KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:26' 10-12-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 545
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:26' 10-12-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 545
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU HỌC TẬP 1
Cho các cặp chất sau, em hãy dự đoán xem cặp chất nào
xảy ra phản ứng?
e. Fe và H2SO4
a. Fe và S
b. Al và O2
f. Na và H2O
c. Cu và AgNO3
g. Cu và FeSO4
h. Cu và H2SO4
d. Al và Cl2
Bài 16: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA
KIM LOẠI
II. Tính chất hóa học cơ bản của kim loại
1. Phản ứng của kim loại với oxygen
Cách tiến hành
Hiện tượng
Nhận xét- viết
PTHH
Cho một ít bột nhôm
(aluminium) lên bìa
cứng. Gõ nhẹ tờ giấy
để bột nhôm rơi
xuống ngọn lửa đèn
cồn. Quan sát và nhận
xét hiện tượng
Nhôm cháy
sáng tạo
thành chất
rắn màu
trắng
4Al + 3O2 -> 2Al2O3
Nhôm (aluminium)
cháy trong oxi tạo
thành aluminium
oxide
Tại sao đồ vật như sắt, nhôm, đồng … để lâu trong
không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng
vẫn sáng đẹp?
Do sắt, nhôm, đồng … có thể phản
ứng với oxygen có trong không khí
tạo thành lớp oxide làm mất đi vẻ
sáng (ánh kim) của kim loại.
Còn vàng không phản ứng với oxygen
(hay hơi nước, CO2 …) có trong không
khí nên đồ trang sức bằng vàng để lâu
trong không khí vẫn sáng đẹp.
2. Phản ứng của kim loại với các phi kim khác
Cách tiến hành
Hiện tượng
Trộn đều hỗn hợp bột sắt
(iron) và lưu huỳnh
(sulfur). Sau đó đem đun
nóng hỗn hợp trên ngọn
lửa đèn cồn. Quan sát và
nhận xét hiện tượng
Đốt cháy sắt(Iron) trong
bình chứa chlorine. Quan
sát và nhận xét hiện
tượng
Sắt (iron)tác
dụng mạnh
với lưu huỳnh
(sulfur) hỗn
hợp cháy
nóng đỏ
Iron cháy
trong chorine
tạo tinh thể có
màu nâu đỏ.
Nhận xét- viết
PTHH
Fe + S -> FeS
Iron (II) sulfide
2 Fe + 3 Cl2 ->
2 FeCl3
Iron (III)chloride
PHIẾU HỌC TẬP 2
Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng:
a. Zn + O2 -> ?
b. Na + Cl2 -> ?
c. K + S -> ?
Phương trình hóa học của các phản ứng:
a. 2 Zn + O2 -> 2ZnO
b. 2 Na + Cl2 -> 2 NaCl
c. 2 K + S -> K2S
3. Phản ứng của một số kim loại với nước
Cách tiến hành
Hiện tượng
Cho mẫu natri (sodium)
vào cốc thủy tinh chứa
nước có nhỏ vài giọt
phenolphthalein. Quan
sát và nhận xét hiện
tượng
Cho mẫu đồng (copper)
vào cốc thủy tinh chứa
nước có nhỏ vài giọt
phenolphthalein.Quan sát
và nhận xét hiện tượng
Có khí
không màu
thoát ra,
dung dịch
chuyển sang
màu hồng
Không
hiện tượng
Nhận xét-viết PTHH
2Na + 2H2O ->
2NaOH + H2
Theo em, khi cho mẫu Na tri (sodium) vào nước
thì sẽ diễn ra sự biến đổi vật lí hay biến đổi hoá
học? Vì sao dung dịch trong chậu thuỷ tinh lại
chuyển sang màu hồng?
- Một số kim loại như K, Na, Ca, Ba, Li… tác dụng với
nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí H2.
