KNTT - Bài 4. Dung dịch và nồng độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 17h:43' 25-09-2026
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Cầm Thị Kim Tuyền
Ngày gửi: 17h:43' 25-09-2026
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Bài 4:
DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Kim Tuyền 1988
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Dung dịch, chất tan
và dung môi
III
Nồng độ dung dịch
II
Độ tan
IV
Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước
I
Dung dịch, chất tan
và dung môi
“Trên một số nhãn hóa chất/ dung dịch có ghi
con số. Vậy con số này có ý nghĩa gì?”
Con số đó chỉ nồng độ phần trăm của dung dịch.
I. Dung dịch, chất tan và dung môi
Nhắc lại kiến thức lớp 6:
Dung dịch là gì?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất
tan và dung môi.
- Công thức : mdung dịch = mdung môi + mchất tan
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Nêu định nghĩa dung dịch, huyền phù, nhũ tương?
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Không phải Là dung dịch
TT
Các tiến hành
Hiện tượng
là dung
Chất Dung
dịch
tan
môi
20 mL nước + 1 thìa
Cốc (khoảng 3g) muối ăn hạt.
1 Khuấy đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 1 thìa
Cốc (khoảng 3g) copper (II)
2 sufate. Khuấy đều khoảng
2 phút.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
TT
Các tiến hành
20 mL nước + 1 thìa
Cốc 3 (khoảng 3g) sữa bột. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 4 thìa
Cốc 4 (khoảng 3g) muối ăn. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
Hiện tượng
Kết luận về hỗn hợp
Không Là dung dịch
phải là
Chất Dung
dung
tan
môi
dịch
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Định nghĩa dung dịch, huyền phù, nhũ tương
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung
môi.
+ Huyền phù là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt
chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng.
+ Nhũ tương là một hỗn hợp không đồng nhất gồm một hay
nhiều chất lỏng phân tán trong môi trường chất lỏng nhưng
không tan trong nhau.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Là dung dịch
Không
TT
Các tiến hành
Hiện tượng
phải là
Chất Dung
dung dịch tan
môi
20 mL nước + 1 thìa Muối ăn tan
Muối ăn
Cốc (khoảng 3g) muối ăn hạt. tạo dung dịch
Nước
1 Khuấy đều khoảng 2 phút. không màu
20 mL nước + 1 thìa Copper (II)
Copper
(II)
(khoảng 3g) copper (II) sufate tan tạo
Nước
Cốc sufate. Khuấy đều khoảng
sufate
dung dịch màu
2 2 phút.
xanh
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
TT
Các tiến hành
Hiện tượng
Kết luận về hỗn hợp
Không Là dung dịch
phải là
Chất Dung
dung
tan
môi
dịch
20 mL nước + 1 thìa
Huyền
Cốc 3 (khoảng 3g) sữa bột. Khuấy Bột không tan,
hỗn hợp vẩn đục
phù
đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 4 thìa Lúc đầu, muối ăn tan
tạo dung dịch.
Cốc 4 (khoảng 3g) muối ăn. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
Sau đó dung dịch này
không thể hòa tan
Muối
Nước
ăn
Nghiên cứu thông tin SGK kết hợp kết quả bảng PHT1 trả
lời các câu hói sau?
?1. Trong các cốc thủy tinh ở TN trên, cốc nào chứa
dung dịch bão hòa? Dung dịch chưa bão hòa. Tại sao?
?2. Nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
?1. Cốc 1: dung dịch chưa bão hòa vì dung dịch có thể hòa tan
thêm muối ăn (chất tan).
Cốc 4: dung dịch bão hòa vì dung dịch không thể hòa tan thêm
muối ăn (chất tan).
?2. Cho chất tan Na2CO3 vào nước, khuấy đều đến khi chất
tan không tan thêm được nữa. Lọc lấy phần dung dịch, đó
chính là dung dịch bão hoà của Na2CO3 trong nước.
I. Dung dịch, chất tan và dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan
và dung môi.
