Bài 1. Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:07' 09-09-2026
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:07' 09-09-2026
Dung lượng: 40.1 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy quan sát một số
hình ảnh liên quan đến trồng
trọt sau đây và trả lời câu hỏi
Hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết?
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây hoa
Cây gia vị
Cây rau
Cây lấy gỗ
Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?
Kĩ sư trồng trọt
Kĩ sư chọn giống
cây trồng
Kĩ sư bảo vệ thực vật
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt
II. Các nhóm cây trồng phổ biến
III. Một số phương thức trồng trọt
phổ biến ở Việt Nam
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV. Một số đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề trong
trồng trọt
I. Vai trò và triển vọng
của trồng trọt
1. Vai trò
Quan sát Hình 1.1 (SGK
tr.7) và trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu các vai trò của
trồng trọt tương ứng với
các ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt thông qua các hình:
• Hình 1.1a: Cung cấp lương thực, thực phẩm.
• Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn
cho chăn nuôi.
• Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến.
• Hình 1.1d: Cung cấp các sản phẩm xuất khẩu.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống
bản thân và quan sát thế giới xung quanh:
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến đồ mĩ nghệ, thủ công nghiệp.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến nước giải khát, nhiên liệu sinh học.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống
bản thân và quan sát thế giới xung quanh:
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động.
Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, phát
triển du lịch, giữ gìn bản sắc văn hóa.
Hoạt động nhóm
Đọc thông tin trong mục I.2 (SGK tr 7, 8), thảo
luận và trả lời câu hỏi:
• Em hãy nêu những lợi thể để phát triển
trồng trọt của Việt Nam.
• Em hãy nêu những thuận lợi để phát triển
trồng trọt ở địa phương em sinh sống.
2. Triển vọng
Những lợi thế để phát triển trồng trọt
ở Việt Nam:
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có các
mùa rõ rệt quanh năm
Phần lớn diện tích của nước ta là đất
trồng với địa hình rất đa dạng: Đồng
bằng, trung du, miền núi, cao nguyên, ven
biển
Có truyền thống nông nghiệp, nhân dân ta cần
cù, thông minh và có nhiều kinh nghiệm trong
trồng trọt
Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chính sách
hỗ trợ để phát triển trồng trọt
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhiều
loại thiết bị, công nghệ hiện đại được ứng dụng
trong trồng trọt
II. Các nhóm cây
trồng phổ biến
Quan sát Hình 1.2 SGK tr.8 và
trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
tên các nhóm cây trồng theo
mục đích sử dụng.
Tên các nhóm cây trồng theo mục đích sử dụng:
• Hình 1.2a: Cây lương thực
• Hình 1.2b: Cây rau
• Hình 1.2c: Cây ăn quả
• Hình 1.2d: Cây công nghiệp
• Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
• Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh
Liên hệ thực tiễn: Em
hãy kể tên một số nhóm
cây trồng có trong hoạt
động sản xuất của gia
đình và địa phương em.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập: Hoàn thành nội dung theo bảng
mẫu dưới đây với các loại cây trồng mà em biết.
Kết quả phiếu học tập
III. Một số phương thức trồng
trọt phổ biến ở Việt Nam
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nghiên cứu SGK và cho biết khái niệm, ưu, nhược
điểm của một số phương thức trồng trọt phổ biến ở
Việt Nam
• Nhóm 1: Phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.
• Nhóm 2: Phương thức trồng trọt trong nhà có
mái che.
• Nhóm 3: Phương thức trồng trọt kết hợp.
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
III. Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
Em hãy đọc mục III.1; III.2; III.3, hoàn thành bảng sau:
NỘI
DUNG
KHÁI
NIỆM
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC
ĐIỂM
TRỒNG TRỌT
NGOÀI TỰ
NHIÊN
TRỒNG TRỌT
TRONG NHÀ CÓ
MÁI CHE
PHƯƠNG THỨC
TRỒNG TRỌT KẾT
HỢP
NỘI
DUNG
TRỒNG TRỌT
NGOÀI TỰ NHIÊN
TRỒNG TRỌT TRONG NHÀ
CÓ MÁI CHE
KHÁI
NIỆM
Là phương thức Là phương thức trồng trọt
trồng trọt phổ biến thường được tiến hành ở
và được áp dụng những nơi có điều kiện tự
nhiên không thuận lợi hoặc
cho hầu hết các
những cây trồng khó sinh
loại cây trồng.
trưởng và phát triển trong
điều kiện tự nhiên
ƯU
ĐIỂM
Đơn giản, dễ
thực hiện. Có thể
tiến hành trên
diện tích rộng
NHƯỢC
ĐIỂM
Cây trồng dễ bị
sâu, bệnh hại và
các điều kiện bất
lợi của thời tiết.
