KNTT - Bài 1. Giới thiệu khái quát môn Sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyen Dinh Canh
Người gửi: Nguyễn Đình Cảnh
Ngày gửi: 07h:59' 04-09-2026
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 261
Nguồn: Nguyen Dinh Canh
Người gửi: Nguyễn Đình Cảnh
Ngày gửi: 07h:59' 04-09-2026
Dung lượng: 19.3 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
Bài 1:
GIỚI THIỆU
KHÁI QUÁT VỀ
SINH HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC:
01
Sinh học và các lĩnh vực của sinh học
02 Các ngành nghề liên quan đến sinh học
03 Sinh học với sự phát triển bền vững
và những vấn đề xã hội
01
Sinh học và
các lĩnh vực
của sinh học
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Đọc thông tin mục I, tìm hiểu về Sinh học và các lĩnh vực của
Sinh học
- Sinh học là gì? Nêu đối
tượng nghiên cứu của Sinh
học.
- Cho biết mục tiêu nghiên
cứu của Sinh học.
1. Khái niệm và đối tượng của sinh học
• Sinh học là ngành khoa học
nghiên cứu về sự sống.
• Đối tượng của sinh học là các
sinh vật và các cấp độ tổ chức
của thế giới sống.
2. Mục tiêu của Sinh học
Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành
của các quá trình sống ở các cấp
độ tổ chức của sự sống.
Điều khiển, tối ưu hóa được nguồn
tài nguyên sinh học cũng như phi
sinh học.
Phục vụ sự phát triển của xã hội
loài người một cách bền vững.
3. Các lĩnh vực nghiên cứu Sinh học
Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
Lĩnh vực nghiên
cứu cơ bản
Tập trung tìm hiểu cấu trúc
của các cấp độ tổ chức
sống, phân loại, cách thức
vận hành và tiến hóa của
thế giới sống.
Lĩnh vực nghiên
cứu ứng dụng
Ứng dụng
sống tìm
phát kiến
ứng dụng
sống.
khám phá thế giớ
cách đưa những
mới về sinh học
vào thực tiễn đời
4. Vai trò của Sinh học
Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tang tuổi thọ của con người qua sự cải thiện
điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật
Những phát hiện về giá trị dinh dương của các loại thực phẩm, các
hoạt chất có khả năng chữa bệnh từ các vi sinh vật trong tự nhiên
giúp chúng ta có cuộc sống mạnh khỏe hơn, biết tôn trọng, yêu
quý và giữ gìn sự đa dạng của sinh giới.
Tác động vào đời sống học tập, đời sống tinh thần hằng ngày của
con người.
Nấm linh chi – một loại dược
liệu quý giá, góp phần cải thiện
các vấn đề về sức khỏe như:
căng thẳng, mất ngủ,..
Một số loại thực phẩm chức
năng hỗ trợ việc điều trị bệnh ở
người.
5. Sinh học trong tương lai
- Sự kết hợp của ngành sinh học với hóa học, tin học, toán học
và vật lí hình thành nên một ngành mới được gọi là sinh học
hệ thống.
- Một trong những ứng dụng sinh học hệ thống trong nghiên
cứu sinh học phân tử đem lại giá trị ứng dụng cao trong y –
dược là sản xuất thuốc chữa bệnh.
02
Các ngành
nghề liên quan
đến sinh học
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát các hình ảnh mục II và tìm
hiểu về các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
1. Sinh học và các ngành y – dược học
Thành tựu trong giải trình tự hệ gene người và nhiều loài sinh vật khác
nhau giúp con người sản xuất ra nhiều loại thuốc hướng đích, các loại
thuốc này tác động tới những loại protein riêng biệt để chữa các bệnh
hiểm nghèo như: ung thư.
Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ nano có thể tự tìm đến các tế bào
đích, tương tác đặc hiệu với các phân tử trong tế bào bị bệnh, giúp giảm
đáng kể tác động không mong muốn ở nhiều loại thuốc.
2. Sinh học và ngành pháp y
Từ sợi tóc, vết máu hay các tế bào khác nhau để lại ở hiện trường của vụ
án, các nhân viên điều tra có thể truy tìm ra chù nhân của chúng thông qua
việc giải trình tự DNA.
