Kim loại hoạt động mạnh hơn (Mg, Al, Zn, Fe...) đẩy kim loại
hoạt động yếu hơn (Cu, Ag...) ra khỏi dung dịch muối tạo thành
muối mới và kim loại mới.
Ví dụ : Fe đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4
PTHH:
Fe
+
CuSO4
->
FeSO4
+ Cu
Về nhà : Viết PTHH giữa Mg, Al, Zn ... với dd CuSO 4
1. Nêu 2 đến 3 ứng dụng của mỗi kim loại : nhôm, sắt, vàng trong
đời sống và cho biết các ứng dụng đó dựa vào tính chất vật lí nào ?
2. Cho các kim loại sau : Na, Al, Fe, Cu. Viết các PTHH có thể có
khi cho chúng tác dụng với :
a, Khí Oxygen
b, Nước
c, Dung dịch acid HCl
d, Dung dịch CuCl2
1. Tác dụng với phi kim : Hầu hết kim loại td với oxygen tạo
thành oxide và với pk khác tạo thành muối.
2. Tác dụng với nước :
- Kim loại mạnh
+ nước
-> kiềm (dd base) + H2
- Kim loại trung bình + hơi nước -> oxide
+
H2
- Kim loại yếu không tác dụng với nước.
3. Tác dụng với acid :
- Kim loại mạnh
+ dd acid
-> phức tạp.
- Kim loại trung bình + dd acid -> Muối +
H2
- Kim loại yếu không tác dụng với dd acid.
4. Tác dụng với dung dịch muối
- Kim loại mạnh
+ dd muối
-> phức tạp.
- Kim loại hoạt động mạnh hơn (Mg, Al, Zn, Fe...) đẩy kim loại hoạt
động yếu hơn (Cu, Ag...) ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới
và kim loại mới.
PTHH minh họa : HS tự viết
CHƯƠNG VI : KIM LOẠI
Tiết 1,2,3 - Bài 18 :
Tính chất chung của kim loại
I. Tính chất vật lý của kim loại
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
1,2,3,4,5 trang 87
I. Tính chất vật lý của kim loại
-Kim loại có các tính chất vật lí chung:
+ Tính dẻo
+ Tính dẫn điện
+ Tính dẫn nhiệt
+ Có ánh kim
? Quan sát hình 18.1 trả lời câu hỏi phần
thảo luận trang 88
I. Tính chất vật lý của kim loại
-Kim loại có nhiều ứng dụng trong đời sống :
+ Kim loại dẻo nhất (dễ dát mỏng, kéo sợi) : Vàng
+ Kim loại dẫn điện tốt nhất : Bạc
+ Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất : Bạc
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất : Tungsten (W)
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất : Thủy ngân (Mecury) Hg
II. Tính chất hóa học của kim loại
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với oxygen
- Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,… phản ứng với
khí oxyen tạo thành oxide kim loại.
- Ví dụ 1 : Fe cháy trong khí O2 tạo
thành khói màu nâu đỏ.
t0
3Fe + 2O2 → Fe3O4
- Ví dụ 1 : Fe cháy trong khí
O2 tạo thành khói màu nâu
t0
đỏ.
3Fe + 2O2 → Fe3O4
- Ví dụ 2: Rắc bột nhôm trên ngọn
lửa đè cồn, nhôm cháy sáng tạo
thành chất rắn màu trắng.
t0
4Al + 3O2 → 2Al2O3
-Một số kim loại hoạt động yếu như Ag,Au... không phản ứng với O 2
Một số kim loại như nhôm, kẽm, chromium,… phản ứng được với
khí oxygen ngay ở nhiệt độ thường, tạo thành lớp oxide mỏng, bền
vững. Lớp oxide này có tác dụng bảo vệ, ngăn không cho kim loại
bên trong phản ứng trực tiếp với oxygen.
Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa
kẽm (zinc), đồng, Mg, Ca với khí oxygen.
Câu hỏi 2 trang 89 KHTN 9: Tại sao đồ vật bằng kim loại như sắt,
nhôm, kẽm, đồng,… để lâu trong không khí bị mất ánh kim, còn đồ
trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng đẹp?
Do sắt, nhôm, kẽm, đồng … có thể phản ứng với oxygen có trong không khí tạo thành lớp
oxide làm mất đi vẻ sáng (ánh kim) của kim loại.
Còn vàng không phản ứng với oxygen (hay hơi nước, CO2 …) có trong không khí nên đồ
trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng đẹp.
Dùng búa đập vào sợi dây nhôm, sợi dây bị cán mỏng
dẹt ra. Điều này chứng tỏ nhôm có:
A. tính dẻo.
B. tính cứng.
C. tính rắn chắc.
D. tính bền.
Dùng đồng để làm cột thu lôi chống sét vì đồng có tính
A. bền
B. ánh kim
C. dẫn điện
D. dẻo
Một bạn quan sát thấy bề mặt một vật sáng lấp lánh
dưới ánh nắng. Đó có thể là bề mặt vật vào sau đây?
A. Viên bi nhựa.
B. Mảnh giấy nhôm.
C. Thanh đất sét.
C. Tờ giấy.
Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Sodium là kim loại duy nhất không có ánh kim.
B. Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
C. Tungsten có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
D. Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất.
Đâu không phải tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính ăn mòn.