Cây trồng ít bị sâu, bệnh, có
thể tạo năng suất cao. Chủ
động chăm sóc, sản xuất
rau quả trái vụ, an toàn.
Đầu tư lớn và kĩ thuật
cao hơn so với trồng
trọt ngoài tự nhiên
PHƯƠNG THỨC
TRỒNG TRỌT KẾT HỢP
Là phương thức kết
hợp giữa phương thức
trồng trọt ngoài tự
nhiên với phương thức
trồng trọt trong nhà có
mái che.
Tốn ít công lao động,
đơn giản, dễ làm.
Không đảm bảo được
mật độ khoảng cách giữa
các cây với nhau, độ
nông sâu của cây so với
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt
phổ biến và được áp dụng cho hầu
hết các loại cây trồng. Mọi công việc
trong quy trình trồng trọt đều được
tiến hành trong điều kiện tự nhiên.
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Ưu điểm
Nhược điểm
• Đơn giản, dễ thực hiện.
• Dễ bị tác động bởi sâu,
• Có thể thực hiện trên
• Các điều kiện bất lợi của
diện tích lớn.
• Cây có khả năng thích
nghi
thời
bệnh hại.
tiết,
thiện môi trường.
thân
thời tiết (giá rét, hạn hán,
bão, lụt..).
• Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt
thường được tiến hành ở những nơi
có điều kiện tự nhiên không thuận lợi,
áp dụng đối với những cây trồng khó
sinh trưởng, phát triển trong điều
kiện tự nhiên.
2. Trồng trọt có mái che
ƯU ĐIỂM
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Có thể tạo ra năng suất cao.
• Chủ động trong việc chăm
sóc.
• Có thể sản xuất được rau quả
trái vụ, an toàn.
NHƯỢC ĐIỂM
• Đầu tư lớn.
• Kĩ thuật cao.
• Khả năng thích nghi với
thời tiết kém
• Quy mô sản xuất nhỏ.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Khái niệm: Là phương thức kết
hợp giữa phương thức trồng trọt
ngoài tự nhiên với phương thức
trồng trọt trong nhà có mái che.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Ưu điểm
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Có thể tạo ra năng suất
cao.
• Chủ động trong việc chăm
sóc.
• Có thể sản xuất được rau
quả trái vụ, an toàn.
Nhược điểm
• Phức tạp, đòi hỏi đầu tư
lớn.
• Kĩ thuật cao.
• Giá thành cao.
IV. Một số đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao
Đọc thông tin mục IV SGK
tr.10 và trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu tóm tắt những
đặc điểm cơ bản của
trồng trọt công nghệ cao.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng mới cho năng
suất cao, chất lượng tốt và thời gian sinh trưởng
ngắn.
Đất trồng dần được thay thế bằng các loại giá thể
hoặc dung dịch dinh dưỡng, giúp cây trồng sinh
trưởng, phát triển tốt hơn.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết bị, công nghệ hiện
đại nhằm chủ động và nâng cao hiệu quả sản xuất, giải
phóng sức lao động.
Người lao động có trình độ cao, quy trình sản xuất khép
kín từ khâu nghiên cứu, ứng dụng sản xuất đến tiêu thụ
nông sản.
Một số hình ảnh về trồng trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề
trong trồng trọt
Hoạt động nhóm
Nhóm 1
Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt
Nhóm 2
Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực
vật
Nhóm 3
Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây
trồng
Kĩ sư trồng trọt
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ quá trình
trồng trọt, nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào
trồng trọt nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường.
Kĩ sư trồng trọt
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Yêu thích công việc chăm sóc cây trồng.
• Thích khám phá quy luật sinh trưởng và phát
triển của cây trồng.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ các tác
nhân gây hại để bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giữ gìn đa dạng
sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển nền nông nghiệp
hiện đại, bền vững.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Thích nghiên cứu khoa học.
