KNTT - Bài 34. Thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ONG VÀNG
Ngày gửi: 17h:19' 29-08-2026
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: ONG VÀNG
Ngày gửi: 17h:19' 29-08-2026
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BÀI 34. THỰC VẬT
HS xem trước video ở nhà: đa dạng thực vật
https://www.youtube.com/watch?v=0mztflHJ7cY
Quan sát hình bên và kể
tên những loài thực vật
trong hình mà em biết?
Em có nhận xét gì về môi
trường sống của chúng.
- Tên các loài thực vật trong
hình: cây dừa, cây hoa súng...
- Thực vật có thể sống ở trên
cạn hoặc dưới nước.....
BÀI 34. THỰC VẬT
I. Đa dạng thực vật
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, em hãy hoàn thành
bảng sau:
-Nhận xét về số lượng loài của Trong các loài thực vật, số lượng các loài thuộc ngành Hạt
mỗi nghành thực vật ở bảng kín là nhiều nhất và số lượng ít nhất là các loài thuộc ngành
trang 115, SGK?
Hạt trần.
-Nhận xét về kích thước của các - Kích thước của các loài thực vật khác nhau là khác nhau.
loài thực vật?
Có loài có kích thước chỉ vài milimet, có loài lại có kích
thước đến vài met.
- Nhận xét về môi trường sống
của thực vật?
- Môi trường sống của thực vật cũng rất đa dạng. Chúng có
thể sống ở vùng đồi núi, các khu vực nước hay thậm chí là
sa mạc khô hạn.
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Cây rêu
Cây lúa
Cây bách tán
Cây cà chua
Cây bách tán
Cây vạn tuế
Cây hoa đồng tiền
Cây lông culi
Cây bèo ong
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Sự đa dạng của các loài của thực vật
kíchnhau
thướclàcủa
cácnhau. Có loài có
- Kích thước của Em
các hãy
loàinhận
thực xét
vậtvề
khác
khác
loài thực vật ?
kích thước chỉ vài milimet, có loài lại có kích thước đến vài mét.
Bèo tấm
(đường kính lá vài milimét)
Cây Nong tằm
Cây Bao báp
(đường kính lá hơn 1 mét) (đường kính thân khoảng vài mét)
Cây cọ
vùng đồi núi
ở
Cây xương rồng
sống ở sa mạc
Cây Đước
ở vùng nước lợ
- Môi trường sống của thực vật cũng rất đa dạng. Chúng có thể sống
Nhận
xét về
vật
Kể
tên một
số môi
môi trường
trường sống
sống của
của Thực
thực vật?
ở vùng đồi núi, các khu vực nước hay thậm chí là sa mạc khô hạn.
Thực vật sống ở các môi trường khác nhau
Dâu tây (môi trường cạn)
Cây Vẹt đen (môi trường ngận mặn)
Hoa sen (môi trường nước)
Cây Rêu Tuần lộc (sống ở Bắc cực)
BÀI 34. THỰC VẬT
I. Đa dạng thực vật
Em hãy cho biết đa dạng thực vật là gì?
- Thế giới thực vật phong phú và đa dạng về loài, kích thước và
môi trường sống.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tên thực vật
Môi trường sống
Kích thước
Bèo tấm
Dưới nước
Nhỏ
Nong tằm
Dưới nước
Lớn
Bao báp
Trên cạn
Lớn
Xương rồng
Trên cạn (nơi khô hạn)
Trung bình
Quan sát sơ đồ, em
hãy cho biết thực
vật được chia làm
mấy nhóm? Kể tên
các ngành đại diện?
Thực vật được
chia thành hai
nhóm chính:
thực vật có
mạch và không
có mạch; gồm 4
nghành đại
diện: rêu,
dương xỉ, hạt
trần, hạt kín.
Giới thực vật
Thực vật có mạch
Thực
vật
không
hạt
Ngành
dương xỉ
Thực vật không
có mạch
Thực
vật có
hạt
Nghành
hạt trần
Ngành rêu
Nghành
hạt kín
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
1. Thực vật không có mạch
Ở những nơi khô hạn, có
nắng chiếu trực tiếp thì
rêu có sống được không?
Vì sao?
