Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Ôn tập và đánh giá học kì 1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Hạnh
Ngày gửi: 14h:32' 23-09-2026
Dung lượng: 9.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Em có thể dùng cách nào để liên lạc với người thân ở xa?
Các cách em có thể dùng để liên lạc với
người thân ở xa là: 
+ gọi điện thoại, nhắn tin. 
+ dùng các mạng xã hội như facebook,
zalo,… để gọi video thấy mặt người thân.

Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét
Ngoài trò chuyện trực tiếp, con người còn nghĩ ra rất nhiều cách
để trao đổi với nhau khi ở xa.
Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ
câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.
Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những
chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy
vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm
thấy.
Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có
thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có
thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách
nhau rất xa.
(Hải Nam)

Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét
1

2

Ngoài trò chuyện trực tiếp, con người còn nghĩ ra rất nhiều cách
để trao đổi với nhau khi ở xa.
Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ
câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.

3

Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những
chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy
vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm
thấy.

4

Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có
thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có
thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách
nhau rất xa.
(Hải Nam)

Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét
Ngoài trò chuyện trực tiếp, con người còn nghĩ ra rất nhiều cách
để trao đổi với nhau khi ở xa.
Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ
câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.
Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những
chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy
vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm
thấy.
Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có
thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có
thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách
nhau rất xa.
(Hải Nam)

Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét
Ngoài trò chuyện trực tiếp, con người còn nghĩ ra rất nhiều cách
để trao đổi với nhau khi ở xa.
Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ
câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.
Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những
chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy
vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm
thấy.
Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có
thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có
thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách
nhau rất xa.
(Hải Nam)

in-tơ-nét
Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét
Ngoài trò chuyện trực
tiếp,
rấtthế
nhiều
mạng
kếtcon
nối người
các máycòn
tínhnghĩ
trênra
toàn
giới.cách
để trao đổi với nhau khi ở xa.
huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ
Từ xa xưa, người ta đã biết huấn
câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
giảng
và nơi
hướng
dẫn luyện tập.
hàng nghìn cây số để mang thư
đếndạy
đúng
nhận.
Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những
chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy
vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm
thấy.
Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có
thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có
thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách
nhau rất xa.
(Hải Nam)

Tìm hiểu bài
1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?

Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ
câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.
Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những
chiếc chai thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy
vào đất liền. Có những bức thư vài chục năm sau mới được tìm
thấy.

Tìm hiểu bài
1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào
những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. 

huấn luyện con chim bồ
câu để đưa thư

bỏ thư vào trong những chiếc chai thuỷ
tinh, nhờ sóng biển đẩy vào đất liền

Tìm hiểu bài
1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào
những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. 
2. Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
Vì bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường
dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. 
Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ
câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận.

Tìm hiểu bài
1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào
những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. 
2. Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
Vì bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường
dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. 
3. Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những
cách nào?
Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có
thể viết thư, gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có
thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách
nhau rất xa.

Ngày nay chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách:

viết thư, gửi thư

gọi điện thoại

dùng các thiết bị điện tử để trò chuyện
qua in-tơ-nét...

Tìm hiểu bài
1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?
Thời xưa, người ta huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc bỏ thư vào
những chiếc chai thủy tinh nhờ sóng biển đẩy vào đất liền. 
2. Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?
Vì bồ câu nhớ đường rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường
dài hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng nơi nhận. 
3. Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những
cách nào?
Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với họ bằng cách viết thư,
gọi điện hoặc trò chuyện qua in-tơ-nét. 
4. Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào?
Vì sao?

Tìm hiểu bài
4. Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào?
Vì sao?
Em chọn liên lạc bằng điện thoại vì liên lạc bằng điện thoại nhắn tin,
gọi điện rất tiện lợi và nhanh chóng. 
Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em thường dùng điện thoại, ipad
hoặc máy tính có kết nối in-tơ-nét để gọi video thông qua các mạng xã
hội như facebook, zalo,… bởi vì em vừa muốn nhìn thấy người thân lại
vừa muốn nghe giọng nói của họ.

Luyện tập theo
văn bản đọc

1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
trò chuyện

bồ câu

trao đổi
a. Từ ngữ chỉ sự vật:

chai thủy tinh
bức thư

gửi

điện thoại

b. Từ ngữ chỉ hoạt động:

2. Nói tiếp để hoàn thành câu:
Nhờ có in-tơ-nét, bạn có thể (…)
nhìn thấy người nói chuyện với mình,
dù hai người đang ở cách nhau rất xa.