Công thức : mdung dịch = mdung môi + mchất tan
- Ở nhiệt độ, áp suất nhất định, dung dịch có
thể hòa tan thêm chất tan gọi là dung dịch
chưa bão hòa. Dung dịch không thể hòa tan
thêm chất tan gọi là dung dịch bão hòa.
II
Độ tan
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
?2. Viết công thức tính độ tan của một chất
trong nước.
?1. Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
?2. Công thức: S =
Lưu ý:
Nói chung độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu
tăng nhiệt độ. Độ tan của chất khí sẽ tăng
nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
II. Độ tan
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó
hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Công thức: S =
Trong đó : S là độ tan (g/100g nước)
là khối lượng chất tan (g)
là khối lượng nước (g)
Thảo luận nhóm 5'
BT Trang 21 SGK
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào
20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối
không tan. Tính độ tan của muối X.
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong
250 gam nước thì được dung dịch bão hoà.
Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ
trên.
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào
20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối
không tan. Tính độ tan của muối X.
Giải
Độ tan của muối X trong 20g nước ở 25 °C là:
S=
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong
250 gam nước thì được dung dịch bão hoà. Tính
độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
Giải
=
Độ tan của Na2CO3 trong nước ở 18 °C là:
Nồng
độ
dung
dịch
III
1. Nồng độ phần trăm
2. Nồng độ mol
Nồng
độ
dung
dịch
III
1. Nồng độ phần trăm
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì ? Kí hiệu ?
?2. Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung
dịch.
1. Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
m ct
.100(%) Trong đó:
2.C%
m dd
C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch (g)
mct : là khối lượng chất tan (g)
mdd : là khối lượng dung dịch (g)
C%
.mdd
3. mct
100
mct
mdd
.100
C%
III. Nồng độ dung dịch
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Trong đó:
m ct
C%
.100 (%)
+ C% là Nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
m dd
m dd m ct m dm + mct là khối lượng chất tan (g)
+ mdd là khối lượng dung dịch (g)
mct
C%
.mdd mdd
.100
CT chuyển đổi: mct
100
C%
Thảo luận nhóm
Hoàn thành bài tập
Bài tập 1/Tr 22 SGK: Tính khối lượng H₂SO₄ có
trong 20g dung dịch H₂SO₄ có nồng độ 98%.
Bài tập 2: Hòa tan 2 g Acetic acid vào 48 g nước.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid thu
được.
BT1: Tr 22 SGK
- Khối lượng H₂SO₄ có trong 20 g dung dịch
H₂SO₄ 98% là :
mdd .C % 20.98
mctH2SO4
19,6( g )
100
100
Vậy khối lượng H₂SO₄ có trong 20 gam dd
H₂SO₄ 98% là 19,6 gam.
BT2:
- Khối lượng dung dịch Acetic acid là:
mdd = mct + mdm = 2+ 48 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là
mct
2
C % acidaxetic
.100 .100 4%
mdd
50
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 4%
Giấm ăn là dd Acetic acid có nồng độ 2- 5%.
Nồng
độ
dung
dịch
III
2. Nồng độ mol
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Nồng độ mol của dung dịch là gì ? Kí hiệu ?
?2. Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
Từ đó, viết công thức tính số mol chất tan, thể tích
của dung dịch
?1. Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho
ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
?2.
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
+ n là số mol chất tan (mol)
+ V là thể tích dung dịch (L)
=> n =
III. Nồng độ dung dịch
2. Nồng độ mol
- Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho ta
biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Trong đó:
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
+ n là số mol chất tan (mol)
+ V là thể tích dung dịch (L)
CT chuyển đổi: n = .V ;
Thảo luận nhóm
BT1: Tính nồng độ mol của 400 mL dung dịch NaCl có
chứa 11,7 gam NaCl.
BT2: Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 mL dung dịch
Ba(OH)2 0,2M. Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong
dung dịch.
BT1: Tính nồng độ mol của 400 mL dung dịch NaCl
có chứa 11,7 gam NaCl.
Giải:
Đổi 400 mL = 0,4 L
Số mol NaCl là: = = 0,2 mol
Nồng độ mol của dung dịch NaCl là:
= = 0,5 M
BT2: Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 mL dd
Ba(OH)2 0,2M. Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong
dung dịch.
