KNTT - Bài 2. Động năng. Thế năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thạch Phá Thiên
Ngày gửi: 20h:04' 21-09-2026
Dung lượng: 62.1 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Thạch Phá Thiên
Ngày gửi: 20h:04' 21-09-2026
Dung lượng: 62.1 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
Mục tiêu bài học
Viết được biểu thức tính động năng của vật: Wđ =
½mv²
Viết được biểu thức tính thế năng trọng trường của
vật ở gần mặt đất: Wt = Ph
Phân tích được các ví dụ thực tế về động năng và
thế năng trong đời sống
Vận dụng công thức để giải các bài tập và giải thích
hiện tượng thường gặp
Nội dung bài học
1
2
3
4
KHỞI
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
LUYỆN
TẬP
VẬN
DỤNG
01
KHỞI
ĐỘNG
Quan sát: quả bóng Bowling lao
đi và tông đổ các ki gỗ
? Khi quả bóng Bowling
đứng yên, nó có làm đổ
được các ki gỗ không?
? Khi nó chuyển động, nó
đã mang theo dạng năng
lượng gì để phá hủy các ki
gỗ đó?
Khởi động
KHỞI ĐỘNG
“Vật chuyển động mang một dạng năng lượng, vật ở
trên cao cũng tích trữ một dạng năng lượng. Đó chính là
Động năng và Thế năng.”
Động năng
Năng lượng do chuyển
động
Thế năng
Năng lượng do vị trí,
độ cao
I. ĐỘNG NĂNG
HOẠT ĐỘNG 1 · TÌM HIỂU ĐỘNG NĂNG
Ví dụ về vật có động năng
Viên bi chuyển động
đến đập vào viên bi
khác, làm cho chúng
biến đổi chuyển động.
Các phân tử khí chuyển
động tạo thành gió,
làm di chuyển thuyền
buồm và quay tua-bin
máy phát điện gió.
Dòng nước chảy có thể
làm quay các bánh xe
nước.
→ Năng lượng mà vật có được do chuyển động được
gọi là động năng.
I. Động năng
1. KHÁI NIỆM
Động năng là gì?
Động năng là năng lượng vật
có được do chuyển động.
Vật chuyển động càng nhanh, khối lượng
càng lớn → động năng của vật càng lớn.
QUAN SÁT THỰC TẾ
Hình 2.1 — Búa đập vào thanh thép
Búa
chuyển động
động)
Búa(đang
chuyển
mang động năng;
khi va chạm, động
Thanh
thép — hoá
bị
năng
chuyển
biến dạng tại
làmđiểmbiến
dạng
va chạm
thanh thép tại
điểm tiếp xúc.
II. Động năng
QUAN SÁT & THẢO LUẬN
Hoạt động (SGK – tr15)
Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động năng lớn nhất.
Hãy lí giải câu trả lời của em.
II. Động năng
QUAN SÁT & THẢO LUẬN
Hoạt động (SGK – tr15)
II. Động năng
ĐÁP ÁN
Trả lời Hoạt động (SGK – tr15)
Máy bay đang di chuyển có
động năng lớn nhất.
Vì động năng phụ thuộc vào khối lượng và
tốc độ, mà máy bay có khối lượng và tốc
độ đều lớn nhất trong các vật được quan
sát.
II. Động năng
GHI NHỚ
Công thức tính động năng
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với tốc
độ v thì động năng của vật là:
Wđ = ½ m v²
Đơn vị: jun (J)
II. Động năng
Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng
của vật và tỉ lệ thuận với bình
phương tốc độ của vật.
TÌM HIỂU
Động năng phụ thuộc khối lượng
Video minh hoạ: động năng
phụ thuộc vào khối lượng của
vật
II. Động năng
GV chiếu video, HS quan sát và trả
lời:
• Mô tả hiện tượng xảy ra trong
các trường hợp trên.
• Chứng minh có sự truyền năng
lượng giữa các quả bóng khi chúng
va chạm với nhau.
• Nhận xét sự khác biệt khi dùng
13
II. Động năng
TÌM HIỂU
Động năng phụ thuộc tốc độ
Cùng một vật, tốc độ càng lớn
thì động năng càng lớn
Vì Wđ = ½mv², động năng phụ
thuộc bình phương của tốc độ —
khi tốc độ tăng gấp đôi, động
năng tăng gấp 4 lần (với cùng
khối lượng).
