Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ngữ văn 11.KNTT. TUẦN 1.VỢ NHẶT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Minh Luận
Ngày gửi: 14h:24' 11-09-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Bài 1. CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
A. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Thể loại truyện ngắn
a. Khái niệm truyện ngắn: Chỉ xoay quanh 1, 2 tình huống diễn ra trong một
không gian, thời gian hạn chế.
b. Phân loại truyện ngắn:

Truyện ngắn trung đại
Truyện ngắn hiện đại

• Đặc điểm truyện ngắn hiện đại:
- Về đề tài
- Về cấu trúc
- Về xây dựng tính cách
- Về nghệ thuật trần thuật

Bài 1. CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
A. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Thể loại truyện ngắn
Điểm nhìn
2. Câu chuyện và truyện kể
trong truyện
3. Điểm nhìn trong truyện kể
được
phânkể chuyện và lời nhân vật
4. Lời
người
- Điểm nhìn của người kể chuyện
a. chia
Lời thành
người kể chuyện gắn với ngôi
những
- Điểm nhìn của nhân vật được kể
kể,
điểmloại
nhìn, ý thức và giọng điệu của
nào?
người
kể chuyện.
- Điểm nhìn bên ngoài
- Điểm nhìn bên trong
b. Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại
- Điểm nhìn không gian
hay đối thoại gắn liền với nhân vật.
- Điểm nhìn thời gian

HOẠT ĐỘNG 1

KHỞI ĐỘNG
Xem video bằng cách nhấn vào
ảnh và trả lời câu hỏi sau:
Hoặc theo
link: https://www.youtube.com/wat
ch?v=RV0gK8Myv_I&t=197s
)

- Em biết gì về nạn đói năm Ất Dậu (1945) xảy ra ở Việt Nam?
- Có phải lúc nào nghịch cảnh trong đời sống (như nạn đói, thiên tai,
chiến tranh, dịch bệnh,…) cũng đẩy con người vào tình thế bi quan, tuyệt
vọng không? 

HOẠT
ĐỘNG 2
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC

Văn bản 1. VỢ NHẶT – Kim Lân

Em hãy giới
I. TÌM HIỂU CHUNG
thiệu vài nét
1.Tác giả Kim Lân
về nhà văn
- Kim Lân được mệnh danh là “cha đẻ của đồng ruộng”
được
Kim
Lânnhận

xét: “nhà văn một lòng đi về với đất, với người, với thuần hậu
nguyên
em biết?
thủy của cuộc sống nông thôn” (Nguyên Hồng)
- Tác phẩm: Nên vợ nên chồng, Con chó xấu xí, Tuyển tập Kim Lân.
2. Tác phẩm “Vợ nhặt”
a. Xuất xứ: In trong tập Con chó xấu xí (tiền thân là tiểu thuyết Xóm ngụ
- Nêu xuất xứ
cư).
- Hoàn cảnh sáng tác
b. Hoàn cảnh sáng tác: Viết sau Cách mạng tháng Tám,- hoàn chỉnh sau
Tóm tắt
năm 1954.
c. Tóm tắt:
d. Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”

NHAN ĐỀ “VỢ NHẶT”
Vợ

nhặt

Danh từ chỉ người bạn đời
quan trọng

Lấy vợ là
việc
trọng đại

Động từ chỉ việc nhặt nhạnh
thường chỉ một thứ đồ vật
nào đó bị rơi vãi bên đường.

“Vợ nhặt” là vợ theo không,
không cưới xin; là nhan đề gây
tò mò, gợi nhiều suy nghĩ cho
người đọc

Dễ dàng,
rẻ rúng

Văn bản 1. VỢ NHẶT – Kim Lân
d. Ý nghĩa nhan đề “Vợ nhặt”
- Gây ấn tượng, kích thích sự tò mò.
- Thể hiện tình huống truyện độc đáo, éo le.
- Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người trong
nạn đói 1945.
- Khẳng định giá trị nhân đạo, khát vọng hạnh
phúc và niềm tin vào cuộc sống.

Văn bản 1. VỢ NHẶT – Kim Lân

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1. Bối cảnh thời gian – không
gian
- Thời gian vân động theo hướng tươi sáng; các nhân vật hướng đến
tổ ấm và tương lai → khẳng định sức sống, niềm hi vọng.
- Không gian: xóm ngụ cư với cảnh ngày đói thê lương, chết chóc
(hình
(hình ảnh,
ảnh, âm
âm thanh,
thanh, mùi
mùi vị
vị ám
ám ảnh)
ảnh) →
→ làm
làm nổi
nổi bật
bật hiện
hiện thực
thực khốc
khốc liệt
liệt
của
của nạn
nạn đói
đói 1945.
1945.
2. Mạch truyện và tình huống truyện
- Mạch truyện: kể theo trình tự thời gian, kết hợp hồi tưởng
- Tình huống truyện: Tràng "nhặt" được vợ giữa nạn đói vắt veo.
=> Ý nghĩa: tình huống truyện độc đáo, tạo sức hấp dẫn; tác giả tố cáo
hiện thực tàn khốc, làm nổi bật giá trị nhân đạo và khát vọng sống.

