Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 15h:21' 24-09-2026
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC
MỚI

I. CHUYỂN ĐỘNG VÀ TƯƠNG TÁC CỦA CÁC PHÂN TỬ KHÍ
1. Chuyển động Brown trong chất khí

Khi quan sát tia nắng mặt trời chiếu qua
cửa sổ vào trong phòng, ta có thể thấy
các hạt bụi trong ánh nắng chuyển động
không ngừng. Chuyển động này có phải
là chuyển động Brown không? Tại sao?
KHÔNG PHẢI LÀ CHUYỂN ĐỘNG
BROWN!
- Nguyên nhân chính: Chuyển động
của hạt bụi nhìn thấy trong tia nắng
chủ yếu do các dòng không khí đối lưu
(luồng gió, sự chênh lệch nhiệt độ
trong phòng) kéo theo.
- Kích thước hạt: Hạt bụi nhìn thấy
bằng mắt thường có kích thước và khối
lượng rất lớn so với phân tử không khí,
nên lực va chạm của phân tử không đủ
làm chúng dao động Brown.

So Sánh Chuyển Động Brown & Chuyển Động Hạt Bụi Trong
Nắng
Tiêu Chí So Sánh

Chuyển Động Brown (Chuẩn)

Hạt Bụi Trong Tia Nắng

Kích thước hạt

Cực kỳ nhỏ (vi mô, chỉ quan Khá lớn (vĩ mô, quan sát
sát qua kính hiển vi như hạt được bằng mắt thường
khói, hạt phấn hoa).
trong chùm sáng).

Nguyên nhân
chuyển động

Do va chạm không cân Do các dòng không khí đối
bằng, ngẫu nhiên của các lưu (gió, chênh lệch nhiệt
phân tử chất khí/lỏng xung độ trong phòng).
quanh.

Bản chất vật lí

Chuyển động nhiệt ngẫu Chuyển động cơ học vĩ mô
nhiên ở cấp độ phân tử.
theo dòng chảy của môi
trường.

Kết luận:
1. Chất khí cấu
tạo từ các phân
tử chuyển động
hỗn loạn, không
ngừng.
2. Nhiệt độ của
khí càng cao thì
tốc độ chuyển
động hỗn loạn
của các phân tử
khí càng lớn.

Đặc điểm tốc độ chuyển động phân tử
• Trong khối khí, các phân tử va chạm liên tục với
nhau và với thành bình làm tốc độ từng phân tử
không ngừng thay đổi.
• Tốc độ phân tử có tính thống kê, ta xét tốc độ
trung bình v̄ :

v̄ = (v₁ + v₂ + ... + vₙ) / n
SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM TỐC ĐỘ PHÂN TỬ OXYGEN
v̄ ≈ 400 m/s
Ở điều kiện tiêu chuẩn: T = 273 K (0 °C)
p = 1 atm = 10⁵ Pa

2. Lực tương tác giữa các phân tử khí

HĐ1 (SGK-35). Hãy nêu các hiện tượng thực tế chứng tỏ lực liên kết giữa các
phân tử ở thể khí rất yếu so với thể lỏng và thể rắn.

Tính dễ nén ép:
Chất khí rất dễ bị
nén ép lại (ví dụ
nén khí trong xilanh hoặc bơm
lốp xe đạp).
Hiện tượng khuếch tán:
Mở lọ nước hoa ở góc
phòng, mùi hương nhanh
chóng lan tỏa khắp không
gian phòng.

Tự do chiếm thể
tích: chất khí luôn
tự do dạt ra và
chiếm toàn bộ thể
tích của bình chứa
bất kì.

HĐ2 (SGK-35): Dựa vào khối lượng riêng ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất của cùng một chất ở các thể khác nhau để chứng tỏ khoảng cách
giữa các phân tử ở thể khí rất lớn so với thể lỏng và thể rắn.
Trả lời
• So sánh khối lượng riêng: Khối lượng riêng của chất khí nhỏ hơn rất
nhiều (khoảng 1000 lần) so với thể rắn và lỏng.
• Ví dụ minh họa: Khối lượng riêng của nước lỏng Dnước = 1000 kg/m³,
còn hơi nước ở đk tiêu chuẩn chỉ Dhơi ≈ 0,8 kg/m³.
• Vì m = D.V, cùng một khối lượng m nhưng thể tích thể khí Vkhí gấp
hàng nghìn lần Vlỏng. Điều này chứng tỏ khoảng cách trung bình giữa các
phân tử khí lớn hơn rất nhiều so với khoảng cách phân tử ở thể lỏng và
rắn.

II. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

II. KHÍ LÍ TƯỞNG

HOẠT ĐỘNG (SGK-36). Dùng mô hình động học phân tử chứng tỏ với một
khối lượng khí xác định, khi giữ nguyên nhiệt độ, nếu giảm thể tích bình
chứa thì áp suất khí tăng. Cho ví dụ thực tế.
LẬP LUẬN BẰNG MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC
PHÂN TỬ
1. Giữ nguyên nhiệt độ T: Tốc độ chuyển
động trung bình v̄ của các phân tử khí không
đổi.
2. Giảm thể tích V: Mật độ phân tử (số phân
tử trong một đơn vị thể tích) tăng lên.
3. Sự gia tăng va chạm: Số phân tử va chạm
vào một đơn vị diện tích thành bình trong 1
giây tăng lên.
4. Hệ quả: Tổng lực tác dụng lên thành bình
tăng ⟹ Áp suất chất khí p tăng.

VÍ DỤ MINH HỌA THỰC TẾ
• Bơm tiêm: Bít đầu ra của
ống bơm tiêm rồi đẩy pít-tông
vào (giảm thể tích V), ta cảm
nhận tay bị đẩy lại càng mạnh
do áp suất p trong ống tăng
lên.
• Bóng bay: Bóp mạnh một
quả bóng bay bơm căng (giảm
V) sẽ làm áp suất khí p tăng
lên đến mức có thể gây nổ
bóng.

HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ

1

2

ÔN TẬP LẠI
KIẾN THỨC
ĐÃ HỌC
CHUẨN BỊ
BÀI 9. ĐỊNH
LUẬT BOYLE

BÀI HỌC KẾT THÚC
TẠM BIỆT CÁC EM
No_avatar

Cảm ơn cô đã chia sẻ ạ

 
Gửi ý kiến