II. Động năng
KẾT LUẬN
Mối quan hệ giữa Wđ, m và v
Khối lượng ↑
Động năng ↑
tỉ lệ thuận
Tốc độ ↑ (gấp
đôi)
Động năng ↑
(gấp 4)
tỉ lệ với bình
phương
II. Động năng
NĂNG LỰC SỐ
Thực hành: tính động năng bằng Google Sheets
Yêu cầu: tạo một file Google Sheets, nhập khối lượng và
vận tốc của một vật, sử dụng công thức ô để tự động
tính động năng của vật.
Vật
Xe đạp
Ô tô
m (kg)
12
1000
v (m/s)
5
15
Wđ = ½mv²
(J)
150
112 500
→ Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa động năng với
khối lượng và tốc độ.
II. Động năng
NĂNG LỰC SỐ
Thực hành: tính động năng bằng Google Sheets
II. Động năng
CÂU HỎI (SGK – tr16)
Câu 1
Động năng của một xe ô tô thay
đổi như thế nào nếu tốc độ của
xe
Gợi tăng
ý: xét gấp
công đôi?
thức Wđ = ½mv² khi v tăng
gấp đôi, khối lượng m không đổi.
II. Động năng
ĐÁP ÁN
Lời giải Câu 1
Vì Wđ = ½mv² tỉ lệ với bình phương của tốc độ v, khi tốc độ tăng
gấp đôi (v → 2v):
Wđ' = ½m(2v)² = 4 ·
(½mv²) = 4Wđ
Vậy động năng của xe ô tô tăng gấp 4
lần.
II. Động năng
CÂU HỎI (SGK – tr16)
Câu 2
Tính động năng của quả bóng đá có
khối lượng m = 0,45 kg, đang bay với
tốc
độ vm== 10
m/s.
Dữ
kiện:
0,45
kg
v = 10 m/s
II. Động năng
Yêu cầu: Wđ = ?
CÂU HỎI (SGK – tr16)
Câu 2
II. Động năng
ĐÁP ÁN
Lời giải Câu 2
Áp dụng công thức tính động năng:
Wđ = ½ · 0,45 · 10² =
22,5 J
Vậy động năng của quả bóng đá là Wđ =
22,5 J.
II. Động năng
CÂU HỎI (SGK – tr16) · LIÊN HỆ MỞ BÀI
Câu 3
II. Động năng
Trả lời câu hỏi ở phần mở bài:
giải thích sự thay đổi động năng
khi chơi xích đu, từ vị trí thấp
nhất (O) đến vị trí cao nhất (A).
ĐÁP ÁN
Trả lời Câu 3
Khi chơi xích đu, động năng ở
vị trí O (thấp nhất) lớn nhất và
giảm dần khi đến vị trí A (cao
nhất).
Ở vị trí thấp nhất, tốc độ của người chơi lớn nhất nên động
năng lớn nhất; càng lên cao, tốc độ càng giảm nên động
năng càng nhỏ.
II. Động năng
GHI NHỚ
I. Động năng
Động năng là năng lượng vật có được do chuyển
động.
Công thức: Wđ = ½mv² (m: kg, v: m/s, Wđ: J)
Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệ với
bình phương tốc độ của vật.
II. Động năng
II
Thế năng
Thế năng
trọng trường
và công thức
tính
HOẠT ĐỘNG 2 · TÌM HIỂU THẾ NĂNG
Năng lượng dự trữ trong hồ chứa nước
III. Thế năng
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng
những đập nước ngăn các dòng chảy để tạo
thành trong
những hồ
hồ chứa
Nước
chứa nước.
càng nhiều và
ở càng cao thì năng lượng được
HOẠT ĐỘNG (SGK – tr16)
Vì sao đặt máy phát điện ở vị trí thấp?
III. Thế năng
Sử dụng công cụ tìm kiếm Google để giải
thích vì sao để khai thác được tối đa thế
năng của nước trong hồ chứa, người ta
thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát
điện càng thấp so với mực nước hồ chứa
ĐÁP ÁN
Trả lời Hoạt động (SGK – tr16)
Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà máy
đến mực nước của hồ càng lớn.
Do đó thế năng của dòng nước tạo
ra càng lớn — khai thác được tối
đa năng lượng của nước trong hồ
chứa.