• Thích khám phá quy luật phát sinh, phát triển
của côn trùng và các loài sâu bệnh.
Kĩ sư chọn giống cây trồng
Khái niệm, phẩm chất
• Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống cây
trồng hiện có.
• Nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng mới phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
• Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích nghiên cứu khoa học, cẩn
thận, kiên trì, tỉ mỉ.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế
để phát triển ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng
khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông
minh, có nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển
trồng trọt.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, bắp cải,
cà chua.
C. Ngô, khoai lang,
D. Bưởi, nhãn,
khoai tây
chôm chôm
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Trả lời câu hỏi
1. Địa phương em có những lợi thế gì để phát triển
trồng trọt?
2. Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu bảng dưới đây
với các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT,
chính sách của nhà nước,…
2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy quan sát một số
hình ảnh liên quan đến trồng
trọt sau đây và trả lời câu hỏi
Hãy nêu một số nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam mà em biết?
Cây lương thực
Cây ăn quả
Cây hoa
Cây gia vị
Cây rau
Cây lấy gỗ
Theo em, trong trồng trọt có những ngành nghề nào?
Kĩ sư trồng trọt
Kĩ sư chọn giống
cây trồng
Kĩ sư bảo vệ thực vật
CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt
II. Các nhóm cây trồng phổ biến
III. Một số phương thức trồng trọt
phổ biến ở Việt Nam
NỘI DUNG BÀI HỌC
IV. Một số đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề trong
trồng trọt
I. Vai trò và triển vọng
của trồng trọt
1. Vai trò
Quan sát Hình 1.1 (SGK
tr.7) và trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu các vai trò của
trồng trọt tương ứng với
các ảnh trong hình?
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt thông qua các hình:
• Hình 1.1a: Cung cấp lương thực, thực phẩm.
• Hình 1.1b: Cung cấp nguyên liệu làm thức ăn
cho chăn nuôi.
• Hình 1.1c: Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến.
• Hình 1.1d: Cung cấp các sản phẩm xuất khẩu.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống
bản thân và quan sát thế giới xung quanh:
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến đồ mĩ nghệ, thủ công nghiệp.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến nước giải khát, nhiên liệu sinh học.
1. Vai trò
- Vai trò của trồng trọt từ thực tiễn cuộc sống
bản thân và quan sát thế giới xung quanh:
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động.
Tạo cảnh quan, bảo vệ môi trường, phát
triển du lịch, giữ gìn bản sắc văn hóa.
Hoạt động nhóm
Đọc thông tin trong mục I.2 (SGK tr 7, 8), thảo
luận và trả lời câu hỏi:
• Em hãy nêu những lợi thể để phát triển
trồng trọt của Việt Nam.
• Em hãy nêu những thuận lợi để phát triển
trồng trọt ở địa phương em sinh sống.
2. Triển vọng
Những lợi thế để phát triển trồng trọt
ở Việt Nam:
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, có các
mùa rõ rệt quanh năm
Phần lớn diện tích của nước ta là đất
trồng với địa hình rất đa dạng: Đồng
bằng, trung du, miền núi, cao nguyên, ven
biển
Có truyền thống nông nghiệp, nhân dân ta cần
cù, thông minh và có nhiều kinh nghiệm trong
trồng trọt
Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chính sách
hỗ trợ để phát triển trồng trọt
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhiều
loại thiết bị, công nghệ hiện đại được ứng dụng
trong trồng trọt
II. Các nhóm cây
trồng phổ biến
Quan sát Hình 1.2 SGK tr.8 và
trả lời câu hỏi: Em hãy nêu
tên các nhóm cây trồng theo
mục đích sử dụng.
Tên các nhóm cây trồng theo mục đích sử dụng:
• Hình 1.2a: Cây lương thực
• Hình 1.2b: Cây rau
• Hình 1.2c: Cây ăn quả
• Hình 1.2d: Cây công nghiệp
• Hình 1.2e: Cây thuốc, cây gia vị
• Hình 1.2g: Cây hoa, cây cảnh
Liên hệ thực tiễn: Em
hãy kể tên một số nhóm
cây trồng có trong hoạt
động sản xuất của gia
đình và địa phương em.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Phiếu học tập: Hoàn thành nội dung theo bảng
mẫu dưới đây với các loại cây trồng mà em biết.