Xác định được nhân thân của những nạn nhân trong các vụ
tai nạn và quan hệ huyết thống.
Trong tương lai, dấu vân tay DNA có thể được dung thay
dấu vân tay trong thể căn cưới công dân hiện nay.
3. Sinh học và các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
- Những hiểu biết về đặc điểm sinh học của vật nuôi, cây trồng giúp con
người tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng năng suất, chất lượng
cao, giúp hiệu quả chăn nuôi và trồng trọt tang lên rõ rệt.
- Công nghệ di giúp các nhà sinh học có thể chuyển gene từ loài này
sang loài khác hoặc biến đổi gene của một loài sinh vật, tạo ra những
sinh vật chuyển gene theo nhu cầu của con người.
-
Trong lâm nghiệp, những giống cây lâu năm có giá trị cao có thể được nhân giống vô
tính mà không cần phải mất nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng, ra hoa, kết trái.
Nhiều loài động vật đã được nhân bản thành công như: cừu, bò, mèo, khỉ lợn,…
Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các sản phẩm protein chữa bệnh cho con người có
thể được nhân bản để gia tăng số lượng. Các nhà khoa học hi vọng trong tương lai có
thể hồi sinh được những sinh vật đã bị tuyệt chủng.
- Nhân giống vô tính dứa Cayen, giúp tiết
kiệm thời gian sinh trưởng và phát triển
- Cừu Dolly – động vật có vú đầu tiên
được nhân bản vô tính trên thế giới.
4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
- Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn, thuốc
chữa bệnh.
- Giúp ngành công nghệ chế biến thực phẩm
sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có
giá trị dinh dưỡng cao như sữa chua và các
sản phẩm của quá trình lên men khác, đáp
ứng được nhu cầu rất đa dạng của con người
ở mọi lứa tuổi.
4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
- Những hiểu biết về vi sinh vật, hô hấp tế bào giúp con người có biện pháp
bảo quản thực phẩm lâu dài mà vẫn đảm bảo chất lượng.
5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi trường
Việc gải trình tự hệ gene của nhiều loài vi sinh vật đã mở ra những tiềm
năng ứng dụng vi sinh vật trong giải quyết các vấn đề về môi trường và năng
lượng.
Nghiên cứu sử dụng các loài sinh vật góp phần tạo ra nguồn năng lượng
sạch trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng sinh vật làm xuất hiện những
ngành nghề mới như phỏng sinh học hay bắt chước sinh học. Nhiều robot và
vật dụng được sản xuất dựa trên những nguyên lí vận hành của các sinh vật
đã và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội.
Xử lí nước thải
sinh hoạt bằng
công nghệ vi sinh
Sản xuất ra xăng sinh
học E5 thân thiện với
môi trường
III
Sinh học với sự
phát triển bền
vững và những
vấn đề xã hội
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh mục III và hoàn thành phiếu học tập
1. Khái niệm phát triển bền vững
Là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội
hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng
tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ
tương lai.
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững
Nghiên cứu sinh học góp
phần cung cấp cơ sở
khoa học Chính Phủ có
những chiến lược phát
triển kinh tế phù hợp với
sự phát triển bền vững.
Việc trang bị kiến thức tối thiểu
về sinh học không những giúp
chúng ta trở thành nhà tiêu dung
thông thái, biết cách bảo vệ sức
khỏe bản than mà còn xây dựng
xã hội phát triển bền vững cho
các thế hệ mai sau.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
a, Sinh học và vấn đề đạo đức
- Nghiên cứu sinh học làm nãy sinh vấn đề đạo đức và được gọi là đạo đức
sinh học:
• Liệu kĩ thuật chỉnh sửa gene hiện đang phát triển có nên áp dụng để chỉnh
sửa gene của người?
• Liệu xã hội có cho phép nhân bản vô tính con người?
• Liệu các giống cây trồng biến đổi gene có thực sự an toàn đối với con
người?...
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
b, Sinh học và kinh tế
- Những ứng dụng của sinh học đem lại giá trị kinh tế vô cùng to lớn cho
con người:
• Những giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao khả năng
chống chịu tốt được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo và lai
hữu tính.