Văn bản 1. VỢ NHẶT – Kim Lân

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN

3. Nhân vật và các chi tiết tiêu biểu
- Tràng: từ vô tư, nghèo khổ → trưởng thành,
có trách nhiệm, tin tưởng vào tương lai.
- Người vợ nhặt: từ chao chát, liều lĩnh vì
miếng ăn → hiền hậu, đúng mực, biết vun vén
gia đình.
- Bà cụ Tứ: bao dung, lạc quan, giàu tình mẫu tử, luôn gieo hi vọng.

- Chi tiết nghệ thuật tiêu biểu: nồi cháo cám, bữa cơm ngày đói, lá cờ
đỏ,...góp phần thể hiện hiện thực khốc liệt và tư tưởng nhân đạo của tác
phẩm.

Văn bản 1. VỢ NHẶT – Kim Lân

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN

3. Nhân vật và các chi tiết tiêu biểu
 Nhận xét:
Đó là những con người khát khao sống
mãnh liệt, khát khao mái ấm gia đình,
giàu lòng nhân hậu, bao dung.

Văn bản 1. VỢ NHẶT – Kim Lân
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Khẳng định sức sống, khát vọng hạnh phúc và niềm tin
vào tương lai của người lao động nghèo trong nạn đói 1945.
- Ca ngợi tình người, tình thương và giá trị nhân đạo sâu sắc
của tác phẩm.
2. Nghệ thuật
- Tình huống truyện độc đáo, giàu ý nghĩa.
- Kết cấu tự nhiên, nghệ thuật trần thuật hấp dẫn.
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế.
- Xây dựng nhân vật, đối thoại và không khí truyện đặc sắc.
- Ngôn ngữ mộc mạc, giàu sức gợi, đậm chất đời sống nông

Văn bản 1. VỢ NHẶT – Kim Lân
III. TỔNG KẾT

3. Giáo dục lí tưởng, đạo đức, lối sống
- Bồi dưỡng lòng nhân ái, tinh thần sẻ chia, trách nhiệm
với gia đình và cộng đồng.
- Củng cố niềm tin vào tương lai, khơi dậy ý thức cống
hiến cho đất nước.

CÂU HỎI CỦNG CỐ
1/ Giá trị nhân đạo sâu sắc nhất mà Kim Lân thể hiện qua "Vợ nhặt" là gì?
A. Phản ánh nỗi đau khổ, tủi nhục của người dân nghèo trong nạn đói năm
1945.
B. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và phát xít Nhật đã đẩy người dân vào bước
đường cùng.
C. Khẳng định khát vọng sống, niềm tin bất diệt vào hạnh phúc và tình người
ấm áp ngay trên bờ vực cái chết.
D. Phê phán sự ích kỷ của những người dân trong xóm ngụ cư trước số phận
người khác.
Đáp án đúng: C

CÂU HỎI CỦNG CỐ
Câu hỏi 2: Qua diễn biến câu chuyện và số phận các nhân vật, "Vợ nhặt"
đã khái quát hiện thực xã hội Việt Nam thời điểm trước Cách mạng tháng
Tám như thế nào?
A. Vạch trần sự thật tàn khốc về nạn đói khủng khiếp, cùng với đó là sự tố
cáo tội ác của kẻ thù đã đẩy người nông dân vào cảnh đường cùng, chết chóc.
B. Phê phán sự trì trệ của các hủ tục lạc hậu đã ngăn cản hạnh phúc lứa đôi
của người nông dân.
C. Phản ánh sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế nhưng con người vẫn được
đảm bảo quyền tự do sinh sống.
D. Khẳng định rằng trong bất kỳ hoàn cảnh nào, người nông dân cũng có thể
tự vươn lên thoát khỏi sự nghèo khó bằng sức lao động của chính mình.
ĐÁP ÁN: A

CÂU HỎI CỦNG CỐ

Câu hỏi 3: Điểm đặc sắc nhất trong nghệ thuật xây dựng tình
huống truyện của "Vợ nhặt" là gì?
A. Tình huống truyện mang tính ngẫu nhiên, không gây bất ngờ cho
người đọc.
B. Tình huống "nhặt vợ" vừa éo le, bi hài, vừa cảm động, vừa thúc
đẩy diễn biến tâm lý nhân vật.
C. Tình huống truyện dựa trên những sự kiện lịch sử có thật nhưng
thiếu sự sáng tạo hư cấu.
D. Tình huống truyện tập trung chủ yếu vào việc mô tả cảnh đói
khát rợn người của làng quê.
ĐÁP ÁN: B