Kết quả phiếu học tập
III. Một số phương thức trồng
trọt phổ biến ở Việt Nam
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nghiên cứu SGK và cho biết khái niệm, ưu, nhược
điểm của một số phương thức trồng trọt phổ biến ở
Việt Nam
• Nhóm 1: Phương thức trồng trọt ngoài tự nhiên.
• Nhóm 2: Phương thức trồng trọt trong nhà có
mái che.
• Nhóm 3: Phương thức trồng trọt kết hợp.
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
III. Một số phương thức trồng trọt phổ biến ở Việt Nam
Em hãy đọc mục III.1; III.2; III.3, hoàn thành bảng sau:
NỘI
DUNG
KHÁI
NIỆM
ƯU ĐIỂM
NHƯỢC
ĐIỂM
TRỒNG TRỌT
NGOÀI TỰ
NHIÊN
TRỒNG TRỌT
TRONG NHÀ CÓ
MÁI CHE
PHƯƠNG THỨC
TRỒNG TRỌT KẾT
HỢP
NỘI
DUNG
TRỒNG TRỌT
NGOÀI TỰ NHIÊN
TRỒNG TRỌT TRONG NHÀ
CÓ MÁI CHE
KHÁI
NIỆM
Là phương thức Là phương thức trồng trọt
trồng trọt phổ biến thường được tiến hành ở
và được áp dụng những nơi có điều kiện tự
nhiên không thuận lợi hoặc
cho hầu hết các
những cây trồng khó sinh
loại cây trồng.
trưởng và phát triển trong
điều kiện tự nhiên
ƯU
ĐIỂM
Đơn giản, dễ
thực hiện. Có thể
tiến hành trên
diện tích rộng
NHƯỢC
ĐIỂM
Cây trồng dễ bị
sâu, bệnh hại và
các điều kiện bất
lợi của thời tiết.
Cây trồng ít bị sâu, bệnh, có
thể tạo năng suất cao. Chủ
động chăm sóc, sản xuất
rau quả trái vụ, an toàn.
Đầu tư lớn và kĩ thuật
cao hơn so với trồng
trọt ngoài tự nhiên
PHƯƠNG THỨC
TRỒNG TRỌT KẾT HỢP
Là phương thức kết
hợp giữa phương thức
trồng trọt ngoài tự
nhiên với phương thức
trồng trọt trong nhà có
mái che.
Tốn ít công lao động,
đơn giản, dễ làm.
Không đảm bảo được
mật độ khoảng cách giữa
các cây với nhau, độ
nông sâu của cây so với
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt
phổ biến và được áp dụng cho hầu
hết các loại cây trồng. Mọi công việc
trong quy trình trồng trọt đều được
tiến hành trong điều kiện tự nhiên.
1. Trồng trọt ngoài tự nhiên
Ưu điểm
Nhược điểm
• Đơn giản, dễ thực hiện.
• Dễ bị tác động bởi sâu,
• Có thể thực hiện trên
• Các điều kiện bất lợi của
diện tích lớn.
• Cây có khả năng thích
nghi
thời
bệnh hại.
tiết,
thiện môi trường.
thân
thời tiết (giá rét, hạn hán,
bão, lụt..).
• Khả năng trồng trái vụ thấp.
2. Trồng trọt có mái che
Khái niệm: Là phương thức trồng trọt
thường được tiến hành ở những nơi
có điều kiện tự nhiên không thuận lợi,
áp dụng đối với những cây trồng khó
sinh trưởng, phát triển trong điều
kiện tự nhiên.
2. Trồng trọt có mái che
ƯU ĐIỂM
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Có thể tạo ra năng suất cao.
• Chủ động trong việc chăm
sóc.
• Có thể sản xuất được rau quả
trái vụ, an toàn.
NHƯỢC ĐIỂM
• Đầu tư lớn.
• Kĩ thuật cao.
• Khả năng thích nghi với
thời tiết kém
• Quy mô sản xuất nhỏ.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Khái niệm: Là phương thức kết
hợp giữa phương thức trồng trọt
ngoài tự nhiên với phương thức
trồng trọt trong nhà có mái che.
3. Phương thức trồng trọt kết hợp
Ưu điểm
• Cây ít bị sâu, bệnh.
• Có thể tạo ra năng suất
cao.