III. Thế năng
KHÁI NIỆM
Thế năng trọng trườn
Thế năng trọng trường (gọi
tắt là thế năng) là năng lượng
của một vật khi nó ở một độ
cao nhất định so với mặt đất
hoặc so với một vị trí được
chọn làm gốc để tính độ cao.
III. Thế năng
MINH HOẠ
Hình 2.3 — Sơ đồ đập thuỷ điện
III. Thế năng
GHI NHỚ
Công thức tính thế năng trọng trường
Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng công
thức:
Wt = P · h
Đơn vị: jun (J)
Thế năng phụ thuộc vào trọng lượng của vật
và độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc.
III. Thế năng
TRONG ĐÓ
Giải thích các đại lượng
P
Trọng lượng của vật
niutơn (N)
h
Độ cao của vật so với vị trí chọn
làm gốc
mét (m)
Thế năng trọng trường của vật
jun (J)
Wt
III. Thế năng
MỞ RỘNG
Em có biết? (SGK – tr17)
Ngoài thế năng trọng trường, năng lượng còn có thể được dự trữ dưới nhiều dạng
thế năng khác nhau:
Thế năng của
nước trong hồ
chứa cao
Thế năng đàn
hồi của lò xo bị
nén hoặc kéo
Năng lượng dự
trữ trong các
liên kết hoá
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 1
So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng
một độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng
của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ
hai.
Dữ kiện: cùng độ cao h; m1 = 3m2
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 1
ĐÁP ÁN
Lời giải Câu 1
Ta có: Wt1 = P1·h = 10·m1·h
10·m2·h
Wt2 = P2·h =
Mà m1 = 3m2 ⟹ Wt1 = 3·Wt2
Vật có khối lượng lớn hơn thì thế năng trọng trường (ở
cùng độ cao) cũng lớn hơn theo cùng tỉ lệ.
III. Thế năng
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 2
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 2
Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai,
đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của
bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng
trường của bao xi măng trong hai trường hợp:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Dữ kiện: P = 500 N, chiều cao nhà = 20 m, độ cao so
với sân thượng = 1,4 m
GỐC THẾ NĂNG TẠI SÂN THƯỢNG
Lời giải Câu 2a
Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà, độ
cao h1 = 1,4 m
Wt1 = P·h1 = 500 · 1,4
= 700 J
Vậy thế năng của bao xi măng so với mặt
sân thượng là 700 J.
III. Thế năng
GỐC THẾ NĂNG TẠI MẶT ĐẤT
Lời giải Câu 2b
Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất, độ cao h2 = h1 + 20 = 1,4
+ 20 = 21,4 m
Wt2 = P·h2 = 500 · 21,4 =
10 700 J
Vậy thế năng của bao xi măng so với mặt đất là
10 700 J.
Nhận xét: cùng một vật, thế năng có giá trị khác nhau
khi chọn mốc (gốc) thế năng khác nhau.
III. Thế năng
GHI NHỚ
II. Thế năng
Thế năng trọng trường là năng lượng của vật
khi ở một độ cao nhất định so với vị trí chọn
làm gốc.
Công thức: Wt = P·h (P: N, h: m, Wt: J)
Giá trị thế năng phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc
thế năng.
III. Thế năng
TỔNG HỢP
So sánh Động năng và Thế năng
Động năng
Thế năng
Do chuyển động của
vật
Wđ = ½mv²
Do vị trí, độ cao của vật
Phụ thuộc: khối lượng,
tốc
độ
Đơn vị: jun (J)
Phụ thuộc: trọng lượng,
độ cao, gốc thế năng
Wt = P·h
Đơn vị: jun (J)
III. Thế năng
1
LUYỆN TẬP · CÂU HỎI 1
Tìm biểu thức tính thế năng trọng
trường của một vật có khối lượng m
đặt tại độ cao h, nơi có gia tốc
trọng trường g (chọn gốc thế năng
tại mặt đất).
A Wt = mgh
B Wt = mg/h
C Wt = mg + h
D Wt = m + gh
III. Luyện tập
2
LUYỆN TẬP · CÂU HỎI 2
Nếu vật ở mốc thế năng thì
thế năng trọng trường của
vật bằng bao nhiêu?