CÂU HỎI CỦNG CỐ

Câu hỏi 4: Ngôn ngữ kể chuyện của Kim Lân trong tác phẩm có đặc
điểm gì nổi bật?
A. Sử dụng ngôn ngữ bác học, cầu kỳ, xa lạ với đời sống người nông
dân.
B. Ngôn ngữ trang trọng, thường được dùng trong các văn bản nghị
luận.
C. Giản dị, đời thường nhưng chắt lọc kỹ lưỡng, giàu sức gợi và đậm
chất Bắc Bộ.
D. Ngôn ngữ mang tính ước lệ, tượng trưng, thoát ly hoàn toàn khỏi đời
sống thực tế.
ĐÁP ÁN: C

CÂU HỎI CỦNG CỐ

Câu hỏi 5: Hành động "nhặt vợ" của Tràng và sự đón nhận của bà
cụ Tứ gợi cho em bài học gì về trách nhiệm đối với cuộc sống?
A. Chỉ nên quan tâm đến bản thân mình trong những hoàn cảnh khó
khăn.
B. Cần phải có tinh thần sẻ chia, biết yêu thương, đùm bọc và nuôi
dưỡng niềm hy vọng ngay trong nghịch cảnh.
C. Phải biết tiết kiệm, không được đón nhận người lạ vào gia đình khi
đói kém.
D. Chỉ nên sống cho hiện tại, không cần bận tâm đến tương lai hay
những người xung quanh.
ĐÁP ÁN: B

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích diễn
biến tâm trạng và vẻ đẹp của nhân vật bà cụ Tứ khi Tràng
dẫn “người vợ nhặt” về nhà trong tác phẩm “Vợ nhặt”, của
Kim Lân, qua đó làm nổi bật tình mẫu tử và phẩm chất nhân
hậu của người mẹ nghèo.

 BẢNG RUBRIC ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN (150 CHỮ)
Tiêu chí
Hình thức &
Dung lượng

CHƯA ĐẠT

ĐẠT

XUẤT SẮC

Điểm tối
đa
- Viết thành - Đảm bảo - Đúng cấu trúc 1.0 điểm
nhiều đoạn văn đúng cấu trúc đoạn văn, dung
hoặc sai kiểu 01 đoạn văn lượng chuẩn chỉnh.
đoạn.
duy nhất.
- Có sự mạch lạc
- Quá dài hoặc - Dung lượng cao, các câu liên
quá ngắn
khoảng
200 kết chặt chẽ, tự
chữ
nhiên.

Luyện tập: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích diễn biến tâm trạng và vẻ đẹp của nhân vật bà cụ Tứ khi Tràng
dẫn người “vợ nhặt” về nhà trong tác phẩm “Vợ nhặt”, của Kim Lân, qua đó làm nổi bật tình mẫu tử và phẩm chất
nhân hậu của người mẹ nghèo.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt, Kim Lân đã xây dựng nhân vật bà cụ Tứ như một
điểm hội tụ cảm động của tình mẫu tử, lòng nhân hậu và niềm tin vào sự sống. Trước việc
con trai “nhặt” được vợ giữa nạn đói, tâm trạng người mẹ nghèo diễn biến đầy xót xa: từ
ngạc nhiên, “phấp phỏng” đến “vừa ai oán vừa xót thương” khi thấu hiểu cảnh ngộ của
các con. Bà thương con, thương người đàn bà xa lạ và thương cho chính thân phận mình.
Đặc biệt, câu nói của bà: “Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng
mừng lòng” không chỉ là sự chấp nhận mà còn là biểu hiện cao đẹp của lòng bao dung:
trong tận cùng đói khát, con người vẫn dang tay đón nhận một con người khác. Sáng hôm
sau, bà chủ động vun vén mái ấm, nói toàn những chuyện vui, chuyện tương lai và gieo
vào lòng các con niềm hi vọng về cuộc sống phía trước. Chính trong bóng tối của nạn đói,
vẻ đẹp của bà cụ Tứ càng tỏa sáng: một người mẹ nghèo nhưng giàu tình thương, biết chắt
chiu hạnh phúc và nâng đỡ sự sống bằng niềm tin. Qua nhân vật, Kim Lân đã khẳng định
sức mạnh kỳ diệu của tình người: càng ở bên bờ vực khốn cùng, con người càng biết yêu
thương và hướng về ngày mai.