Giải
Đổi 800 mL = 0,8 L
Số mol của Ba(OH)2 là: =
Vậy khối lượng Ba(OH)2: =
BỆNH
TIỂU ĐƯỜNG:
Khi trong cơ thể người,
lượng đường (glucose)
trong máu tăng cao.
Nồng độ đường trên
5,6 mmol/lít
(0,0056 mol/lít)
IV
Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước
Để pha dung dịch muối ăn
nồng độ 0,9% làm như thế
nào ?
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 5
1.Thảo luận nhóm, đề xuất các dụng cụ - hóa chất, tính toán và
nêu cách pha chế 100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% vào
bảng sau.
Dụng cụ - Hóa Tính toán
chất
Cách pha chế
2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% ( hay còn gọi là dung dịch
nước muối sinh lý) có thể sử dụng để làm gì ?
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 5
1.
Dụng cụ
- Hóa chất
Hóa chất:
nước cất, muối
hạt (đã rang
khô);
Dụng cụ: cốc
thuỷ tinh 150
mL, cân, đũa
thủy tinh, ống
đong.
Tính toán
- Tìm khối lượng chất tan
Cách pha chế
Cân
lấy 0,9 g NaCl cho vào
cốc thủy tinh có dung tích 150
mL.
- Tìm khối lượng dung môi
Cân
lấy
99,1
g
nước
cất
(nước):
(hoặc đong lấy 99,1 mL nước
mdm = mdd – mct = 100 – cất), sau đó đổ dần dần vào
0,9= 99,1 gam
cốc đựng NaCl rồi dùng đũa
thủy tinh khuấy đều. Ta được
chế 100g dung dịch muối ăn
nồng độ 0,9%.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 5
2. Dung dịch nước muối sinh lý còn có tác dụng rửa
vết thương, giúp làm sạch, loại bỏ chất bẩn, vi khuẩn,
ngăn ngừa viêm nhiễm và súc hòng, rửa mắt, rửa mũi
…
Tại sao cần phải dùng muối ăn khan để
pha dung dịch?
Muối lẫn nước thì khi cân khối lượng muối (chất tan) sẽ
không chính xác, làm nồng độ dung dịch không đúng như
tính toán,
IV. Thực hành pha chế dung dịch theo
nồng độ cho trước
- Có 2 kiểu pha chế dd theo nồng độ cho trước.
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ phần trăm
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ mol.
- Lưu ý : Dù cách pha chế nào ta cũng cần xác định
được chất tan, dung môi. Sau đó vận dụng CT tìm khối
lượng (số mol) chất tan và có thể tìm khối lượng (thể
tích) dung môi.
Thảo luận nhóm 5'
Các nhóm lựa chọn dụng cụ- hóa chất cần thiết và tiến
hành thí nghiệm ha chế dung dịch muối ăn nồng độ
0,9%.
Thảo luận nhóm đôi
BT: Từ muối CuSO4, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy
tính toán và nêu cách pha chế: 50 mL dung dịch CuSO 4
Tính toán:
Đổi 50mL = 0,05 L
– Số mol chất tan CuSO4 là:
= CM. V = 1 x 0,05 = 0,05 (mol)
– Khối lượng của CuSO4 là:
= n. M= 0,05 x 160 = 8 (g)
Cách pha chế dung dịch:
– Cân 8 g CuSO4 khan cho vào một
cốc thủy tinh loại 100 mL.
– Cho từ từ nước cất vào cốc và
khuấy nhẹ cho đủ 50 mL dung dịch.
– Ta được dung dịch CuSO4 1M.
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP
1. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan
của KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính giá trị
của m.
DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Kim Tuyền 1988
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Dung dịch, chất tan
và dung môi
III
Nồng độ dung dịch
II
Độ tan
IV
Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước
I
Dung dịch, chất tan
và dung môi
“Trên một số nhãn hóa chất/ dung dịch có ghi
con số. Vậy con số này có ý nghĩa gì?”
Con số đó chỉ nồng độ phần trăm của dung dịch.
