KNTT - Bài 4. Dung dịch và nồng độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 16h:09' 28-09-2026
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 16h:09' 28-09-2026
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Daïy Hoïc
toát
toát
LỚP 8
BÀI 4. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH
NỒNG ĐỘ
VÀ DUNG
DỊCH
1
Dung dịch, chất tan, dung môi
2
Độ tan
3
Nồng độ dung dịch
4
Thực hành pha chế dd theo một
Nồng độ cho trước
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
Nhắc lại kiến thức lớp 6:
Dung dịch là gì? Lấy ví dụ?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Ví dụ: dung dịch nước đường, trong đó đường là chất tan, nước là
dung môi.
Trong nước muối, giấm ăn, nước giải khát
có gas thì chất tan và dung môi là chất nào?
Nước muối
Giấm ăn
Nước giải khát có gas
Nước muối:
Dung môi: Nước;
Chất tan: Muối ăn
Giấm ăn:
Dung môi: Nước.
Chất tan: Axit axetic
Nước giải khát có gas:
Dung môi: Nước.
Chất tan: Khí cacbonic
Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (hoặc bột sắn, bột gạo, …), copper(II) sulfate;
cốc thuỷ tinh, đũa khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào bốn cốc thuỷ tinh, đánh số (1), (2), (3) và (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa (khoảng 3g) muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper (II)
sulfate, cốc (3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút,
sau đó để yên.
THẢO LUẬN NHÓM
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào
dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung
dịch thu được?
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ
phòng không? Giải thích?
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu
hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch
thu được?
Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch. Do hai cốc này là hỗn hợp đồng
nhất của chất tan và dung môi.
+ Cốc (1): chất tan là muối ăn; dung môi là nước.
+ Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate; dung môi là nước.
Cho 1 thìa nhỏ muối vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
Muối
Nước
Nước muối
Hiện tượng: Muối tan trong nước tạo thành nước muối.
Chất tan
Dung môi
Dung dịch.
=> Nước muối là dung dịch
Cho 1 thìa nhỏ copper (II) sufate. vào cốc 2
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
copper (II) sufate
Ở dạng rắn
Nước
copper (II) sufate
Ở dạng lỏng
Hiện tượng: copper (II) sufate tan trong nước tạo thành
dung dịch copper (II) sufate.
Dung môi
Dung dịch
Chất tan
=> Copper (II) sulfate là dung dịch
Cho 1 thìa bột sắn vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
Hiện tượng: Bột sắn không tan trong nước tạo thành
huyền phù.
=> Bột sắn và nước muối không phải là dung dịch
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ
phòng không? Giải thích?
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng. Do
ở điều kiện này dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan được nữa.
Cho 4 thìa nhỏ muối vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
Muối
Nước
Nước muối bão hòa
Hiện tượng: Lúc đầu muối tan trong nước tạo thành nước muối.
Khi đã bão hòa, dung dịch không thể hòa tan thêm muối được
nữa.
=> Dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng.
- Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi?
- Dung dịch bão hòa là gì, dung dịch chưa bão hòa là gì?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Làm thế nào để biến dung dịch chưa bão hòa thành dung dịch
bão hòa? Dung dịch bão hòa thành chưa bão hòa?
DD chưa bão hoà thành DD bão hoà: (thêm chất tan) Cho thêm
chất tan vào dung dịch và khuấy đều cho đến khi chất tan không thể
hòa tan thêm được nữa.
DD bão hoà thành DD chưa bão hoà: (thêm dung môi) Cho thêm
nước cất (hoặc dung môi ban đầu) vào dung dịch để làm loãng, giúp
dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium carbonate
(Na2CO3) trong nước?
Cho dần dần sodium carbonate (Na2CO3) vào cốc chứa một lượng
nước xác định (giả sử 200 mL). Khuấy đều cho đến khi Na 2CO3
không thể hoà tan thêm được nữa. Để yên cho lượng không tan
lắng xuống hoàn toàn. Gạn lấy phần dung dịch phía trên ta thu
được dung dịch bão hoà.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
II. Độ tan:
Nghiên cứu thông tin SGK trang 21 Trả lời câu hỏi sau:
1. Độ tan của một chất trong nước là gì?