• Những giống cây trồng biến đổi gene mang những đặc tính đặc biệt hữu
ích được nhân nhanh bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào,…
-
Ứng dụng giống ngô chuyển gen trong
sản xuất nông nghiệp giúp giảm nhân
công, chi phí làm cỏ, tăng năng suất.
=> Hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu
quả sản xuất.
-
Cá hồi vượt trội đổi gen có kích thước
vượt trội và tốc độ tăng trưởng cao gấp
đôi so với cá hồi thông thường.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
b, Sinh học và kinh tế
❖ Một số vấn đề phát sinh khi áp dụng công nghệ sinh học vào thực
tiễn: Khi trồng cây giống tạo ra từ phương pháp nuôi cấy mô tế bào trên diện
tích lớn sẽ tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện môi trường bất lợi với cây
trồng,...
➢ Môi trường nuôi cấy cần có thành phần dinh dưỡng thích hợp, chuyên biệt
qua từng giai đoạn.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
c, Sinh học và công nghệ
❖ Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp phát triển các công nghệ bắt chước các
sinh vật (công nghệ phòng sinh học) áp dụng trong cải tiến, tối ưu hóa các
công cụ máy móc.
Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài côn trùng như kiến, người ta có
thể chế tạo ra robot hoạt động độc lập nhưng có thể “giao tiếp” với nhau
để thực hiện một nhiệm vụ nhất định đã được lập trình.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Trả lời câu hỏi:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu
nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dung hằng ngày là sản phẩm
có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học.
VẬN DỤNG
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì có thể góp phần
giảm thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và
hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã
hội về đạo đức sinh học.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
BÀI GIẢNG
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo
, and includes icons by Flaticon, and infographics & images by
Freepik
GIỚI THIỆU
KHÁI QUÁT VỀ
SINH HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC:
01
Sinh học và các lĩnh vực của sinh học
02 Các ngành nghề liên quan đến sinh học
03 Sinh học với sự phát triển bền vững
và những vấn đề xã hội
01
Sinh học và
các lĩnh vực
của sinh học
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Đọc thông tin mục I, tìm hiểu về Sinh học và các lĩnh vực của
Sinh học
- Sinh học là gì? Nêu đối
tượng nghiên cứu của Sinh
học.
- Cho biết mục tiêu nghiên
cứu của Sinh học.
1. Khái niệm và đối tượng của sinh học
• Sinh học là ngành khoa học
nghiên cứu về sự sống.
• Đối tượng của sinh học là các
sinh vật và các cấp độ tổ chức
của thế giới sống.
2. Mục tiêu của Sinh học
Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành
của các quá trình sống ở các cấp
độ tổ chức của sự sống.
Điều khiển, tối ưu hóa được nguồn
tài nguyên sinh học cũng như phi
sinh học.
Phục vụ sự phát triển của xã hội
loài người một cách bền vững.
3. Các lĩnh vực nghiên cứu Sinh học
Gồm 2 lĩnh vực: nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
Lĩnh vực nghiên
cứu cơ bản
Tập trung tìm hiểu cấu trúc
của các cấp độ tổ chức
sống, phân loại, cách thức
vận hành và tiến hóa của
thế giới sống.
Lĩnh vực nghiên
cứu ứng dụng
Ứng dụng
sống tìm
phát kiến
ứng dụng
sống.
khám phá thế giớ
cách đưa những
mới về sinh học
vào thực tiễn đời
4. Vai trò của Sinh học
Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tang tuổi thọ của con người qua sự cải thiện
điều kiện vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh tật
Những phát hiện về giá trị dinh dương của các loại thực phẩm, các
hoạt chất có khả năng chữa bệnh từ các vi sinh vật trong tự nhiên
giúp chúng ta có cuộc sống mạnh khỏe hơn, biết tôn trọng, yêu
quý và giữ gìn sự đa dạng của sinh giới.
Tác động vào đời sống học tập, đời sống tinh thần hằng ngày của
con người.
Nấm linh chi – một loại dược
liệu quý giá, góp phần cải thiện
các vấn đề về sức khỏe như:
căng thẳng, mất ngủ,..
Một số loại thực phẩm chức
năng hỗ trợ việc điều trị bệnh ở
người.