I. Dung dịch, chất tan và dung môi
Nhắc lại kiến thức lớp 6:
Dung dịch là gì?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất
tan và dung môi.
- Công thức : mdung dịch = mdung môi + mchất tan
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Nêu định nghĩa dung dịch, huyền phù, nhũ tương?
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Không phải Là dung dịch
TT
Các tiến hành
Hiện tượng
là dung
Chất Dung
dịch
tan
môi
20 mL nước + 1 thìa
Cốc (khoảng 3g) muối ăn hạt.
1 Khuấy đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 1 thìa
Cốc (khoảng 3g) copper (II)
2 sufate. Khuấy đều khoảng
2 phút.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
TT
Các tiến hành
20 mL nước + 1 thìa
Cốc 3 (khoảng 3g) sữa bột. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 4 thìa
Cốc 4 (khoảng 3g) muối ăn. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
Hiện tượng
Kết luận về hỗn hợp
Không Là dung dịch
phải là
Chất Dung
dung
tan
môi
dịch
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
1. Định nghĩa dung dịch, huyền phù, nhũ tương
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung
môi.
+ Huyền phù là một hỗn hợp không đồng nhất gồm các hạt
chất rắn phân tán lơ lửng trong môi trường chất lỏng.
+ Nhũ tương là một hỗn hợp không đồng nhất gồm một hay
nhiều chất lỏng phân tán trong môi trường chất lỏng nhưng
không tan trong nhau.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
Kết luận về hỗn hợp
Là dung dịch
Không
TT
Các tiến hành
Hiện tượng
phải là
Chất Dung
dung dịch tan
môi
20 mL nước + 1 thìa Muối ăn tan
Muối ăn
Cốc (khoảng 3g) muối ăn hạt. tạo dung dịch
Nước
1 Khuấy đều khoảng 2 phút. không màu
20 mL nước + 1 thìa Copper (II)
Copper
(II)
(khoảng 3g) copper (II) sufate tan tạo
Nước
Cốc sufate. Khuấy đều khoảng
sufate
dung dịch màu
2 2 phút.
xanh
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 1
2. Hoàn thành bảng sau.
TT
Các tiến hành
Hiện tượng
Kết luận về hỗn hợp
Không Là dung dịch
phải là
Chất Dung
dung
tan
môi
dịch
20 mL nước + 1 thìa
Huyền
Cốc 3 (khoảng 3g) sữa bột. Khuấy Bột không tan,
hỗn hợp vẩn đục
phù
đều khoảng 2 phút.
20 mL nước + 4 thìa Lúc đầu, muối ăn tan
tạo dung dịch.
Cốc 4 (khoảng 3g) muối ăn. Khuấy
đều khoảng 2 phút.
Sau đó dung dịch này
không thể hòa tan
Muối
Nước
ăn
Nghiên cứu thông tin SGK kết hợp kết quả bảng PHT1 trả
lời các câu hói sau?
?1. Trong các cốc thủy tinh ở TN trên, cốc nào chứa
dung dịch bão hòa? Dung dịch chưa bão hòa. Tại sao?
?2. Nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium
carbonate (Na2CO3) trong nước.
?1. Cốc 1: dung dịch chưa bão hòa vì dung dịch có thể hòa tan
thêm muối ăn (chất tan).
Cốc 4: dung dịch bão hòa vì dung dịch không thể hòa tan thêm
muối ăn (chất tan).
?2. Cho chất tan Na2CO3 vào nước, khuấy đều đến khi chất
tan không tan thêm được nữa. Lọc lấy phần dung dịch, đó
chính là dung dịch bão hoà của Na2CO3 trong nước.
I. Dung dịch, chất tan và dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan
và dung môi.
Công thức : mdung dịch = mdung môi + mchất tan
- Ở nhiệt độ, áp suất nhất định, dung dịch có
thể hòa tan thêm chất tan gọi là dung dịch
chưa bão hòa. Dung dịch không thể hòa tan
thêm chất tan gọi là dung dịch bão hòa.
II
Độ tan
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
?2. Viết công thức tính độ tan của một chất
trong nước.