2.Viết công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong
100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác
định.
Trong đó: S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mnước: khối lượng nước - (g)
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Trong đó: S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mnước: khối lượng nước - (g)
Lưu ý:
- Độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu nhiệt độ tăng.
- Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu nhiệt độ giảm và
áp suất tăng.
VẬN DỤNG
Bài 1. Ở nhiệt độ 25°C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước,
khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X?
- Khối lượng muối đã tan hết là:
mct = 12 - 5 = 7 g
- Ta có: 20(g) nước hòa tan được 7(g) muối
Trong 100(g) nước có
?(g) muối
X=
=> Độ tan của muối
= 35 (g)
VẬN DỤNG
Bài 2. Ở 18°C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250
gam nước thì được dung dịch bão hoà. Tính độ tan của
Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên?
Độ tan của Na2CO3 trong nước ở 18 oC là:
=
= 21,2 (g)
Hãy viết CT tính mct?
mct =
VẬN DỤNG
Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam nước thì
được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt
độ đó là 30 gam. Tính giá trị của m?
=> mct =
Khối lượng KNO3 cần dùng là:
m
KNO3 =
= 45 (g)
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Trong đó: S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mnước: khối lượng nước - (g)
III. Nồng độ dung dịch:
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
Có mấy loại nồng độ dung dịch?
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì? Kí hiệu?
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan
có trong 100 gam dung dịch.
- Kí hiệu: C%
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
- Kí hiệu: C%
2. Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
C% =
. 100 %
Trong đó: C%: nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mdd: khối lượng dung dịch - (g)
Hãy viết CT tính mdd , mct?
=> m =
dd
; m =
ct
mdd = mct + mdm ; mdm = mdd - mct
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam
dung dịch. Kí hiệu: C%
- Công thức: C% = .100 %
Trong đó:
C%: nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
mdd =
mct =
mct: khối lượng chất tan - (g)
mdd: khối lượng dung dịch - (g)
mdd = mct + mdm ; mdm = mdd - mct
VÍ DỤ
Dung dịch nước oxy già chứa chất tan hydrogen peroxide (H 2O2).
Tính khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam dung dịch
nước oxy già 3%?
Giải
Khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam dung dịch
nước oxy già 3% là:
m
H2O2
= =
= 0,6 (g)
VẬN DỤNG
Bài 1. Hòa tan 2g Acetic acid vào nước tạo thành 50 g dung dịch.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid thu được?
Giải
- Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là:
C%
Acetic acid = .100 % =
. 100 % = 4%
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 4%
VẬN DỤNG
Bài 2. Tính khối lượng Sodium hydroxide (NaOH) có
trong 200g dung dịch NaOH có nồng độ 15%?
Giải
- Khối lượng NaOH có trong 200 g dung dịch 15% là:
m
NaOH
= =
= 30 (g)
- Vậy khối lượng NaOH có trong 200 gam dd 15% là 30g.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam
dung dịch. Kí hiệu: C%
mdd =
- Công thức: C% = .100 %
mct =
mdd = mct + mdm ; mdm = mdd - mct
2. Nồng độ mol:
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
Nồng độ mol của dung dịch là gì? Kí hiệu?
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam
chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Kí hiệu : CM
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
1 lít dung dịch. Kí hiệu: CM
2. Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch?
C
M=
Trong đó:
C
M: nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
nct: số mol chất tan - (mol)
Vdd: thể tích dung dịch - (L)
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
1 lít dung dịch. Kí hiệu: CM
C
- Công thức: M
=
Trong đó:
C
M: nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
nct: số mol chất tan - (mol)
Vdd: thể tích dung dịch - (L)
VÍ DỤ
Hoà tan hoàn toàn 1,35 gam copper (II) chloride vào nước, thu
được 50 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch copper
(II) chloride thu được?
Giải
Số mol chất tan:
n
CuCl2
= =
= 0,01 (mol)
Nồng độ mol dung dịch copper (II) chloride là:
Đổi 50mL = 0,05L
C
M(CuCl2) = =
= 0,2 (mol/L)
M=
C
Hãy viết CT tính n, V?