Nghe – viết
Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét
Nghe – viết: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét

Con người có nhiều cách để trao đổi
Từvới
nhau. Từ xa xưa, người ta đã biết huấn
luyện bồ câu đưa thư. Những
Bồbức thư được
Những
Nóvào chân bồ câu. Bồ câu nhớ đường rất
buộc
tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài
hàng nghìn cây số để mang thư đến đúng
nơi nhận.
ĐIJn văn có những chữ nào cần viết
hΞ?

5. Tìm từ ngữ:
a. Có tiếng chứa eo: M: chèo thuyền, …
leo trèo, con mèo,

đeo cặp, méo mó, ...

cái kéo,

b. Có tiếng chứa oe: M: chim chích chòe, m
… ạnh khỏe, khoe

khoang,
vàng hoe, xòe tay, xòe đuôi,
…

6. Chọn a hoặc b.
a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.
Dòng sông mới điệu …àm
sao
l
mặc áo …ụa
l đào thướt tha
l
N…ắng …ên
Trưa về trời rộng bao …a
l
Áo xanh sông mặc như …à
l mới may.
(Theo Nguyễn Trọng Tạo)

6. Chọn a hoặc b.
a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.
Dòng sông mới điệu …àm
sao
l
mặc áo …ụa
l đào thướt tha
l
N…ắng …ên
Trưa về trời rộng bao …a
l
Áo xanh sông mặc như …à
l mới may.
(Theo Nguyễn Trọng Tạo)
b. Tìm từ ngữ:
- có tiếng chứa ên: M: bến tàu,…
tên lửa, quý mến, cây nến,

ốc sên, nền nhà, con hến

- có tiếng chứa ênh: M: mênh
lênhmông,…
đênh, bênh vực, chênh

vênh, bệnh viện, tập tễnh, chểnh mảng.

Luyện tập

1. Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối
2. Dấu chấm, dấu phẩy
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về giao tiếp, kết nối;
Dấu chấm, dấu phẩy

1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi bạn nhỏ trong tranh.

đọc thư

gọi điện thoại

xem ti vi

2. Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật.
a. Nhờ có điện thoại, em có thể (....)
nói chuyện với người thân ở xa.
tìm thấy nhiều thông tin hữu ích, 
b. Nhờ có máy tính, em có thể (....)
học online và tham gia các cuộc thi trên in-tơ-nét.
xem được nhiều chương trình hay. 
c. Nhờ có ti vi, em có thể (.....)

3. Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau:
Ti vi là bạn của cả gia đình em .
Bố em thường thích xem thời sự ,
bóng đá . Mẹ em thích nghe nhạc ,
xem phim truyền hình . Còn em
thích nhất là chương trình Thế giới
động vật .

Luyện tập

Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình
Luyện tập: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình

1. Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng của chúng.
Đồng hồ treo tường

Quạt cây

Đèn bàn

Ti vi

Bàn làm việc

Nồi cơm điện
Tủ lạnh

Máy tính

Ghế sofa
Bộ ấm chén

Cái ghế

Cái kệ

Điện thoại
Cái bàn

Lọ hoa

Cái thảm

Cái tủ

Tên đồ vật
Đồng hồ treo tường
Quạt cây
Cái bàn
Ghế sofa
Ti vi
Đèn bàn
Máy tính
Bàn ghế làm việc
Nồi cơm điện
Cái tủ bếp
Điện thoại
Tủ lạnh

Công dụng
xem giờ, phút để biết thời gian trong ngày
tạo gió mát
để đặt các đồ vật khác lên
ngồi ở phòng khách
chiếu các chương trình hay, hấp dẫn
chiếu sáng khi làm việc, học tập
tìm kiếm thông tin, làm việc, học tập, giải trí,…
ngồi làm việc
nấu cơm
cất đồ dùng nhà bếp
liên lạc: nhắn tin, gọi điện cho người ở xa
dự trữ, giữ thức ăn tươi lâu

2. Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.
G:
(1) Tên đồ dùng là gì?
(4) Em có cảm nghĩ
gì khi đồ dùng đó có
trong nhà của mình?