?1. Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành
dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
?2. Công thức: S =
Lưu ý:
Nói chung độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu
tăng nhiệt độ. Độ tan của chất khí sẽ tăng
nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
II. Độ tan
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó
hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
- Công thức: S =
Trong đó : S là độ tan (g/100g nước)
là khối lượng chất tan (g)
là khối lượng nước (g)
Thảo luận nhóm 5'
BT Trang 21 SGK
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào
20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối
không tan. Tính độ tan của muối X.
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong
250 gam nước thì được dung dịch bão hoà.
Tính độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ
trên.
1. Ở nhiệt độ 25 °C, khi cho 12 gam muối X vào
20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối
không tan. Tính độ tan của muối X.
Giải
Độ tan của muối X trong 20g nước ở 25 °C là:
S=
2. Ở 18 °C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong
250 gam nước thì được dung dịch bão hoà. Tính
độ tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
Giải
=
Độ tan của Na2CO3 trong nước ở 18 °C là:
Nồng
độ
dung
dịch
III
1. Nồng độ phần trăm
2. Nồng độ mol
Nồng
độ
dung
dịch
III
1. Nồng độ phần trăm
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì ? Kí hiệu ?
?2. Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung
dịch.
1. Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
m ct
.100(%) Trong đó:
2.C%
m dd
C%: Nồng độ phần trăm của dung dịch (g)
mct : là khối lượng chất tan (g)
mdd : là khối lượng dung dịch (g)
C%
.mdd
3. mct
100
mct
mdd
.100
C%
III. Nồng độ dung dịch
1. Nồng độ phần trăm
- Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch
cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Trong đó:
m ct
C%
.100 (%)
+ C% là Nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
m dd
m dd m ct m dm + mct là khối lượng chất tan (g)
+ mdd là khối lượng dung dịch (g)
mct
C%
.mdd mdd
.100
CT chuyển đổi: mct
100
C%
Thảo luận nhóm
Hoàn thành bài tập
Bài tập 1/Tr 22 SGK: Tính khối lượng H₂SO₄ có
trong 20g dung dịch H₂SO₄ có nồng độ 98%.
Bài tập 2: Hòa tan 2 g Acetic acid vào 48 g nước.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid thu
được.
BT1: Tr 22 SGK
- Khối lượng H₂SO₄ có trong 20 g dung dịch
H₂SO₄ 98% là :
mdd .C % 20.98
mctH2SO4
19,6( g )
100
100
Vậy khối lượng H₂SO₄ có trong 20 gam dd
H₂SO₄ 98% là 19,6 gam.
BT2:
- Khối lượng dung dịch Acetic acid là:
mdd = mct + mdm = 2+ 48 = 50 (g)
- Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là
mct
2
C % acidaxetic
.100 .100 4%
mdd
50
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 4%
Giấm ăn là dd Acetic acid có nồng độ 2- 5%.
Nồng
độ
dung
dịch
III
2. Nồng độ mol
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Nồng độ mol của dung dịch là gì ? Kí hiệu ?
?2. Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch.
Từ đó, viết công thức tính số mol chất tan, thể tích
của dung dịch
?1. Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho
ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
?2.
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
+ n là số mol chất tan (mol)
+ V là thể tích dung dịch (L)
=> n =
III. Nồng độ dung dịch
2. Nồng độ mol
- Nồng độ mol (kí hiệu là CM) của một dung dịch cho ta
biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Trong đó:
+ CM là nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
+ n là số mol chất tan (mol)
+ V là thể tích dung dịch (L)
CT chuyển đổi: n = .V ;
Thảo luận nhóm
BT1: Tính nồng độ mol của 400 mL dung dịch NaCl có
chứa 11,7 gam NaCl.
BT2: Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 mL dung dịch
Ba(OH)2 0,2M. Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong
dung dịch.
BT1: Tính nồng độ mol của 400 mL dung dịch NaCl
có chứa 11,7 gam NaCl.