=> n =
C
M.V
; V=
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
1 lít dung dịch. Kí hiệu: CM
C
- Công thức: M
n= M . V
C
V=
=
Trong đó:
C
M: nồng độ mol của dung dịch (mol/L
hay M)
nct: số mol chất tan - (mol)
V : thể tích dung dịch - (L)
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính nồng độ mol của 400 mLdung dịch chứa
11,7 gam NaCl?
Giải
Đổi 400mL = 0,4L
Số mol NaCl là: nNaCl = =
= 0,2 (mol)
Nồng độ mol dung dịch NaCl là:
C
M(NaCl) = =
= 0,5 (mol/L)
VẬN DỤNG
Bài tập 1 Tr22. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam
dung dịch H2SO4 98%.
Giải
Khối lượng H2SO4 có trong 20g dung dịch H2SO4 98% là:
Áp dụng công thức: C% = .100 %
m =
ct
= = 19,6 (g)
VẬN DỤNG
Bài tập 2 Tr22. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với
3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nồng độ mol
của dung dịch C so với nồng độ mol của dung dịch A và B.
Giải
a) Số mol urea trong dung dịch A, B và C là:
Áp dụng công thức: CM =
=> n = CM . V
Số mol urea trong dung dịch là: n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol)
n
Số mol urea trong dung dịch là: (B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol)
Giải
b) Nồng độ mol của dung dịch C là:
Áp dụng công thức: CM =
=
= 0,068 (M)
Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A < Nồng độ mol của dung dịch
C < Nồng độ mol của dung dịch B.
toát
toát
LỚP 8
BÀI 4. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH
NỒNG ĐỘ
VÀ DUNG
DỊCH
1
Dung dịch, chất tan, dung môi
2
Độ tan
3
Nồng độ dung dịch
4
Thực hành pha chế dd theo một
Nồng độ cho trước
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
Nhắc lại kiến thức lớp 6:
Dung dịch là gì? Lấy ví dụ?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Ví dụ: dung dịch nước đường, trong đó đường là chất tan, nước là
dung môi.
Trong nước muối, giấm ăn, nước giải khát
có gas thì chất tan và dung môi là chất nào?
Nước muối
Giấm ăn
Nước giải khát có gas
Nước muối:
Dung môi: Nước;
Chất tan: Muối ăn
Giấm ăn:
Dung môi: Nước.
Chất tan: Axit axetic
Nước giải khát có gas:
Dung môi: Nước.
Chất tan: Khí cacbonic
Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (hoặc bột sắn, bột gạo, …), copper(II) sulfate;
cốc thuỷ tinh, đũa khuấy.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước vào bốn cốc thuỷ tinh, đánh số (1), (2), (3) và (4).
- Cho vào cốc (1) 1 thìa (khoảng 3g) muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa copper (II)
sulfate, cốc (3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn. Khuấy đều khoảng 2 phút,
sau đó để yên.
THẢO LUẬN NHÓM
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào
dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung
dịch thu được?
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ
phòng không? Giải thích?
1. Trong các cốc (1), (2), (3), cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào dấu
hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung dịch
thu được?
Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch. Do hai cốc này là hỗn hợp đồng
nhất của chất tan và dung môi.
+ Cốc (1): chất tan là muối ăn; dung môi là nước.
+ Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate; dung môi là nước.
Cho 1 thìa nhỏ muối vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
Muối
Nước
Nước muối
Hiện tượng: Muối tan trong nước tạo thành nước muối.
Chất tan
Dung môi
Dung dịch.
=> Nước muối là dung dịch
Cho 1 thìa nhỏ copper (II) sufate. vào cốc 2
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
copper (II) sufate
Ở dạng rắn
Nước
copper (II) sufate
Ở dạng lỏng
Hiện tượng: copper (II) sufate tan trong nước tạo thành
dung dịch copper (II) sufate.
