Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Thực hành tiếng việt Biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diep Ngoc Kiem
Ngày gửi: 07h:25' 28-09-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG

 

KHỞI ĐỘNG

heo - lợn

thơm – dứa

ly - cốc

bông - hoa

chén - bát

mãng cầu - na

trà –chè

nón-mũ

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
1. Từ ngữ địa phương

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Từ tìm từ địa phương trong những câu dưới đây,
cho biết các từ hoặc cụm từ( toàn dân tương ứng với những từ đó)
a) “Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào”( Tố Hữu)
b) “Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế
Khế trong vườn thêm một tí rau thơm”( Chế Lan Viên)
c) Lão khuyên nó hãy dằn lòng, bỏ đám này để dùi gắng lại ít lâu, xem có
đám nào khác mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu( Nam Cao).
d) Có thịt kho Tàu để ăn với dưa kiệu nhà kia, rồi cái hủ mắm tép dầm nắng
sát hàng rào làm mình nhớ nhung chuối chát, khế chua cùng với gừng sắt mịn
thì mâm mứt tắc đỏ au kia làm lịm chết một cách lim dim như tụi kiến.
( Nguyễn Ngọc Tư)

a) “Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào”( Tố Hữu)

+ Từ địa phương có trong câu thơ: “bắp”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ngô”

b) “Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế
Khế trong vườn thêm một tí rau thơm”( Chế Lan
Viên)

+ Từ địa phương có trong câu thơ: “cá tràu”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ cá quả”

c) Lão khuyên nó hãy dằn lòng, bỏ đám này để dùi giắng
lại ít lâu, xem có đám nào khác mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu
( Nam Cao).

+ Từ địa phương có trong câu thơ: “dùi giắng ”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ tạm thời thế đã”

d) Có thịt kho Tàu để ăn với dưa kiệu nhà kia, rồi cái hủ
mắm tép dầm nắng sát hàng rào làm mình nhớ nhung
chuối chát, khế chua cùng với gừng sắt mịn thì mâm mứt
tắc đỏ au kia làm lịm chết một cách lim dim như tụi kiến.
( Nguyễn Ngọc Tư)

+ Từ địa phương có trong câu
thơ: “hủ”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ hũ”

+ Từ địa phương có trong câu thơ:
“tắc”
+ Từ toàn dân tương ứng : “ quả quất”

Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường
hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
phương
b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
d. Khi làm bài tập làm văn.
e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.

LUYỆN TẬP

BÀI TẬP 1
Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ đó trong các trường hợp sau:
a. Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
b. Đến bờ ni anh bảo:
- “Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
d. – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến)
e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào mùa thì lúa cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)

a. Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)

+ Từ địa phương: “vô” ( vào)- phương ngữ
Miền Trung (xứ Nghệ)
+ Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa
phương( miền Trung, xứ Nghệ)

b. Đến bờ ni anh bảo:
- “Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
+ Từ địa phương: “ni” ( này), “xáo”( xới) phương ngữ
Miền Trung (xứ Nghệ)
+ Tác dụng: Thể hiện ngôn ngữ quen thuộc, bình dị của
người Miền Trung, cũng góp phần bộc lộ tính cách của nhân
vật trữ tình.

c. Chừ đây Huế, Huế ơi! Xiềng gông xưa đã gãy
Hãy bay lên! Sông núi của ta rồi!
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)

+ Từ địa phương: “chừ” ( giờ)- phương ngữ Miền Trung
(xứ Huế)
+ Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, thể
hiện niềm vui của những người con xứ Huế khi quê hương
được giải phóng.

d. – Nói như cậu thì… còn chi là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến)

+ Từ địa phương: “chi” ( gì)- phương ngữ Miền Trung (xứ
Huế)
+ Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, thể
hiện ngôn ngữ bình dị của người Huế

e. Má, tánh lo xa. Chứ gió chướng vào mùa thì lúa
cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màu lúa.
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)

+ Từ địa phương: “má” ( mẹ), “tánh” ( tính) - phương ngữ
Nam Bộ
+ Tác dụng: Tạo sắc thái đặc trưng của địa phương, cho
nhân vật sự việc.