Giải:
Đổi 400 mL = 0,4 L
Số mol NaCl là: = = 0,2 mol
Nồng độ mol của dung dịch NaCl là:
= = 0,5 M
BT2: Hòa tan Ba(OH)2 vào nước được 800 mL dd
Ba(OH)2 0,2M. Tính khối lượng của Ba(OH)2 có trong
dung dịch.
Giải
Đổi 800 mL = 0,8 L
Số mol của Ba(OH)2 là: =
Vậy khối lượng Ba(OH)2: =
BỆNH
TIỂU ĐƯỜNG:
Khi trong cơ thể người,
lượng đường (glucose)
trong máu tăng cao.
Nồng độ đường trên
5,6 mmol/lít
(0,0056 mol/lít)
IV
Thực hành pha chế
dung dịch theo nồng độ
cho trước
Để pha dung dịch muối ăn
nồng độ 0,9% làm như thế
nào ?
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 5
1.Thảo luận nhóm, đề xuất các dụng cụ - hóa chất, tính toán và
nêu cách pha chế 100g dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% vào
bảng sau.
Dụng cụ - Hóa Tính toán
chất
Cách pha chế
2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% ( hay còn gọi là dung dịch
nước muối sinh lý) có thể sử dụng để làm gì ?
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 5
1.
Dụng cụ
- Hóa chất
Hóa chất:
nước cất, muối
hạt (đã rang
khô);
Dụng cụ: cốc
thuỷ tinh 150
mL, cân, đũa
thủy tinh, ống
đong.
Tính toán
- Tìm khối lượng chất tan
Cách pha chế
Cân
lấy 0,9 g NaCl cho vào
cốc thủy tinh có dung tích 150
mL.
- Tìm khối lượng dung môi
Cân
lấy
99,1
g
nước
cất
(nước):
(hoặc đong lấy 99,1 mL nước
mdm = mdd – mct = 100 – cất), sau đó đổ dần dần vào
0,9= 99,1 gam
cốc đựng NaCl rồi dùng đũa
thủy tinh khuấy đều. Ta được
chế 100g dung dịch muối ăn
nồng độ 0,9%.
Thảo luận nhóm
Hoàn thành phiếu học tập số 5
2. Dung dịch nước muối sinh lý còn có tác dụng rửa
vết thương, giúp làm sạch, loại bỏ chất bẩn, vi khuẩn,
ngăn ngừa viêm nhiễm và súc hòng, rửa mắt, rửa mũi
…
Tại sao cần phải dùng muối ăn khan để
pha dung dịch?
Muối lẫn nước thì khi cân khối lượng muối (chất tan) sẽ
không chính xác, làm nồng độ dung dịch không đúng như
tính toán,
IV. Thực hành pha chế dung dịch theo
nồng độ cho trước
- Có 2 kiểu pha chế dd theo nồng độ cho trước.
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ phần trăm
+ Pha chế dung dịch theo nồng độ mol.
- Lưu ý : Dù cách pha chế nào ta cũng cần xác định
được chất tan, dung môi. Sau đó vận dụng CT tìm khối
lượng (số mol) chất tan và có thể tìm khối lượng (thể
tích) dung môi.
Thảo luận nhóm 5'
Các nhóm lựa chọn dụng cụ- hóa chất cần thiết và tiến
hành thí nghiệm ha chế dung dịch muối ăn nồng độ
0,9%.
Thảo luận nhóm đôi
BT: Từ muối CuSO4, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy
tính toán và nêu cách pha chế: 50 mL dung dịch CuSO 4
Tính toán:
Đổi 50mL = 0,05 L
– Số mol chất tan CuSO4 là:
= CM. V = 1 x 0,05 = 0,05 (mol)
– Khối lượng của CuSO4 là:
= n. M= 0,05 x 160 = 8 (g)
Cách pha chế dung dịch:
– Cân 8 g CuSO4 khan cho vào một
cốc thủy tinh loại 100 mL.
– Cho từ từ nước cất vào cốc và
khuấy nhẹ cho đủ 50 mL dung dịch.
– Ta được dung dịch CuSO4 1M.
LUYỆN TẬP
BÀI TẬP
1. Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan
của KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính giá trị
của m.
 







Các ý kiến mới nhất