Dung môi
Dung dịch
Chất tan
=> Copper (II) sulfate là dung dịch
Cho 1 thìa bột sắn vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
Hiện tượng: Bột sắn không tan trong nước tạo thành
huyền phù.
=> Bột sắn và nước muối không phải là dung dịch
2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ
phòng không? Giải thích?
Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng. Do
ở điều kiện này dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan được nữa.
Cho 4 thìa nhỏ muối vào cốc 1
đựng nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
Muối
Nước
Nước muối bão hòa
Hiện tượng: Lúc đầu muối tan trong nước tạo thành nước muối.
Khi đã bão hòa, dung dịch không thể hòa tan thêm muối được
nữa.
=> Dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng.
- Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi?
- Dung dịch bão hòa là gì, dung dịch chưa bão hòa là gì?
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
Làm thế nào để biến dung dịch chưa bão hòa thành dung dịch
bão hòa? Dung dịch bão hòa thành chưa bão hòa?
DD chưa bão hoà thành DD bão hoà: (thêm chất tan) Cho thêm
chất tan vào dung dịch và khuấy đều cho đến khi chất tan không thể
hòa tan thêm được nữa.
DD bão hoà thành DD chưa bão hoà: (thêm dung môi) Cho thêm
nước cất (hoặc dung môi ban đầu) vào dung dịch để làm loãng, giúp
dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Hãy nêu cách pha dung dịch bão hòa của sodium carbonate
(Na2CO3) trong nước?
Cho dần dần sodium carbonate (Na2CO3) vào cốc chứa một lượng
nước xác định (giả sử 200 mL). Khuấy đều cho đến khi Na 2CO3
không thể hoà tan thêm được nữa. Để yên cho lượng không tan
lắng xuống hoàn toàn. Gạn lấy phần dung dịch phía trên ta thu
được dung dịch bão hoà.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
- Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
- Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
II. Độ tan:
Nghiên cứu thông tin SGK trang 21 Trả lời câu hỏi sau:
1. Độ tan của một chất trong nước là gì?
2.Viết công thức tính độ tan của một chất trong nước?
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong
100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác
định.
Trong đó: S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mnước: khối lượng nước - (g)
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Trong đó: S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mnước: khối lượng nước - (g)
Lưu ý:
- Độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu nhiệt độ tăng.
- Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu nhiệt độ giảm và
áp suất tăng.
VẬN DỤNG
Bài 1. Ở nhiệt độ 25°C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước,
khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X?
- Khối lượng muối đã tan hết là:
mct = 12 - 5 = 7 g
- Ta có: 20(g) nước hòa tan được 7(g) muối
Trong 100(g) nước có
?(g) muối
X=
=> Độ tan của muối
= 35 (g)
VẬN DỤNG
Bài 2. Ở 18°C, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250
gam nước thì được dung dịch bão hoà. Tính độ tan của
Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên?
Độ tan của Na2CO3 trong nước ở 18 oC là:
=
= 21,2 (g)
Hãy viết CT tính mct?
mct =
VẬN DỤNG
Ở 20°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam nước thì
được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của KNO3 ở nhiệt
độ đó là 30 gam. Tính giá trị của m?
=> mct =
Khối lượng KNO3 cần dùng là:
m
KNO3 =
= 45 (g)
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định.
Trong đó: S: độ tan (g/100g nước)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mnước: khối lượng nước - (g)
III. Nồng độ dung dịch:
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
Có mấy loại nồng độ dung dịch?
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì? Kí hiệu?
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan
có trong 100 gam dung dịch.
- Kí hiệu: C%
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
- Kí hiệu: C%
2. Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch?
C% =
. 100 %
Trong đó: C%: nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
mct: khối lượng chất tan - (g)
mdd: khối lượng dung dịch - (g)
Hãy viết CT tính mdd , mct?
=> m =
dd
; m =
ct
mdd = mct + mdm ; mdm = mdd - mct
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam
dung dịch. Kí hiệu: C%
- Công thức: C% = .100 %
Trong đó:
C%: nồng độ phần trăm của dung dịch (%)
mdd =
mct =
mct: khối lượng chất tan - (g)
mdd: khối lượng dung dịch - (g)
mdd = mct + mdm ; mdm = mdd - mct
VÍ DỤ
Dung dịch nước oxy già chứa chất tan hydrogen peroxide (H 2O2).