BÀI TẬP 2
Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương (in đậm) trong các trường hợp
sau:
a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa
trang liệt sĩ của xã.
(Trích Biên bản họp lớp)
b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy. Nếu
con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả…
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
d. Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)

a. Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc
20 cây ở nghĩa trang liệt sĩ của xã.
(Trích Biên bản họp lớp)
- Giải nghĩa “giồng ” có nghĩa là “trồng”
- Nhận xét về việc sử dụng: câu văn sử dụng từ địa phương
không phù hợp. Bởi vì đây là biên bản họp lớp- một văn bản
thông tin mang tính chất hành chính, công cụ đòi hỏi tính
chính xác, mẫu mực, chỉ nên sử dụng từ ngữ toàn dân.

b. Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế
đấy. Nếu con giồng nó ra vườn, chăm bón cẩn thận, nó
sẽ ra hoa ra quả…
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
+ Giải nghĩa “giồng ” có nghĩa là “trồng”, “nhớn” tương
đương với “lớn”
+ Nhận xét về việc sử dụng: Các từ địa phương được sử dụng
trong tác phẩm văn học, là lời nói thường ngày của mẹ và con,
nên phù hợp và còn góp phần thể hiện tính chất cuộc trò chuyện
cũng như mối quan hệ gần gũi, thân thiết của các nhân vật.

c. Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn
ong” đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
+ Giải nghĩa “tía ” có nghĩa là “bố”: “ăn ong”( đi lấy mật ong
trong rừng)
+ Nhận xét về việc sử dụng: Các từ ngữ địa phương được sử
dụng trong tác phẩm văn học có tác dụng tạo sắc thái địa phương
(Nam Bộ) cho con người( người cha nuôi của bé An), sự việc
(vào rừng lấy mật ong)

d. Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là
đúng sự thật.
(Trích một bản tường trình)
+ Giải nghĩa “tui” có nghĩa là “tôi”
+ Nhận xét về việc sử dụng: câu văn sử dụng từ địa phương
không phù hợp. Bởi vì đây là biên bản họp lớp- một văn bản
thông tin mang tính chất hành chính, công cụ đòi hỏi tính chính
xác, mẫu mực, chỉ nên sử dụng từ ngữ toàn dân.

BÀI TẬP 3
Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào cần
tránh dùng từ ngữ địa phương?
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
d. Nhắn tin cho một bạn thân
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương cho khách tham
quan

- Chỉ nên sử dụng từ địa phương trong phạm vi nhất
định: những cuộc trò chuyện thân mật, gần gũi trong
cuộc sống thường ngày của những người cùng địa
phương (cùng hiểu và sử dụng từ ngữ địa phương)
hoặc trong các tác phẩm văn học để tạo nên sắc thái
địa phương cho nhân vật, sự việc. Do vậy, các trường
hợp có thể sử dụng từ địa phương là:
b. Trò chuyện với những người thân trong gia đình
d. Nhắn tin cho một bạn thân

- Các trường hợp cần tránh dùng từ địa phương là:
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trườngc. Viết biên bản
cuộc họp đầu năm của lớp
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương cho khách
thăm quan

VẬN DỤNG

Phân biệt từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội?

So sánh
Giống
nhau

Từ ngữ địa phương
Biệt ngữ xã hội
Có những quy tắc về phạm vi sử dụng:
+ Không sử dụng trong các văn bản khoa học, hành
chính... đòi hỏi tính chính xác và mẫu mực.
+ Trong các tác phẩm văn học, có thể được dùng để tạo
sắc thái địa phương hoặc khắc họa cuộc sống của một
nhóm người đặc biệt

Khác nhau
Nguồn gốc

Từ ngữ địa phương
Do sự khác biệt giữa các
địa phương, đặc điểm tự
nhiên, đặc điểm tâm lý
và phong tục tập quán
của cư dân địa phương.

Biệt ngữ xã hội
Được hình thành trên những
quy ước chung của một
nhóm người nào đó trong xã
hội.

0368218377

Tạm biệt các em! Chúc
các em học tốt!!!
 
Gửi ý kiến