Ở những nơi khô hạn, có
ánh nắng chiếu trực tiếp thì
rêu không sống được vì rêu
chưa có rễ thật và hệ mạch
nên chưa thể thực hiện
được chức năng dẫn nước
Đại diện: cây rêu tường
Để tránh rêu mọc ở chân tường, sân, bậc thềm gây trơn
trượt và mất thẩm mĩ, chúng ta cần làm gì?
Để tránh rêu mọc ở chân tường, sân, bậc thềm gây trơn trượt và
mất thẩm mĩ, chúng ta cần:
- Sử dụng sơn tường có khả năng chống rêu mốc.
- Thường xuyên cọ rửa sân, bậc thêm.
- Tránh để chân tường, sân, bậc thềm bị ẩm thấp.
- Phát quang cành lá rậm rạp xung quanh (nếu có).
Một số thực vật không mạch
Tảo Lục
Rêu tản
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
Em hãy nêu đặc điểm và đại diện của nhóm thực
vật không có mạch?
- Thực vật không có mạch gồm những loài không có mạch dẫn.
- Đại diện: cây rêu tường, rễ giả, thân và lá không có mạch dẫn,
sinh sản bằng bào tử nằm trong túi bào tử.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
Em hãy nêu đặc điểm của nhóm thực vật có mạch? Kể tên các
nghành đại diện?
Thực vật có mạch là nhóm các loài thực vật có thân, lá, rễ thật và
cơ thể có mạch dẫn. Gồm các nghành: dương xỉ, thực vật hạt trần,
thực vật hạt kín.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
a. Nghành Dương xỉ
Quan sát hình 34.4, cho biết cơ quan sinh dưỡng
của dương xỉ có những đặc điểm gì?
- Cơ quan sinh dưỡng của cây dương xỉ gồm rễ,
thân, lá:
+ Rễ thật, thân đã có mạch dẫn.
+ Lá phát triển, mặt sau lá già có các đốm là túi bào
tử, lá non thường cuộn tròn.
- Dương xỉ là đại diện của nhóm thực vật có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử.
Để
- Đặc
phân
điểm
biệtđểDương
nhận biết
xỉ với
câycác
dương
thựcxỉ
vậtlàkhác
lá người ta
non của dương
thường
xỉ luôn
dựa cuộn
vào đặc
trònđiểm
ở đầu
nào?
lá.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
b. Ngành thực vật hạt trần.
Quan sát hình 34.5, hãy nêu những đặc điểm giúp
em biết được cây thông là cây hạt trần?
Đặc điểm giúp nhận biết cây thông là cây
hạt trần là:
- Chưa có hoa và quả.
- Hạt nằm lộ trên lá noãn hở.
- Thực vật Hạt trần là những cây gỗ có kích thước lớn với hệ mạch dẫn phát triển,
chưa có hoa và quả. Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở (hạt trần).
- CâyVì
thông
vào nhóm
hạt
saođược
câyxếp
Thông
được
Trần vì
hạt nằm
lộ trên
cácTrần?
lá noãn,
xếpcóvào
ngành
Hạt
chưa có hoa và quả.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
c. Ngành thực vật hạt kín.
Nêu đặc điểm của Nghành thực vật hạt kín?
- Thực vật Hạt kín có cấu tạo hoàn thiện, thích nghi với nhiều môi trường sống
khác nhau, có số lượng loài phong phú. Cơ quan sinh sản là hoa và quả có chứa
hạt, cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái.
CÂY CAM
CÂY MÍT
CÂY NGÔ
CÂY
KHOAI
TÂY
CÂY KHẾ
CÂY XOÀI
MỘT SỐ CÂY HẠT KÍN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1.
So sánh các ngành thực vật về môi trường sống, cấu tạo đặc trưng
(cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản) hình thức sinh sản.
Đại diện
Môi trường
sống
Đặc điểm
cơ quan
sinh dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Dương Xỉ
Ngành Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Ngành Dương Xỉ
Đại diện
Dương xỉ, cỏ bợ, bèo
ong..