- Một số kim loại như Zn, Fe, Mg… tác dụng với hơi nước ở
nhiệt độ cao tạo thành oxide kim loại và khí H2.
to
Zn + H 2 O ZnO + H 2
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au, … không tác dụng với
nước ở nhiệt độ cao, vì đó là các kim loại hoạt động hóa
học yếu.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Em hãy viết phương trình hóa học của của Mg và Fe
tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
to
Mg + H 2 O MgO + H 2
to
3Fe + 4H 2O Fe 3O 4 + 4H 2
Kim loại nào sau đây không bị oxi hóa :
A. Vàng
B. Nhôm
C. Kẽm
D. Đồng
PHẦN THƯỞNG:
Một tràng
pháo tay!
Khi cho kim loại magie tác dụng với khí
oxi, sản phẩm thu được là :
A. Magie sunfat
B. Magie clorua
C. Magie oxit
D. Magie sunfua
PHẦN THƯỞNG:
Một tràng
pháo tay!
Hãy chọn câu đúng : con dao làm bằng thép sẽ
không bị gỉ nếu :
A.Cắt chanh rồi không rửa
B.Ngâm trong nước muối một thời gian
C.Ngâm trong nước tự nhiên lâu ngày
D.Sau khi dùng rửa sạch , lau khô
PHẦN THƯỞNG:
Một tràng
pháo tay!
Bài 1 (Bài 2/51 SGK). Hãy viết các phương trình hóa
học theo sơ đồ phản ứng sau đây
a. . .Mg
. . . .. + HCl ---> MgCl2 + H2
Cu
b.. . . . . . . .+ AgNO3 ---> Cu(NO3)2 + Ag
c. Zn
. . . .. +. . O
. ..2 . . ---> ZnO
Cu
d. . . . . . . .. + Cl2 ---> CuCl2
Bài 2 (Bài 3/51 SGK). Hãy viết các phương trình hóa
học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau
đây
a. Kẽm và axit sunfuric loãng
b. Kẽm và dung dịch bạc nitrat
c. Natri và lưu huỳnh
d. Canxi và clo
Cho các cặp chất sau, em hãy dự đoán xem cặp chất nào
xảy ra phản ứng?
e. Fe và H2SO4
a. Fe và S
b. Al và O2
f. Na và H2O
c. Cu và AgNO3
g. Cu và FeSO4
h. Cu và H2SO4
d. Al và Cl2
Bài 16: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA
KIM LOẠI
II. Tính chất hóa học cơ bản của kim loại
1. Phản ứng của kim loại với oxygen
Cách tiến hành
Hiện tượng
Nhận xét- viết
PTHH
Cho một ít bột nhôm
(aluminium) lên bìa
cứng. Gõ nhẹ tờ giấy
để bột nhôm rơi
xuống ngọn lửa đèn
cồn. Quan sát và nhận
xét hiện tượng
Nhôm cháy
sáng tạo
thành chất
rắn màu
trắng
4Al + 3O2 -> 2Al2O3
Nhôm (aluminium)
cháy trong oxi tạo
thành aluminium
oxide
Tại sao đồ vật như sắt, nhôm, đồng … để lâu trong
không khí bị mất ánh kim, còn đồ trang sức bằng vàng
vẫn sáng đẹp?
Do sắt, nhôm, đồng … có thể phản
ứng với oxygen có trong không khí
tạo thành lớp oxide làm mất đi vẻ
sáng (ánh kim) của kim loại.
Còn vàng không phản ứng với oxygen
(hay hơi nước, CO2 …) có trong không
khí nên đồ trang sức bằng vàng để lâu
trong không khí vẫn sáng đẹp.
2. Phản ứng của kim loại với các phi kim khác
Cách tiến hành
Hiện tượng
Trộn đều hỗn hợp bột sắt
(iron) và lưu huỳnh
(sulfur). Sau đó đem đun
nóng hỗn hợp trên ngọn
lửa đèn cồn. Quan sát và
nhận xét hiện tượng
Đốt cháy sắt(Iron) trong
bình chứa chlorine. Quan
sát và nhận xét hiện
tượng
Sắt (iron)tác
dụng mạnh
với lưu huỳnh
(sulfur) hỗn
hợp cháy
nóng đỏ
Iron cháy
trong chorine
tạo tinh thể có
màu nâu đỏ.