5. Sinh học trong tương lai
- Sự kết hợp của ngành sinh học với hóa học, tin học, toán học
và vật lí hình thành nên một ngành mới được gọi là sinh học
hệ thống.
- Một trong những ứng dụng sinh học hệ thống trong nghiên
cứu sinh học phân tử đem lại giá trị ứng dụng cao trong y –
dược là sản xuất thuốc chữa bệnh.
02
Các ngành
nghề liên quan
đến sinh học
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát các hình ảnh mục II và tìm
hiểu về các ngành nghề liên quan đến Sinh học.
1. Sinh học và các ngành y – dược học
Thành tựu trong giải trình tự hệ gene người và nhiều loài sinh vật khác
nhau giúp con người sản xuất ra nhiều loại thuốc hướng đích, các loại
thuốc này tác động tới những loại protein riêng biệt để chữa các bệnh
hiểm nghèo như: ung thư.
Các loại thuốc hướng đích ở cấp độ nano có thể tự tìm đến các tế bào
đích, tương tác đặc hiệu với các phân tử trong tế bào bị bệnh, giúp giảm
đáng kể tác động không mong muốn ở nhiều loại thuốc.
2. Sinh học và ngành pháp y
Từ sợi tóc, vết máu hay các tế bào khác nhau để lại ở hiện trường của vụ
án, các nhân viên điều tra có thể truy tìm ra chù nhân của chúng thông qua
việc giải trình tự DNA.
Xác định được nhân thân của những nạn nhân trong các vụ
tai nạn và quan hệ huyết thống.
Trong tương lai, dấu vân tay DNA có thể được dung thay
dấu vân tay trong thể căn cưới công dân hiện nay.
3. Sinh học và các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
- Những hiểu biết về đặc điểm sinh học của vật nuôi, cây trồng giúp con
người tạo ra những giống vật nuôi, cây trồng năng suất, chất lượng
cao, giúp hiệu quả chăn nuôi và trồng trọt tang lên rõ rệt.
- Công nghệ di giúp các nhà sinh học có thể chuyển gene từ loài này
sang loài khác hoặc biến đổi gene của một loài sinh vật, tạo ra những
sinh vật chuyển gene theo nhu cầu của con người.
-
Trong lâm nghiệp, những giống cây lâu năm có giá trị cao có thể được nhân giống vô
tính mà không cần phải mất nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng, ra hoa, kết trái.
Nhiều loài động vật đã được nhân bản thành công như: cừu, bò, mèo, khỉ lợn,…
Những sinh vật biến đổi gene tạo ra các sản phẩm protein chữa bệnh cho con người có
thể được nhân bản để gia tăng số lượng. Các nhà khoa học hi vọng trong tương lai có
thể hồi sinh được những sinh vật đã bị tuyệt chủng.
- Nhân giống vô tính dứa Cayen, giúp tiết
kiệm thời gian sinh trưởng và phát triển
- Cừu Dolly – động vật có vú đầu tiên
được nhân bản vô tính trên thế giới.
4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
- Giúp tạo ra sản phẩm làm thức ăn, thuốc
chữa bệnh.
- Giúp ngành công nghệ chế biến thực phẩm
sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có
giá trị dinh dưỡng cao như sữa chua và các
sản phẩm của quá trình lên men khác, đáp
ứng được nhu cầu rất đa dạng của con người
ở mọi lứa tuổi.
4. Sinh học và công nghệ thực phẩm
- Những hiểu biết về vi sinh vật, hô hấp tế bào giúp con người có biện pháp
bảo quản thực phẩm lâu dài mà vẫn đảm bảo chất lượng.
5. Sinh học và vấn đề bảo vệ môi trường
Việc gải trình tự hệ gene của nhiều loài vi sinh vật đã mở ra những tiềm
năng ứng dụng vi sinh vật trong giải quyết các vấn đề về môi trường và năng
lượng.
Nghiên cứu sử dụng các loài sinh vật góp phần tạo ra nguồn năng lượng
sạch trong tương lai.
Kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng sinh vật làm xuất hiện những
ngành nghề mới như phỏng sinh học hay bắt chước sinh học. Nhiều robot và
vật dụng được sản xuất dựa trên những nguyên lí vận hành của các sinh vật
đã và đem lại những lợi ích to lớn cho xã hội.