Môi trường Chỗ ẩm và mát
sống
Đặc điểm cơ Có rễ , thân ,lá thật, có
quan sinh mạch dẫn. Lá non đầu
dưỡng
cuộn tròn.Thân hình trụ
nằm ngang
Cơ quan sinh Túi Bào tử
sản
Hình thức Bào tử
sinh sản
Ngành
Hạt Trần
Thông, vạn tuế..
Ngành Hạt Kín
Bưởi, cam chanh…
Nhiều nơi trên cạn
Sống ở nhiều môi
trường khác nhau
Có rễ, thân, lá thật,thân Có rễ, thân, lá thật,cơ
gỗ, lá nhỏ hình kim, hệ quan sinh dưỡng, sinh
mạch phát triển.
sản đa dạng về hình thái
Nón
Hoa và quả
Hạt
Hạt
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2.
Sắp xếp các loài thực vật: rêu tường, lúa, đậu tương, bèo
ong, hoa hồng, vạn tuế, bưởi, thông, cau vào các ngành
thực vật phù hợp theo mẫu bảng sau. Giải thích tại sao
em lại sắp xếp như vậy.
- Giải thích sự sắp xếp: Có sự sắp xếp vào các nhóm như vậy là vì mỗi loài thực vật đều
mang đặc điểm chung của các ngành đó.
+ Rêu tường được xếp vào ngành rêu vì chưa có rễ thật và mạch dẫn.
+ Bèo ong được xếp vào ngành dương xỉ vì có hệ mạch; rễ, thân, lá thật; lá non thường
cuộn ở đầu.
+ Vạn tuế, thông được xếp vào ngành Hạt trần vì hạt nằm trên lá noãn, không có hoa.
+ Lúa, đậu tương, hoa hồng, bưởi, cau được xếp vào ngành Hạt kín vì hạt được bảo vệ
trong quả và có hoa.
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò đối với môi trường.
Em hãy trả lời các câu hỏi
giải cứu thần đèn để tìm
hiểu về vai trò của thực vật?
Giải
Cứu
1
2
3
4
5
6
Câu1. Các hiện tượng tự nhiên
như núi lửa, cháy rừng ...cùng các
hoạt động công nghiệp, giao
thông, sinh hoạt của con người đã
thải vào môi trường gây ô nhiễm
là khí gì?
Khí carbon dioxide và các khí độc
hại khác
Câu 2. Trong quá trình
quang hợp cây xanh hấp
thụ khí gì?
Carbon dioxide
Câu 3. Quá trình quang
hợp cây xanh thải ra môi
trường khí gì?
Oxygen
Câu 4. Nêu vai trò của
thực vật đối với môi
trường?
Giúp cân bằng khí carbon
dioxide và oxygen trong khí
quyển.
Câu 5. Trong quá trình quang hợp lá
cây thoát hơi nước có vai trò gì đối
với môi trường?
Làm giảm nhiệt độ môi trường,
điều hòa không khí, giảm hiệu ứng
nhà kính.
Câu 6. Trồng cây trong nhà có
tác dụng gì? Em hãy kể tên
một số loại cây trồng trong
nhà?
Hấp thụ bớt lượng CO2 có trong
không khí.
+ Làm sạch không khí trong nhà.
+ Làm cảnh, trang trí.
+ Giảm bức xạ từ các thiết bị điện
tử.
Ngoài ra thực vật còn góp phần bảo vệ đất và nguồn nước, giúp hạn chế
và giảm nhẹ mức độ nguy hiểm của thiên tai như sạt lở đất, lũ quét...
Hoạt động 1.
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Quan sát hình 34.9, so sánh lượng chảy của dòng
nước mưa trên mặt đất ở nơi có rừng (hình 34.9a)
với đồi trọc (hình 34.9) và giải thích tại sao lại có sự
khác nhau đó. Lượng chảy của dòng nước mưa có
ảnh hưởng như thế nào đến độ màu mỡ và khả năng
giữ nước của đất? Từ đó cho biết đất có rừng che
phủ hay đất trên đồi, núi trọc dễ bị xói mòn, sạt lở,
hạn hán hơn.
- Nhận xét lượng chảy của dòng nước mưa: Lượng chảy của dòng nước
mưa ở nơi có rừng nhỏ hơn rất nhiều so với lượng nước chảy ở đồi trọc.