Nhận xét- viết
PTHH
Fe + S -> FeS
Iron (II) sulfide
2 Fe + 3 Cl2 ->
2 FeCl3
Iron (III)chloride
PHIẾU HỌC TẬP 2
Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng:
a. Zn + O2 -> ?
b. Na + Cl2 -> ?
c. K + S -> ?
Phương trình hóa học của các phản ứng:
a. 2 Zn + O2 -> 2ZnO
b. 2 Na + Cl2 -> 2 NaCl
c. 2 K + S -> K2S
3. Phản ứng của một số kim loại với nước
Cách tiến hành
Hiện tượng
Cho mẫu natri (sodium)
vào cốc thủy tinh chứa
nước có nhỏ vài giọt
phenolphthalein. Quan
sát và nhận xét hiện
tượng
Cho mẫu đồng (copper)
vào cốc thủy tinh chứa
nước có nhỏ vài giọt
phenolphthalein.Quan sát
và nhận xét hiện tượng
Có khí
không màu
thoát ra,
dung dịch
chuyển sang
màu hồng
Không
hiện tượng
Nhận xét-viết PTHH
2Na + 2H2O ->
2NaOH + H2
Theo em, khi cho mẫu Na tri (sodium) vào nước
thì sẽ diễn ra sự biến đổi vật lí hay biến đổi hoá
học? Vì sao dung dịch trong chậu thuỷ tinh lại
chuyển sang màu hồng?
- Một số kim loại như K, Na, Ca, Ba, Li… tác dụng với
nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí H2.
- Một số kim loại như Zn, Fe, Mg… tác dụng với hơi nước ở
nhiệt độ cao tạo thành oxide kim loại và khí H2.
to
Zn + H 2 O ZnO + H 2
- Một số kim loại như Cu, Ag, Au, … không tác dụng với
nước ở nhiệt độ cao, vì đó là các kim loại hoạt động hóa
học yếu.
PHIẾU HỌC TẬP 3
Em hãy viết phương trình hóa học của của Mg và Fe
tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
to
Mg + H 2 O MgO + H 2
to
3Fe + 4H 2O Fe 3O 4 + 4H 2
Kim loại nào sau đây không bị oxi hóa :
A. Vàng
B. Nhôm
C. Kẽm
D. Đồng
PHẦN THƯỞNG:
Một tràng
pháo tay!
Khi cho kim loại magie tác dụng với khí
oxi, sản phẩm thu được là :
A. Magie sunfat
B. Magie clorua
C. Magie oxit
D. Magie sunfua
PHẦN THƯỞNG:
Một tràng
pháo tay!
Hãy chọn câu đúng : con dao làm bằng thép sẽ
không bị gỉ nếu :
A.Cắt chanh rồi không rửa
B.Ngâm trong nước muối một thời gian
C.Ngâm trong nước tự nhiên lâu ngày
D.Sau khi dùng rửa sạch , lau khô
PHẦN THƯỞNG:
Một tràng
pháo tay!
Bài 1 (Bài 2/51 SGK). Hãy viết các phương trình hóa
học theo sơ đồ phản ứng sau đây
a. . .Mg
. . . .. + HCl ---> MgCl2 + H2
Cu
b.. . . . . . . .+ AgNO3 ---> Cu(NO3)2 + Ag
c. Zn
. . . .. +. . O
. ..2 . . ---> ZnO
Cu
d. . . . . . . .. + Cl2 ---> CuCl2
Bài 2 (Bài 3/51 SGK). Hãy viết các phương trình hóa
học của các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau
đây
a. Kẽm và axit sunfuric loãng
b. Kẽm và dung dịch bạc nitrat
c. Natri và lưu huỳnh
d. Canxi và clo
 








Các ý kiến mới nhất