• Chủ động trong việc chăm
sóc.
• Có thể sản xuất được rau
quả trái vụ, an toàn.
Nhược điểm
• Phức tạp, đòi hỏi đầu tư
lớn.
• Kĩ thuật cao.
• Giá thành cao.
IV. Một số đặc điểm cơ bản
của trồng trọt công nghệ cao
Đọc thông tin mục IV SGK
tr.10 và trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu tóm tắt những
đặc điểm cơ bản của
trồng trọt công nghệ cao.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ưu tiên sử dụng các giống cây trồng mới cho năng
suất cao, chất lượng tốt và thời gian sinh trưởng
ngắn.
Đất trồng dần được thay thế bằng các loại giá thể
hoặc dung dịch dinh dưỡng, giúp cây trồng sinh
trưởng, phát triển tốt hơn.
Đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao
Ứng dụng ngày càng nhiều các thiết bị, công nghệ hiện
đại nhằm chủ động và nâng cao hiệu quả sản xuất, giải
phóng sức lao động.
Người lao động có trình độ cao, quy trình sản xuất khép
kín từ khâu nghiên cứu, ứng dụng sản xuất đến tiêu thụ
nông sản.
Một số hình ảnh về trồng trọt công nghệ cao
V. Một số ngành nghề
trong trồng trọt
Hoạt động nhóm
Nhóm 1
Tìm hiểu về kĩ sư trồng trọt
Nhóm 2
Tìm hiểu về kĩ sư bảo vệ thực
vật
Nhóm 3
Tìm hiểu về kĩ sư chọn giống cây
trồng
Kĩ sư trồng trọt
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ giám sát và quản lí toàn bộ quá trình
trồng trọt, nghiên cứu cải tiến và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào
trồng trọt nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản, hướng tới phát
triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, thân thiện với môi trường.
Kĩ sư trồng trọt
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Yêu thích công việc chăm sóc cây trồng.
• Thích khám phá quy luật sinh trưởng và phát
triển của cây trồng.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Khái niệm
Là những người làm nhiệm vụ nghiên cứu và phòng trừ các tác
nhân gây hại để bảo vệ cây trồng nhằm giúp trồng trọt đạt hiệu
quả cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giữ gìn đa dạng
sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển nền nông nghiệp
hiện đại, bền vững.
Kĩ sư bảo vệ thực vật
Phẩm chất
• Yêu thiên nhiên.
• Thích nghiên cứu khoa học.
• Thích khám phá quy luật phát sinh, phát triển
của côn trùng và các loài sâu bệnh.
Kĩ sư chọn giống cây trồng
Khái niệm, phẩm chất
• Là những người làm nhiệm vụ bảo tồn và phát triển giống cây
trồng hiện có.
• Nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng mới phục vụ cho nhu
cầu trong nước và xuất khẩu.
• Phẩm chất: yêu thích cây trồng, thích nghiên cứu khoa học, cẩn
thận, kiên trì, tỉ mỉ.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không phải là lợi thế
để phát triển ngành trồng trọt ở Việt Nam?
A. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng
khác nhau.
B. Có diện tích chủ yếu là đồng bằng.
C. Là một nước truyền thống nông nghiệp, nhân dân cần cù, thông
minh, có nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
D. Nhà nước ra rất quan tâm và nhiều chính sách hỗ trợ để phát triển
trồng trọt.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây lương thực?
A. Cà phê, lúa, mía.
B. Su hào, bắp cải,
cà chua.
C. Ngô, khoai lang,
D. Bưởi, nhãn,
khoai tây
chôm chôm
LUYỆN TẬP
Câu 3. Nhóm cây trồng trồng nào sau đây là cây công nghiệp?
A. Chè, cà phê, cao su.
C. Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc.
B. Bông, hồ tiêu, vải.
D. Bưỡi, nhãn, chôm chôm.
Trả lời câu hỏi
1. Địa phương em có những lợi thế gì để phát triển
trồng trọt?
2. Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu bảng dưới đây
với các loại cây trồng phổ biến ở địa phương em.
1. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Diện tích đất, kinh nghiệm người dân, áp dụng KHKT,
chính sách của nhà nước,…
2. HS liên hệ thực tế địa phương để trả lời câu hỏi.
Ví dụ:
 







Các ý kiến mới nhất