- Giải thích về sự khác nhau về lượng chảy của dòng nước mưa: Ở nơi có
rừng, nhờ có sức cản của tán cây đã cản bớt sức nước chảy nên lượng
chảy của dòng nước mưa trên mặt đất sẽ giảm. Ngược lại, ở đồi trọc, do
không có tán cây cản sức nước nên nước mưa rơi thẳng xuống khiến
lượng chảy của dòng nước mưa trên mặt đất sẽ nhanh và mạnh.
- Lượng chảy của dòng nước mưa lớn sẽ rửa trôi đất màu, làm đất bị xói
mòn; và cũng do nước chảy nhanh và mạnh nên đất không kịp ngấm nước
(khả năng giữ nước của đất giảm).
- Đất có cây sẽ được tầng thảm mục và rễ cây giữ nước, đồi trọc sẽ không
có khả năng giữ nước.
→ Đất trên đồi, núi trọc sẽ dễ bị xói mòn, sạt lở, hạn hán hơn.
Hoạt động 2.
Quan sát hình 34.10 và nêu một số thiên tai ở nước ta. Theo em, nguyên
nhân nào dẫn đến tình trạng thiên tai ngày càng gia tăng? Hãy đề xuất các
biện pháp nhằm hạn chế tình trạng trên.
- Một số thiên tai ở nước ta: bão, lũ quét, sạt lở đất, lũ lụt, hạn hán…
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiên tai ngày càng gia tăng là:
+ Hiệu ứng nhà kính
+ Tình trạng phá rừng gia tăng
+ Cháy rừng
+ Biến đổi khí hậu
+ Lượng khí thải gia tăng
- Đề xuất biện pháp:
+ Tăng cường trồng cây gây rừng
+ Nghiêm cấm tình trạng chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy
+ Khuyến khích sử dụng các phương tiện công cộng
+ Hạn chế đốt rác thải, rơm rạ…
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò đối với môi trường.
Thực vật có vai trò gì đối với môi trường?
- Cân bằng khí oxigen và carbon dioxide.
- Điều hoà khí hậu.
- Giảm ô nhiễm môi trường.
- Giữ đất, chống xói mòn.
- Góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán.
- Góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm.
Cây bóng mát
Cây tràm
Cây thông
Cây bạch đàn
C
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRONG NHÀ
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người.
Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết vì sao thực vật được coi là 'nhà
sản xuất thức ăn của sinh giới'?
Cây xanh
Quang hợp
Chất hữu cơ
Là thức ăn cho các loài:
con người, động vật và
thực vật
Oxygen
Cung cấp cho hoạt động
sống của con người và
động vật
Thực vật là nơi ở và nơi sinh sản của nhiều loài động vật khác.
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
1. Hình 34.11 cho ta biết những vai trò gì của thực vật?
Vai trò của thực vật:
- Làm nơi ở cho động vật.
- Cung cấp thức ăn cho
động vật.
2. Em hãy kể tên một số loài động vật ăn thực vật và loại
thức ăn của chúng?
Tên một số loài động vật và thức ăn:
- Con trâu: cỏ.
- Con thỏ: rau xanh, cà rốt.
- Con sóc: quả dẻ.
3. Quan sát hình 34.12 và hoàn thành bảng theo mẫu sau. Có thể viết
thêm các cây mà em biết?
Vai trò của thực vật đối với con người
Tên cây
Cung cấp lương thực, thực phẩm
Cây cà chua, cây lúa
Ăn quả
Cây chuối, cây vải
Cây vạn tuế, cây nha
Làm cảnh
đam
Lấy gỗ
Cây bạch đàn
Cây đinh lăng, cây nha
Làm thuốc
đam
Công dụng khác
Cây cà phê
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người.
Em hãy nêu vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống
con người?
- Cung cấp oxigen, thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho động
vật.
- Cung cấp lương thực, thực phẩm, đồ gỗ. Một số loài
cũng gây hại đối với con người.
.
LUYỆN TẬP
HS xem trước video ở nhà: đa dạng thực vật
https://www.youtube.com/watch?v=0mztflHJ7cY
Quan sát hình bên và kể
tên những loài thực vật
trong hình mà em biết?