B. Tính dẻo.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
D. Ánh kim.
Kim loại dùng làm dụng cụ nấu ăn nhờ
A. tác dụng được với aicd.
B. tính dẫn nhiệt.
C. không bị oxi hóa trong không khí.
D. có khả năng phản ứng với oxygen.
Vàng thường được sử dụng làm
A. lõi dây điện.
B. tranh sơn dầu.
C. đồ trang sức.
D. vật dụng xây dựng.
Một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện nhờ
A. tính dẫn điện.
B. tính dẻo.
C. tính ánh kim.
D. tính cứng.
Kim loại có bề mặt sáng lấp lánh là do
A. tạo oxide bền.
B. tạo muối khi để trong không khí.
C. tác dụng với các khí gây ô nhiễm
D. có ánh kim.
Kim loại có thể dát mỏng, kéo thành sợi nhờ
A. tính dẫn điện.
B. tính dẻo.
C. tính dẫn nhiệt.
D. ánh kim.
Kim loại dẫn điện tốt thường
A. dẫn nhiệt tốt.
B. tính ánh kim cao.
C. có độ cứng cao.
D. có khả năng phản ứng hóa học với tất cả các chất.
Tiết 2 - Bài 18 :
Tính chất chung của kim loại
(tiếp theo)
Kiểm tra bài cũ : Nêu tính chất
vật lí chung của kim loại ?
Thí nghiệm 1 : Na + Cl2 ->
-Natri cháy trong khí chlorine (vàng
lục) tạo thành tinh thể muối ăn
(NaCl) màu trắng.
PTHH : tự viết.
Thí nghiệm 2 : Fe + Cl2 ->
-Sắt cháy trong khí chlorine (vàng
lục) tạo thành khói (FeCl3) có màu
nâu đỏ.
PTHH : tự viết.
Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối.
+ Kim loại tác dụng với cholorine tạo thành muối cholorine.
+ Kim loại tác dụng với lưu huỳnh(S) tạo thành muối sulfide.
Ví dụ :
Ví dụ :
Cu
+
Mg
+
Al
+
Cu
+
Mg
+
2Al
+
Cl2
Cl2
3Cl2
S
S
3S
->
->
->
->
->
->
CuCl2
MgCl2
2AlCl3
CuS
MgS
Al2S3
- Kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ba, Ca...) tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H 2
Ví dụ : 2Na
+
2H2O
->
2NaOH
+ H2
- Kim loại hoạt động trung bình (Zn, Fe...) tác dụng với hơi nước ở
nhiệt độ cao tạo thành oxide và giải phóng khí H 2
Ví dụ :
Zn
Ví dụ :
Fe
+
H 2O
->
ZnO
+ H2
+
H 2O
->
Fe3O4
+ H2
GV : Yêu cầu HS cân bằng các PT
- Kim loại hoạt động yếu (Cu, Ag, Au...) không tác dụng với nước.
- Kim loại hoạt động mạnh (K, Na, Ba, Ca...) với dung dịch acid ->
phản ứng xảy ra phức tạp.
- Kim loại hoạt động trung bình (Mg, Al, Zn, Fe...) tác dụng với
dung dịch acid HCl tạo thành muối và giải phóng khí H 2
- Kim loại hoạt động yếu (Cu, Ag, Au...) không tác dụng với acid.
PTHH : Fe
+
HCl
->
FeCl2
+ H2
PTHH : Al
+
HCl
->
AlCl3
+ H2
GV : Yêu cầu HS cân bằng các PT và viết các PT còn lại.
GV yêu cầu HS làm BT 1,2-SGK
- Kim loại hoạt động mạnh hơn (Mg, Al, Zn, Fe...) đẩy kim loại
hoạt động yếu hơn (Cu, Ag...) ra khỏi dung dịch muối tạo thành
muối mới và kim loại mới.
Ví dụ : Fe đẩy Cu ra khỏi muối CuSO4
PTHH:
Fe
+
CuSO4
->
FeSO4
+ Cu
Về nhà : Viết PTHH giữa Mg, Al, Zn ... với dd CuSO 4
1. Nêu 2 đến 3 ứng dụng của mỗi kim loại : nhôm, sắt, vàng trong
đời sống và cho biết các ứng dụng đó dựa vào tính chất vật lí nào ?
2. Cho các kim loại sau : Na, Al, Fe, Cu. Viết các PTHH có thể có
khi cho chúng tác dụng với :
a, Khí Oxygen
b, Nước
c, Dung dịch acid HCl
d, Dung dịch CuCl2
1. Tác dụng với phi kim : Hầu hết kim loại td với oxygen tạo
thành oxide và với pk khác tạo thành muối.
2. Tác dụng với nước :
- Kim loại mạnh
+ nước
-> kiềm (dd base) + H2
- Kim loại trung bình + hơi nước -> oxide
+
H2
- Kim loại yếu không tác dụng với nước.
3. Tác dụng với acid :
- Kim loại mạnh
+ dd acid
-> phức tạp.
- Kim loại trung bình + dd acid -> Muối +
H2
- Kim loại yếu không tác dụng với dd acid.
4. Tác dụng với dung dịch muối
- Kim loại mạnh
+ dd muối
-> phức tạp.
- Kim loại hoạt động mạnh hơn (Mg, Al, Zn, Fe...) đẩy kim loại hoạt
động yếu hơn (Cu, Ag...) ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới
và kim loại mới.
PTHH minh họa : HS tự viết
 








Các ý kiến mới nhất