Tả đồ dùng

(3) Nó được dùng để làm gì?

(2) Nó có gì nổi bật
về hình dạng, kích
thước, màu sắc,…?

2. Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.
G:

Nồi cơm điện là một đồ dùng
Têntrong
đồ dùng
là gì?
quan(1)
trọng
gia đình
em.

Em
chiếcnghĩ
nồi
(4) rất
Emyêu
có cảm
cơm
dễ thương
gì khiđiện
đồ dùng
đó có
này.
trong nhà của mình?

Tả đồ dùng

Nồi
điện giúp
(3)cơm
Nó được
dùngmẹ
đểem
làmnấu
gì?
cơm nhanh hơn và ngon hơn.

Chiếc nồi khá to và có
hình trụ. Bên ngoài có
màu
nâucó
và gì
hồng
(2) Nó
nổi nhạt.
bật
Trên thân có các nút
về hình dạng, kích
bấm. Vỏ nồi được làm
thước, màu sắc,…?
bằng nhựa. Chiếc
xoong bên trong được
làm bằng nhôm.

Luyện tập: Viết đoạn văn tả một đồ dùng trong gia đình
2. Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.

Nồi cơm điện là một đồ dùng quan trọng trong gia đình em. Chiếc nồi
khá to và có hình trụ. Bên ngoài có màu nâu và hồng nhạt. Trên thân có
các nút bấm. Vỏ nồi được làm bằng nhựa. Chiếc xoong bên trong được
làm bằng nhôm. Nồi cơm điện giúp mẹ em nấu cơm nhanh hơn, ngon
hơn. Em rất yêu quý chiếc nồi cơm điện dễ thương này.

VD1: Trong bếp, em thích nhất là chiếc tủ lạnh. Tủ nhà em có hình hộp chữ nhật đứng,
có hai ngăn là ngăn đá và ngăn mát. Ngăn đá nhỏ, để làm đá, kem và cất thịt cá định
dùng lâu ngày. Còn ngăn mát thì lớn hơn nhiều, có thể chứa rất nhiều thứ khác như
trứng, sữa, rau củ quả,… Nhờ chiếc tủ lạnh mà đồ ăn có thể cất lâu mà không bị hỏng.
Tủ lạnh thật tuyệt vời và tiện lợi.
VD2: Nhà em có một chiếc ti vi lớn ở phòng khách. Nó có hình chữ nhật, viền màu đen,
màn hình phẳng rất to, bóng loáng. Mỗi khi rảnh rỗi, gia đình em thường bật ti vi để xem
các chương trình như thời sự, phim truyền hình, giải trí,… Ti vi là một đồ dùng không thể
thiếu trong gia đình em. Em rất yêu chiếc ti vi này.
VD3: Trong bếp nhà em có một chiếc máy xay. Nó có hình trụ. Thân máy xay to như
bình nước ba lít, trong suốt để có thể nhìn thấy bên trong. Còn cối xay thì có dây điện,
lưỡi xay và nút bấm theo từng chế độ. Nhờ chiếc máy mà mẹ em có thể xay thịt, cá mà
không tốn nhiều thời gian. Em rất thích chiếc máy xay hữu ích này.
VD4: Phòng ngủ của em có một chiếc giường dễ thương. Nó có hình chữ nhật, được
làm bằng gỗ, có màu nâu nhạt. Trên giường là cái nệm êm ái, được phủ bằng một bộ
chăn ga gối đệm màu xanh nhạt đẹp mắt. Chính điều này dễ dàng đưa em vào giấc ngủ
ngon. Em rất yêu quý chiếc giường này vì nhờ nó mà em có được những giấc mơ đẹp
sau mỗi ngày học tập mệt mỏi.