Em có nhận xét gì về môi
trường sống của chúng.
- Tên các loài thực vật trong
hình: cây dừa, cây hoa súng...
- Thực vật có thể sống ở trên
cạn hoặc dưới nước.....
BÀI 34. THỰC VẬT
I. Đa dạng thực vật
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Đọc thông tin SGK, quan sát hình ảnh, em hãy hoàn thành
bảng sau:
-Nhận xét về số lượng loài của Trong các loài thực vật, số lượng các loài thuộc ngành Hạt
mỗi nghành thực vật ở bảng kín là nhiều nhất và số lượng ít nhất là các loài thuộc ngành
trang 115, SGK?
Hạt trần.
-Nhận xét về kích thước của các - Kích thước của các loài thực vật khác nhau là khác nhau.
loài thực vật?
Có loài có kích thước chỉ vài milimet, có loài lại có kích
thước đến vài met.
- Nhận xét về môi trường sống
của thực vật?
- Môi trường sống của thực vật cũng rất đa dạng. Chúng có
thể sống ở vùng đồi núi, các khu vực nước hay thậm chí là
sa mạc khô hạn.
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Cây rêu
Cây lúa
Cây bách tán
Cây cà chua
Cây bách tán
Cây vạn tuế
Cây hoa đồng tiền
Cây lông culi
Cây bèo ong
Sự đa dạng của các loài của thực vật
Sự đa dạng của các loài của thực vật
kíchnhau
thướclàcủa
cácnhau. Có loài có
- Kích thước của Em
các hãy
loàinhận
thực xét
vậtvề
khác
khác
loài thực vật ?
kích thước chỉ vài milimet, có loài lại có kích thước đến vài mét.
Bèo tấm
(đường kính lá vài milimét)
Cây Nong tằm
Cây Bao báp
(đường kính lá hơn 1 mét) (đường kính thân khoảng vài mét)
Cây cọ
vùng đồi núi
ở
Cây xương rồng
sống ở sa mạc
Cây Đước
ở vùng nước lợ
- Môi trường sống của thực vật cũng rất đa dạng. Chúng có thể sống
Nhận
xét về
vật
Kể
tên một
số môi
môi trường
trường sống
sống của
của Thực
thực vật?
ở vùng đồi núi, các khu vực nước hay thậm chí là sa mạc khô hạn.
Thực vật sống ở các môi trường khác nhau
Dâu tây (môi trường cạn)
Cây Vẹt đen (môi trường ngận mặn)
Hoa sen (môi trường nước)
Cây Rêu Tuần lộc (sống ở Bắc cực)
BÀI 34. THỰC VẬT
I. Đa dạng thực vật
Em hãy cho biết đa dạng thực vật là gì?
- Thế giới thực vật phong phú và đa dạng về loài, kích thước và
môi trường sống.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tên thực vật
Môi trường sống
Kích thước
Bèo tấm
Dưới nước
Nhỏ
Nong tằm
Dưới nước
Lớn
Bao báp
Trên cạn
Lớn
Xương rồng
Trên cạn (nơi khô hạn)
Trung bình
Quan sát sơ đồ, em
hãy cho biết thực
vật được chia làm
mấy nhóm? Kể tên
các ngành đại diện?
Thực vật được
chia thành hai
nhóm chính:
thực vật có
mạch và không
có mạch; gồm 4
nghành đại
diện: rêu,
dương xỉ, hạt
trần, hạt kín.
Giới thực vật
Thực vật có mạch
Thực
vật
không
hạt
Ngành
dương xỉ
Thực vật không
có mạch
Thực
vật có
hạt
Nghành
hạt trần
Ngành rêu
Nghành
hạt kín
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
1. Thực vật không có mạch
Ở những nơi khô hạn, có
nắng chiếu trực tiếp thì
rêu có sống được không?
Vì sao?
Ở những nơi khô hạn, có
ánh nắng chiếu trực tiếp thì
rêu không sống được vì rêu
chưa có rễ thật và hệ mạch
nên chưa thể thực hiện
được chức năng dẫn nước
Đại diện: cây rêu tường
Để tránh rêu mọc ở chân tường, sân, bậc thềm gây trơn
trượt và mất thẩm mĩ, chúng ta cần làm gì?