Đoạn văn tham khảo
 
Ngay bên vực thẳm của cái chết, ngay trên cái nền bi thảm của nạn đói
năm 1945, con người vẫn giữ được lòng tin yêu, vẫn biết khát khao hạnh phúc,
vẫn mong ước hướng tới tương lai. Tất cả những đói nghèo, những chết chóc,
bi thương bỗng chốc nhòe mờ. Chỉ còn lại tình người sáng lên lấp lánh. Có lẽ,
chính tình người đã trở thành thứ sức mạnh diệu kì nhất cứu con người ta thoát
khỏi mọi khổ đau, thoái khỏi cùng đường, tuyệt lộ. Chính tình người đã khiến
một người đàn ông túng đói thành trượng nghĩa, khiến một người đàn bà rách
nát tìm được chỗ tựa nương, khiến người mẹ nghèo càng thêm thương con trai
mình và càng thêm đồng cảm với người con dâu là “Vợ nhặt”. Trong không khí
ảm đạm, chính tình người đã thắp lên hi vọng về sự sống mà còn là sự sống
tươi đẹp gắn liền với gia đình ấm êm, hạnh phúc,…

HOẠT ĐỘNG 4

VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong
nạn đói hay không? Nêu và phân tích quan điểm của bạn về điều này.( Viết
đoạn văn khoảng 150 chữ)
PHIẾU HỌC TẬP 04
Tác phẩm
Hoàn cảnh của các nhân vật
Con đường đến với hạnh phúc
Kết thúc
Quan điểm cá nhân

Truyện cổ tích
 
 
 

 

Vợ nhặt
 
 
 

Nhiệm vụ 2: Sân khấu hóa tác phẩm Vợ nhặt
Nhiệm vụ 3: Tìm đọc thêm các tác phẩm truyện ngắn của Kim Lân, các tác
phẩm truyện ngắn về nạn đói 1945

Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn đói hay không?
Nêu và phân tích quan điểm của bạn về điều này. (Viết khoảng 150 chữ)

Không cần đến phép nhiệm màu, con người với trái tim yêu thương và niềm
khao khát hạnh phúc đã có thể vươn tới một kết thúc có hậu ngay trong chính hoàn
cảnh khốn cùng. Đó chính là sắc màu cổ tích tuyệt đẹp trong truyện ngắn Vợ nhặt
của Kim Lân. Kim Lân đã không tặng cho nhân vật của mình một cuộc sống màu
hồng như người xưa đã tặng cho Lọ Lem, Bạch Tuyết,… Nhân vật trong truyện
được đặt vào giữa cái đói, cái chết. Đến khi kết thúc truyện, sự ấm no vẫn chưa tìm
đến nhưng họ đã tìm thấy nhau, tìm thấy hạnh phúc, thấy gia đình, thấy tình người.
Và đặc biệt, người đọc đến trang cuối vẫn không tìm thấy hũ vàng, không tìm thấy
vương miện mà lại cảm nhận được tinh thần lạc quan, ý chí đấu tranh, và niềm tin
vào tương lai tươi sáng đang lan tỏa và thôi thúc…

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. CỦNG CỐ VÀ SÁNG TẠO
*NHÓM 1: THIẾT KẾ POSTER ĐỒ HỌA CỐT TRUYỆN
- Nhiệm vụ: Tóm tắt toàn bộ cốt truyện và các đơn vị kiến thức cốt lõi của
tác phẩm Vợ nhặt dưới dạng một Poster đồ họa/Sơ đồ tư duy số.
* NHÓM 2: GIAI ĐIỆU NHÂN VẬT VỚI SUNO AI
- Nhiệm vụ: Sáng tác một bài hát về một nhân vật mà em yêu thích nhất trong
tác phẩm (Tràng, người vợ nhặt, hoặc bà cụ Tứ).

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Yêu cầu nội dung: Lời bài hát (Lyrics) do nhóm tự viết (hoặc sử dụng công
cụ Chat/Gemini hỗ trợ gieo vần, mượt mà câu chữ) phải làm bật lên được:
Lý do yêu thích nhân vật (gắn với các chi tiết tiêu biểu).
Tình cảm, sự thấu cảm của bản thân dành cho số phận của nhân vật.
Ý tưởng cuộc sống, thông điệp ý nghĩa gợi ra từ nhân vật đó.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
  2. NHIỆM VỤ CHUẨN BỊ BÀI MỚI (Bắt buộc cho tất cả HS)
- Chuẩn bị bài: Văn bản 2. Chí Phèo (Trích) – Nam Cao (Tìm hiểu phần tác
giả, tác phẩm và trả lời trước các câu hỏi trong SGK).
- Khuyến khích học sinh thử đặt câu hỏi cho Trí tuệ nhân tạo
(Gemini/ChatGPT) để tham khảo trước thông tin bằng câu lệnh: "Tóm tắt
ngắn gọn phong cách nghệ thuật của nhà văn Nam Cao trong 3 dòng". Ghi
lại câu trả lời vào vở soạn và nhận xét xem ý của AI giống hay khác với nội
dung sách giáo khoa để hôm sau thảo luận.
 
Gửi ý kiến