Phòng khách nhà em có treo một chiếc đồng hồ kim. Đồng hồ có hình tròn, được
làm bằng nhựa. Nó được sơn bằng lớp nước sơn rất bền, viền màu đỏ và nền màu
trắng. Đồng hồ có ba chiếc kim. Chiếc kim ngắn chỉ giờ, chiếc kim dài hơn thì chỉ phút,
chiếc kim còn lại dài nhất là kim giây. Đồng hồ là công cụ hữu ích giúp nhà em biết
được thời gian. Em thấy nó thật tuyệt vời.
Đồ vật quen thuộc trong nhà em là tủ sách. Đây là nơi bố mẹ đặt những cuốn sách
để cả nhà em đọc. Tủ sách hình chữ nhật, gồm có bốn ngăn. Hai ngăn trên cùng để
sách dành cho bố mẹ. Hai ngăn dưới là sách, truyện cho con cái. Phía dưới là hai
ngăn tủ nhỏ cất đồ. Em thường ghi lại những điều lí thú mà mình đọc được trong mỗi
cuốn sách. Tủ sách không chỉ là nơi để cất giữ những cuốn sách hay mà còn là nơi kết
nối yêu thương trong gia đình em. Em rất quý tủ sách này.
Chiếc quạt là đồ dùng rất gần gũi đối với gia đình em. Nhà em đã dùng nó từ mấy
năm rồi. Nó cao đến bụng em. Khung quạt hình tròn màu xanh, cánh màu xám. Mỗi khi
hè đến, nó lại giúp mọi người trong nhà bớt đi cái nóng oi ả. Dù đã dùng lâu nhưng
quạt vẫn rất quay tốt và cho gió mát. Em cảm thấy quạt là một đồ dùng rất có ích trong
gia đình mình.

VD7: Phòng khách nhà em có treo một chiếc đồng hồ kim. Đồng hồ có hình tròn, được
làm bằng nhựa. Nó được sơn bằng lớp nước sơn rất bền, viền màu đỏ và nền màu
trắng. Đồng hồ có ba chiếc kim. Chiếc kim ngắn chỉ giờ, chiếc kim dài hơn thì chỉ phút,
chiếc kim còn lại dài nhất là kim giây. Đồng hồ là công cụ hữu ích giúp nhà em biết
được thời gian. Em thấy nó thật tuyệt vời.
VD8: Đồ vật quen thuộc trong nhà em là tủ sách. Đây là nơi bố mẹ đặt những cuốn
sách để cả nhà em đọc. Tủ sách hình chữ nhật, gồm có bốn ngăn. Hai ngăn trên cùng
để sách dành cho bố mẹ. Hai ngăn dưới là sách, truyện cho con cái. Phía dưới là hai
ngăn tủ nhỏ cất đồ. Em thường ghi lại những điều lí thú mà mình đọc được trong mỗi
cuốn sách. Tủ sách không chỉ là nơi để cất giữ những cuốn sách hay mà còn là nơi kết
nối yêu thương trong gia đình em. Em rất quý tủ sách này.
VD9: Mỗi ngày, nhìn thấy quyển lịch treo ở phòng khách là em biết được hôm nay là
thứ mấy ngày mấy và tháng mấy rồi. Quyển lịch này do bạn của bố tặng nhân dịp đầu
năm mới. Quyển lịch có hình chữ nhật, gồm bảy tờ dài năm mươi phân, rộng bốn
mươi phân. Các tờ lịch được làm bằng một loại bìa đặc biệt, cứng và trơn bóng. Mỗi tờ
lịch là một cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp hoặc những công trình vĩ đại xưa và nay.
Em thấy lịch rất có ích trong việc xem ngày tháng.

Đọc mở rộng

Đồ dùng trong gia đình

Đồ dùng trong gia đình

1. Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình
(ti vi, máy tính, điện thoại,...).
2. Trao đổi với các bạn một số điều em mới đọc được.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện
• Đo lường gạo cần nấu
• Cho gạo, nước vào nồi vo gạo 
• Điều chỉnh lượng nước phù hợp
• Lau khô xung quanh lòng nồi trước khi nấu
• Đặt lòng nồi vào trong vỏ nồi ngay ngắn trước khi nấu
• Đóng nắp lại
• Cắm điện vào
• Ấn nút bật để chọn chế độ nấu cần thiết trên nồi
• Chọn nút Start, bắt đầu nấu và chờ cơm chín là xong

1. Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn sử dụng một đồ dùng trong gia đình
(ti vi, máy tính, điện thoại,...).
2. Trao đổi với các bạn một số điều em mới đọc được.
Hướng dẫn sử dụng quạt điện
+ Để quạt ở vị trí cân bằng.
+ Cắm dây điện
+ Bật nút và chọn chế độ quạt
+ Không sử dụng quạt điện trong thời gian dài.
+ Tắt quạt khi không sử dụng.
 
Gửi ý kiến