A Bằng 0
B Bằng 10.m
C Bằng động năng
D Bằng cơ năng
III. Luyện tập
Viết được biểu thức tính động năng của vật: Wđ =
½mv²
Viết được biểu thức tính thế năng trọng trường của
vật ở gần mặt đất: Wt = Ph
Phân tích được các ví dụ thực tế về động năng và
thế năng trong đời sống
Vận dụng công thức để giải các bài tập và giải thích
hiện tượng thường gặp
Nội dung bài học
1
2
3
4
KHỞI
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
LUYỆN
TẬP
VẬN
DỤNG
01
KHỞI
ĐỘNG
Quan sát: quả bóng Bowling lao
đi và tông đổ các ki gỗ
? Khi quả bóng Bowling
đứng yên, nó có làm đổ
được các ki gỗ không?
? Khi nó chuyển động, nó
đã mang theo dạng năng
lượng gì để phá hủy các ki
gỗ đó?
Khởi động
KHỞI ĐỘNG
“Vật chuyển động mang một dạng năng lượng, vật ở
trên cao cũng tích trữ một dạng năng lượng. Đó chính là
Động năng và Thế năng.”
Động năng
Năng lượng do chuyển
động
Thế năng
Năng lượng do vị trí,
độ cao
I. ĐỘNG NĂNG
HOẠT ĐỘNG 1 · TÌM HIỂU ĐỘNG NĂNG
Ví dụ về vật có động năng
Viên bi chuyển động
đến đập vào viên bi
khác, làm cho chúng
biến đổi chuyển động.
Các phân tử khí chuyển
động tạo thành gió,
làm di chuyển thuyền
buồm và quay tua-bin
máy phát điện gió.
Dòng nước chảy có thể
làm quay các bánh xe
nước.
→ Năng lượng mà vật có được do chuyển động được
gọi là động năng.
I. Động năng
1. KHÁI NIỆM
Động năng là gì?
Động năng là năng lượng vật
có được do chuyển động.
Vật chuyển động càng nhanh, khối lượng
càng lớn → động năng của vật càng lớn.
QUAN SÁT THỰC TẾ
Hình 2.1 — Búa đập vào thanh thép
Búa
chuyển động
động)
Búa(đang
chuyển
mang động năng;
khi va chạm, động
Thanh
thép — hoá
bị
năng
chuyển
biến dạng tại
làmđiểmbiến
dạng
va chạm
thanh thép tại
điểm tiếp xúc.
II. Động năng
QUAN SÁT & THẢO LUẬN
Hoạt động (SGK – tr15)
Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động năng lớn nhất.
Hãy lí giải câu trả lời của em.
II. Động năng
QUAN SÁT & THẢO LUẬN
Hoạt động (SGK – tr15)
II. Động năng
ĐÁP ÁN
Trả lời Hoạt động (SGK – tr15)
Máy bay đang di chuyển có
động năng lớn nhất.
Vì động năng phụ thuộc vào khối lượng và
tốc độ, mà máy bay có khối lượng và tốc
độ đều lớn nhất trong các vật được quan
sát.
II. Động năng
GHI NHỚ
Công thức tính động năng
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với tốc
độ v thì động năng của vật là:
Wđ = ½ m v²
Đơn vị: jun (J)
II. Động năng
Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng
của vật và tỉ lệ thuận với bình
phương tốc độ của vật.
TÌM HIỂU
Động năng phụ thuộc khối lượng
Video minh hoạ: động năng
phụ thuộc vào khối lượng của
vật
II. Động năng
GV chiếu video, HS quan sát và trả
lời:
• Mô tả hiện tượng xảy ra trong
các trường hợp trên.
• Chứng minh có sự truyền năng
lượng giữa các quả bóng khi chúng
va chạm với nhau.
• Nhận xét sự khác biệt khi dùng
13
II. Động năng
TÌM HIỂU
Động năng phụ thuộc tốc độ
Cùng một vật, tốc độ càng lớn
thì động năng càng lớn
Vì Wđ = ½mv², động năng phụ
thuộc bình phương của tốc độ —
khi tốc độ tăng gấp đôi, động
năng tăng gấp 4 lần (với cùng
khối lượng).