Tính khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam dung dịch
nước oxy già 3%?
Giải
Khối lượng hydrogen peroxide có trong 20 gam dung dịch
nước oxy già 3% là:
m
H2O2
= =
= 0,6 (g)
VẬN DỤNG
Bài 1. Hòa tan 2g Acetic acid vào nước tạo thành 50 g dung dịch.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid thu được?
Giải
- Nồng độ phần trăm của dung dịch Acetic acid là:
C%
Acetic acid = .100 % =
. 100 % = 4%
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 4%
VẬN DỤNG
Bài 2. Tính khối lượng Sodium hydroxide (NaOH) có
trong 200g dung dịch NaOH có nồng độ 15%?
Giải
- Khối lượng NaOH có trong 200 g dung dịch 15% là:
m
NaOH
= =
= 30 (g)
- Vậy khối lượng NaOH có trong 200 gam dd 15% là 30g.
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm của dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam
dung dịch. Kí hiệu: C%
mdd =
- Công thức: C% = .100 %
mct =
mdd = mct + mdm ; mdm = mdd - mct
2. Nồng độ mol:
Nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
Nồng độ mol của dung dịch là gì? Kí hiệu?
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam
chất tan có trong 1 lít dung dịch.
- Kí hiệu : CM
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
1 lít dung dịch. Kí hiệu: CM
2. Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch?
C
M=
Trong đó:
C
M: nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
nct: số mol chất tan - (mol)
Vdd: thể tích dung dịch - (L)
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
1 lít dung dịch. Kí hiệu: CM
C
- Công thức: M
=
Trong đó:
C
M: nồng độ mol của dung dịch (mol/L)
nct: số mol chất tan - (mol)
Vdd: thể tích dung dịch - (L)
VÍ DỤ
Hoà tan hoàn toàn 1,35 gam copper (II) chloride vào nước, thu
được 50 mL dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch copper
(II) chloride thu được?
Giải
Số mol chất tan:
n
CuCl2
= =
= 0,01 (mol)
Nồng độ mol dung dịch copper (II) chloride là:
Đổi 50mL = 0,05L
C
M(CuCl2) = =
= 0,2 (mol/L)
M=
C
Hãy viết CT tính n, V?
=> n =
C
M.V
; V=
BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
I. Dung dịch, chất tan và dung môi:
II. Độ tan:
III. Nồng độ dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm:
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
1 lít dung dịch. Kí hiệu: CM
C
- Công thức: M
n= M . V
C
V=
=
Trong đó:
C
M: nồng độ mol của dung dịch (mol/L
hay M)
nct: số mol chất tan - (mol)
V : thể tích dung dịch - (L)
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính nồng độ mol của 400 mLdung dịch chứa
11,7 gam NaCl?
Giải
Đổi 400mL = 0,4L
Số mol NaCl là: nNaCl = =
= 0,2 (mol)
Nồng độ mol dung dịch NaCl là:
C
M(NaCl) = =
= 0,5 (mol/L)
VẬN DỤNG
Bài tập 1 Tr22. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam
dung dịch H2SO4 98%.
Giải
Khối lượng H2SO4 có trong 20g dung dịch H2SO4 98% là:
Áp dụng công thức: C% = .100 %
m =
ct
= = 19,6 (g)
VẬN DỤNG
Bài tập 2 Tr22. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với
3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch C.
a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nồng độ mol
của dung dịch C so với nồng độ mol của dung dịch A và B.
Giải
a) Số mol urea trong dung dịch A, B và C là:
Áp dụng công thức: CM =
=> n = CM . V
Số mol urea trong dung dịch là: n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol)
n
Số mol urea trong dung dịch là: (B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol)
Giải
b) Nồng độ mol của dung dịch C là:
Áp dụng công thức: CM =
=
= 0,068 (M)
Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A < Nồng độ mol của dung dịch
C < Nồng độ mol của dung dịch B.
 







Các ý kiến mới nhất