Để tránh rêu mọc ở chân tường, sân, bậc thềm gây trơn trượt và
mất thẩm mĩ, chúng ta cần:
- Sử dụng sơn tường có khả năng chống rêu mốc.
- Thường xuyên cọ rửa sân, bậc thêm.
- Tránh để chân tường, sân, bậc thềm bị ẩm thấp.
- Phát quang cành lá rậm rạp xung quanh (nếu có).
Một số thực vật không mạch
Tảo Lục
Rêu tản
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
Em hãy nêu đặc điểm và đại diện của nhóm thực
vật không có mạch?
- Thực vật không có mạch gồm những loài không có mạch dẫn.
- Đại diện: cây rêu tường, rễ giả, thân và lá không có mạch dẫn,
sinh sản bằng bào tử nằm trong túi bào tử.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
Em hãy nêu đặc điểm của nhóm thực vật có mạch? Kể tên các
nghành đại diện?
Thực vật có mạch là nhóm các loài thực vật có thân, lá, rễ thật và
cơ thể có mạch dẫn. Gồm các nghành: dương xỉ, thực vật hạt trần,
thực vật hạt kín.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
a. Nghành Dương xỉ
Quan sát hình 34.4, cho biết cơ quan sinh dưỡng
của dương xỉ có những đặc điểm gì?
- Cơ quan sinh dưỡng của cây dương xỉ gồm rễ,
thân, lá:
+ Rễ thật, thân đã có mạch dẫn.
+ Lá phát triển, mặt sau lá già có các đốm là túi bào
tử, lá non thường cuộn tròn.
- Dương xỉ là đại diện của nhóm thực vật có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử.
Để
- Đặc
phân
điểm
biệtđểDương
nhận biết
xỉ với
câycác
dương
thựcxỉ
vậtlàkhác
lá người ta
non của dương
thường
xỉ luôn
dựa cuộn
vào đặc
trònđiểm
ở đầu
nào?
lá.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
b. Ngành thực vật hạt trần.
Quan sát hình 34.5, hãy nêu những đặc điểm giúp
em biết được cây thông là cây hạt trần?
Đặc điểm giúp nhận biết cây thông là cây
hạt trần là:
- Chưa có hoa và quả.
- Hạt nằm lộ trên lá noãn hở.
- Thực vật Hạt trần là những cây gỗ có kích thước lớn với hệ mạch dẫn phát triển,
chưa có hoa và quả. Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn hở (hạt trần).
- CâyVì
thông
vào nhóm
hạt
saođược
câyxếp
Thông
được
Trần vì
hạt nằm
lộ trên
cácTrần?
lá noãn,
xếpcóvào
ngành
Hạt
chưa có hoa và quả.
BÀI 34. THỰC VẬT
II. Các nhóm thực vật
2. Thực vật có mạch
c. Ngành thực vật hạt kín.
Nêu đặc điểm của Nghành thực vật hạt kín?
- Thực vật Hạt kín có cấu tạo hoàn thiện, thích nghi với nhiều môi trường sống
khác nhau, có số lượng loài phong phú. Cơ quan sinh sản là hoa và quả có chứa
hạt, cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái.
CÂY CAM
CÂY MÍT
CÂY NGÔ
CÂY
KHOAI
TÂY
CÂY KHẾ
CÂY XOÀI
MỘT SỐ CÂY HẠT KÍN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 1.
So sánh các ngành thực vật về môi trường sống, cấu tạo đặc trưng
(cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản) hình thức sinh sản.
Đại diện
Môi trường
sống
Đặc điểm
cơ quan
sinh dưỡng
Cơ quan
sinh sản
Hình thức
sinh sản
Ngành Dương Xỉ
Ngành Hạt Trần
Ngành Hạt Kín
Ngành Dương Xỉ
Đại diện
Dương xỉ, cỏ bợ, bèo
ong..