Xử lí nước thải
sinh hoạt bằng
công nghệ vi sinh
Sản xuất ra xăng sinh
học E5 thân thiện với
môi trường
III
Sinh học với sự
phát triển bền
vững và những
vấn đề xã hội
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh mục III và hoàn thành phiếu học tập
1. Khái niệm phát triển bền vững
Là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội
hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng
tiếp cận với nhu cầu phát triển của các thế hệ
tương lai.
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững
Nghiên cứu sinh học góp
phần cung cấp cơ sở
khoa học Chính Phủ có
những chiến lược phát
triển kinh tế phù hợp với
sự phát triển bền vững.
Việc trang bị kiến thức tối thiểu
về sinh học không những giúp
chúng ta trở thành nhà tiêu dung
thông thái, biết cách bảo vệ sức
khỏe bản than mà còn xây dựng
xã hội phát triển bền vững cho
các thế hệ mai sau.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
a, Sinh học và vấn đề đạo đức
- Nghiên cứu sinh học làm nãy sinh vấn đề đạo đức và được gọi là đạo đức
sinh học:
• Liệu kĩ thuật chỉnh sửa gene hiện đang phát triển có nên áp dụng để chỉnh
sửa gene của người?
• Liệu xã hội có cho phép nhân bản vô tính con người?
• Liệu các giống cây trồng biến đổi gene có thực sự an toàn đối với con
người?...
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
b, Sinh học và kinh tế
- Những ứng dụng của sinh học đem lại giá trị kinh tế vô cùng to lớn cho
con người:
• Những giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao khả năng
chống chịu tốt được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo và lai
hữu tính.
• Những giống cây trồng biến đổi gene mang những đặc tính đặc biệt hữu
ích được nhân nhanh bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào,…
-
Ứng dụng giống ngô chuyển gen trong
sản xuất nông nghiệp giúp giảm nhân
công, chi phí làm cỏ, tăng năng suất.
=> Hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu
quả sản xuất.
-
Cá hồi vượt trội đổi gen có kích thước
vượt trội và tốc độ tăng trưởng cao gấp
đôi so với cá hồi thông thường.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
b, Sinh học và kinh tế
❖ Một số vấn đề phát sinh khi áp dụng công nghệ sinh học vào thực
tiễn: Khi trồng cây giống tạo ra từ phương pháp nuôi cấy mô tế bào trên diện
tích lớn sẽ tiềm ẩn rủi ro mất mùa nếu điều kiện môi trường bất lợi với cây
trồng,...
➢ Môi trường nuôi cấy cần có thành phần dinh dưỡng thích hợp, chuyên biệt
qua từng giai đoạn.
3. Sinh học và những vấn đề xã hội
c, Sinh học và công nghệ
❖ Nghiên cứu sinh học cơ bản giúp phát triển các công nghệ bắt chước các
sinh vật (công nghệ phòng sinh học) áp dụng trong cải tiến, tối ưu hóa các
công cụ máy móc.
Ví dụ: Nghiên cứu tập tính của các loài côn trùng như kiến, người ta có
thể chế tạo ra robot hoạt động độc lập nhưng có thể “giao tiếp” với nhau
để thực hiện một nhiệm vụ nhất định đã được lập trình.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Trả lời câu hỏi:
1. Nếu trở thành một nhà sinh học, em chọn đối tượng và mục tiêu
nghiên cứu là gì?
2. Hãy cho biết một vài vật dụng mà em dung hằng ngày là sản phẩm
có liên quan trực tiếp đến các ứng dụng sinh học.
VẬN DỤNG
1. Em cùng gia đình nên sử dụng những loại vật dụng gì có thể góp phần
giảm thiểu ô nhiễm môi trường? Tại sao chúng ta cần phân loại rác thải và
hạn chế sử dụng sản phẩm làm phát sinh rác thải nhựa?
2. Nêu một ví dụ về nghiên cứu sinh học có thể gây nên mối lo ngại của xã
hội về đạo đức sinh học.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý LẮNG NGHE
BÀI GIẢNG
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo
, and includes icons by Flaticon, and infographics & images by
Freepik
 








Các ý kiến mới nhất