II. Động năng
KẾT LUẬN
Mối quan hệ giữa Wđ, m và v
Khối lượng ↑
Động năng ↑
tỉ lệ thuận
Tốc độ ↑ (gấp
đôi)
Động năng ↑
(gấp 4)
tỉ lệ với bình
phương
II. Động năng
NĂNG LỰC SỐ
Thực hành: tính động năng bằng Google Sheets
Yêu cầu: tạo một file Google Sheets, nhập khối lượng và
vận tốc của một vật, sử dụng công thức ô để tự động
tính động năng của vật.
Vật
Xe đạp
Ô tô
m (kg)
12
1000
v (m/s)
5
15
Wđ = ½mv²
(J)
150
112 500
→ Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa động năng với
khối lượng và tốc độ.
II. Động năng
NĂNG LỰC SỐ
Thực hành: tính động năng bằng Google Sheets
II. Động năng
CÂU HỎI (SGK – tr16)
Câu 1
Động năng của một xe ô tô thay
đổi như thế nào nếu tốc độ của
xe
Gợi tăng
ý: xét gấp
công đôi?
thức Wđ = ½mv² khi v tăng
gấp đôi, khối lượng m không đổi.
II. Động năng
ĐÁP ÁN
Lời giải Câu 1
Vì Wđ = ½mv² tỉ lệ với bình phương của tốc độ v, khi tốc độ tăng
gấp đôi (v → 2v):
Wđ' = ½m(2v)² = 4 ·
(½mv²) = 4Wđ
Vậy động năng của xe ô tô tăng gấp 4
lần.
II. Động năng
CÂU HỎI (SGK – tr16)
Câu 2
Tính động năng của quả bóng đá có
khối lượng m = 0,45 kg, đang bay với
tốc
độ vm== 10
m/s.
Dữ
kiện:
0,45
kg
v = 10 m/s
II. Động năng
Yêu cầu: Wđ = ?
CÂU HỎI (SGK – tr16)
Câu 2
II. Động năng
ĐÁP ÁN
Lời giải Câu 2
Áp dụng công thức tính động năng:
Wđ = ½ · 0,45 · 10² =
22,5 J
Vậy động năng của quả bóng đá là Wđ =
22,5 J.
II. Động năng
CÂU HỎI (SGK – tr16) · LIÊN HỆ MỞ BÀI
Câu 3
II. Động năng
Trả lời câu hỏi ở phần mở bài:
giải thích sự thay đổi động năng
khi chơi xích đu, từ vị trí thấp
nhất (O) đến vị trí cao nhất (A).
ĐÁP ÁN
Trả lời Câu 3
Khi chơi xích đu, động năng ở
vị trí O (thấp nhất) lớn nhất và
giảm dần khi đến vị trí A (cao
nhất).
Ở vị trí thấp nhất, tốc độ của người chơi lớn nhất nên động
năng lớn nhất; càng lên cao, tốc độ càng giảm nên động
năng càng nhỏ.
II. Động năng
GHI NHỚ
I. Động năng
Động năng là năng lượng vật có được do chuyển
động.
Công thức: Wđ = ½mv² (m: kg, v: m/s, Wđ: J)
Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng và tỉ lệ với
bình phương tốc độ của vật.
II. Động năng
II
Thế năng
Thế năng
trọng trường
và công thức
tính
HOẠT ĐỘNG 2 · TÌM HIỂU THẾ NĂNG
Năng lượng dự trữ trong hồ chứa nước
III. Thế năng
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng
những đập nước ngăn các dòng chảy để tạo
thành trong
những hồ
hồ chứa
Nước
chứa nước.
càng nhiều và
ở càng cao thì năng lượng được
HOẠT ĐỘNG (SGK – tr16)
Vì sao đặt máy phát điện ở vị trí thấp?
III. Thế năng
Sử dụng công cụ tìm kiếm Google để giải
thích vì sao để khai thác được tối đa thế
năng của nước trong hồ chứa, người ta
thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát
điện càng thấp so với mực nước hồ chứa
ĐÁP ÁN
Trả lời Hoạt động (SGK – tr16)
Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà máy
đến mực nước của hồ càng lớn.
Do đó thế năng của dòng nước tạo
ra càng lớn — khai thác được tối
đa năng lượng của nước trong hồ
chứa.
III. Thế năng
KHÁI NIỆM
Thế năng trọng trườn
Thế năng trọng trường (gọi
tắt là thế năng) là năng lượng
của một vật khi nó ở một độ
cao nhất định so với mặt đất
hoặc so với một vị trí được
chọn làm gốc để tính độ cao.