Môi trường Chỗ ẩm và mát
sống
Đặc điểm cơ Có rễ , thân ,lá thật, có
quan sinh mạch dẫn. Lá non đầu
dưỡng
cuộn tròn.Thân hình trụ
nằm ngang
Cơ quan sinh Túi Bào tử
sản
Hình thức Bào tử
sinh sản
Ngành
Hạt Trần
Thông, vạn tuế..
Ngành Hạt Kín
Bưởi, cam chanh…
Nhiều nơi trên cạn
Sống ở nhiều môi
trường khác nhau
Có rễ, thân, lá thật,thân Có rễ, thân, lá thật,cơ
gỗ, lá nhỏ hình kim, hệ quan sinh dưỡng, sinh
mạch phát triển.
sản đa dạng về hình thái
Nón
Hoa và quả
Hạt
Hạt
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập số 2.
Sắp xếp các loài thực vật: rêu tường, lúa, đậu tương, bèo
ong, hoa hồng, vạn tuế, bưởi, thông, cau vào các ngành
thực vật phù hợp theo mẫu bảng sau. Giải thích tại sao
em lại sắp xếp như vậy.
- Giải thích sự sắp xếp: Có sự sắp xếp vào các nhóm như vậy là vì mỗi loài thực vật đều
mang đặc điểm chung của các ngành đó.
+ Rêu tường được xếp vào ngành rêu vì chưa có rễ thật và mạch dẫn.
+ Bèo ong được xếp vào ngành dương xỉ vì có hệ mạch; rễ, thân, lá thật; lá non thường
cuộn ở đầu.
+ Vạn tuế, thông được xếp vào ngành Hạt trần vì hạt nằm trên lá noãn, không có hoa.
+ Lúa, đậu tương, hoa hồng, bưởi, cau được xếp vào ngành Hạt kín vì hạt được bảo vệ
trong quả và có hoa.
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò đối với môi trường.
Em hãy trả lời các câu hỏi
giải cứu thần đèn để tìm
hiểu về vai trò của thực vật?
Giải
Cứu
1
2
3
4
5
6
Câu1. Các hiện tượng tự nhiên
như núi lửa, cháy rừng ...cùng các
hoạt động công nghiệp, giao
thông, sinh hoạt của con người đã
thải vào môi trường gây ô nhiễm
là khí gì?
Khí carbon dioxide và các khí độc
hại khác
Câu 2. Trong quá trình
quang hợp cây xanh hấp
thụ khí gì?
Carbon dioxide
Câu 3. Quá trình quang
hợp cây xanh thải ra môi
trường khí gì?
Oxygen
Câu 4. Nêu vai trò của
thực vật đối với môi
trường?
Giúp cân bằng khí carbon
dioxide và oxygen trong khí
quyển.
Câu 5. Trong quá trình quang hợp lá
cây thoát hơi nước có vai trò gì đối
với môi trường?
Làm giảm nhiệt độ môi trường,
điều hòa không khí, giảm hiệu ứng
nhà kính.
Câu 6. Trồng cây trong nhà có
tác dụng gì? Em hãy kể tên
một số loại cây trồng trong
nhà?
Hấp thụ bớt lượng CO2 có trong
không khí.
+ Làm sạch không khí trong nhà.
+ Làm cảnh, trang trí.
+ Giảm bức xạ từ các thiết bị điện
tử.
Ngoài ra thực vật còn góp phần bảo vệ đất và nguồn nước, giúp hạn chế
và giảm nhẹ mức độ nguy hiểm của thiên tai như sạt lở đất, lũ quét...
Hoạt động 1.
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Quan sát hình 34.9, so sánh lượng chảy của dòng
nước mưa trên mặt đất ở nơi có rừng (hình 34.9a)
với đồi trọc (hình 34.9) và giải thích tại sao lại có sự
khác nhau đó. Lượng chảy của dòng nước mưa có
ảnh hưởng như thế nào đến độ màu mỡ và khả năng
giữ nước của đất? Từ đó cho biết đất có rừng che
phủ hay đất trên đồi, núi trọc dễ bị xói mòn, sạt lở,
hạn hán hơn.
- Nhận xét lượng chảy của dòng nước mưa: Lượng chảy của dòng nước
mưa ở nơi có rừng nhỏ hơn rất nhiều so với lượng nước chảy ở đồi trọc.
- Giải thích về sự khác nhau về lượng chảy của dòng nước mưa: Ở nơi có
rừng, nhờ có sức cản của tán cây đã cản bớt sức nước chảy nên lượng
chảy của dòng nước mưa trên mặt đất sẽ giảm. Ngược lại, ở đồi trọc, do
không có tán cây cản sức nước nên nước mưa rơi thẳng xuống khiến
lượng chảy của dòng nước mưa trên mặt đất sẽ nhanh và mạnh.
- Lượng chảy của dòng nước mưa lớn sẽ rửa trôi đất màu, làm đất bị xói
mòn; và cũng do nước chảy nhanh và mạnh nên đất không kịp ngấm nước
(khả năng giữ nước của đất giảm).
- Đất có cây sẽ được tầng thảm mục và rễ cây giữ nước, đồi trọc sẽ không
có khả năng giữ nước.
→ Đất trên đồi, núi trọc sẽ dễ bị xói mòn, sạt lở, hạn hán hơn.
Hoạt động 2.
Quan sát hình 34.10 và nêu một số thiên tai ở nước ta. Theo em, nguyên
nhân nào dẫn đến tình trạng thiên tai ngày càng gia tăng? Hãy đề xuất các
biện pháp nhằm hạn chế tình trạng trên.
- Một số thiên tai ở nước ta: bão, lũ quét, sạt lở đất, lũ lụt, hạn hán…
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiên tai ngày càng gia tăng là:
+ Hiệu ứng nhà kính
+ Tình trạng phá rừng gia tăng
+ Cháy rừng
+ Biến đổi khí hậu
+ Lượng khí thải gia tăng
- Đề xuất biện pháp:
+ Tăng cường trồng cây gây rừng
+ Nghiêm cấm tình trạng chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy
+ Khuyến khích sử dụng các phương tiện công cộng
+ Hạn chế đốt rác thải, rơm rạ…
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
1. Vai trò đối với môi trường.
Thực vật có vai trò gì đối với môi trường?
- Cân bằng khí oxigen và carbon dioxide.
- Điều hoà khí hậu.
- Giảm ô nhiễm môi trường.
- Giữ đất, chống xói mòn.
- Góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán.
- Góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm.
Cây bóng mát
Cây tràm
Cây thông
Cây bạch đàn
C
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRONG NHÀ
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người.
Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết vì sao thực vật được coi là 'nhà
sản xuất thức ăn của sinh giới'?
Cây xanh
Quang hợp
Chất hữu cơ
Là thức ăn cho các loài:
con người, động vật và
thực vật
Oxygen
Cung cấp cho hoạt động
sống của con người và
động vật
Thực vật là nơi ở và nơi sinh sản của nhiều loài động vật khác.
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
1. Hình 34.11 cho ta biết những vai trò gì của thực vật?
Vai trò của thực vật:
- Làm nơi ở cho động vật.
- Cung cấp thức ăn cho
động vật.
2. Em hãy kể tên một số loài động vật ăn thực vật và loại
thức ăn của chúng?
Tên một số loài động vật và thức ăn:
- Con trâu: cỏ.
- Con thỏ: rau xanh, cà rốt.
- Con sóc: quả dẻ.
3. Quan sát hình 34.12 và hoàn thành bảng theo mẫu sau. Có thể viết
thêm các cây mà em biết?
Vai trò của thực vật đối với con người
Tên cây
Cung cấp lương thực, thực phẩm
Cây cà chua, cây lúa
Ăn quả
Cây chuối, cây vải
Cây vạn tuế, cây nha
Làm cảnh
đam
Lấy gỗ
Cây bạch đàn
Cây đinh lăng, cây nha
Làm thuốc
đam
Công dụng khác
Cây cà phê
BÀI 34. THỰC VẬT
III. Vai trò của thực vật
2. Vai trò của thực vật đối với động vật và con người.
Em hãy nêu vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống
con người?
- Cung cấp oxigen, thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản cho động
vật.
- Cung cấp lương thực, thực phẩm, đồ gỗ. Một số loài
cũng gây hại đối với con người.
.
LUYỆN TẬP
 







Các ý kiến mới nhất