III. Thế năng
MINH HOẠ
Hình 2.3 — Sơ đồ đập thuỷ điện
III. Thế năng
GHI NHỚ
Công thức tính thế năng trọng trường
Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng công
thức:
Wt = P · h
Đơn vị: jun (J)
Thế năng phụ thuộc vào trọng lượng của vật
và độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc.
III. Thế năng
TRONG ĐÓ
Giải thích các đại lượng
P
Trọng lượng của vật
niutơn (N)
h
Độ cao của vật so với vị trí chọn
làm gốc
mét (m)
Thế năng trọng trường của vật
jun (J)
Wt
III. Thế năng
MỞ RỘNG
Em có biết? (SGK – tr17)
Ngoài thế năng trọng trường, năng lượng còn có thể được dự trữ dưới nhiều dạng
thế năng khác nhau:
Thế năng của
nước trong hồ
chứa cao
Thế năng đàn
hồi của lò xo bị
nén hoặc kéo
Năng lượng dự
trữ trong các
liên kết hoá
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 1
So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng
một độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng
của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ
hai.
Dữ kiện: cùng độ cao h; m1 = 3m2
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 1
ĐÁP ÁN
Lời giải Câu 1
Ta có: Wt1 = P1·h = 10·m1·h
10·m2·h
Wt2 = P2·h =
Mà m1 = 3m2 ⟹ Wt1 = 3·Wt2
Vật có khối lượng lớn hơn thì thế năng trọng trường (ở
cùng độ cao) cũng lớn hơn theo cùng tỉ lệ.
III. Thế năng
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 2
CÂU HỎI (SGK – tr17)
Câu 2
Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N trên vai,
đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao của
bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng
trường của bao xi măng trong hai trường hợp:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Dữ kiện: P = 500 N, chiều cao nhà = 20 m, độ cao so
với sân thượng = 1,4 m
GỐC THẾ NĂNG TẠI SÂN THƯỢNG
Lời giải Câu 2a
Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà, độ
cao h1 = 1,4 m
Wt1 = P·h1 = 500 · 1,4
= 700 J
Vậy thế năng của bao xi măng so với mặt
sân thượng là 700 J.
III. Thế năng
GỐC THẾ NĂNG TẠI MẶT ĐẤT
Lời giải Câu 2b
Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất, độ cao h2 = h1 + 20 = 1,4
+ 20 = 21,4 m
Wt2 = P·h2 = 500 · 21,4 =
10 700 J
Vậy thế năng của bao xi măng so với mặt đất là
10 700 J.
Nhận xét: cùng một vật, thế năng có giá trị khác nhau
khi chọn mốc (gốc) thế năng khác nhau.
III. Thế năng
GHI NHỚ
II. Thế năng
Thế năng trọng trường là năng lượng của vật
khi ở một độ cao nhất định so với vị trí chọn
làm gốc.
Công thức: Wt = P·h (P: N, h: m, Wt: J)
Giá trị thế năng phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc
thế năng.
III. Thế năng
TỔNG HỢP
So sánh Động năng và Thế năng
Động năng
Thế năng
Do chuyển động của
vật
Wđ = ½mv²
Do vị trí, độ cao của vật
Phụ thuộc: khối lượng,
tốc
độ
Đơn vị: jun (J)
Phụ thuộc: trọng lượng,
độ cao, gốc thế năng
Wt = P·h
Đơn vị: jun (J)
III. Thế năng
1
LUYỆN TẬP · CÂU HỎI 1
Tìm biểu thức tính thế năng trọng
trường của một vật có khối lượng m
đặt tại độ cao h, nơi có gia tốc
trọng trường g (chọn gốc thế năng
tại mặt đất).
A Wt = mgh
B Wt = mg/h
C Wt = mg + h
D Wt = m + gh
III. Luyện tập
2
LUYỆN TẬP · CÂU HỎI 2
Nếu vật ở mốc thế năng thì
thế năng trọng trường của
vật bằng bao nhiêu?
A Bằng 0
B Bằng 10.m
C Bằng động năng
D Bằng cơ năng
III. Luyện tập
 







Các ý kiến mới nhất