KNTT - Bài 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 11h:12' 30-09-2026
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 11h:12' 30-09-2026
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
Hàng chục triệu chất trên Trái Đất
đều được tạo nên từ một hoặc nhiều
nguyên tố hoá học. Các nhà khoa học
đã phân loại chúng như thế nào?
CHƯƠNG 2:
PHÂN TỬ. LIÊN KẾT HÓA HỌC
TIẾT 18-20
Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ĐƠN CHẤT
VÀ HỢP
CHẤT
II. PHÂN TỬ
Phân loại chất
Đồng ở thể rắn
Khí carbon
dioxde
Khí oxygen
Muối ăn ở thể
rắn
Khí hiếm helium
Mỗi chất được tạo thành từ một loại hoặc nhiều loại nguyên tố hoá học
=> Dựa vào thành phần nguyên tố, hãy phân loại các
chất trên thành 2 loại?
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
Đồng ở thể rắn
Khí carbon
dioxde
Khí oxygen
Khí hiếm helium
Muối ăn ở thể
rắn
1. Đơn chất
H H
C
u
C
u
KHÍ HIĐRO
C
u
C
u
C
u
Kim loại đồng (copper)
KHÍ OXI
O O
Hãy cho biết
tên các đơn
chất; nguyên
tố hóa học
tương ứng
được tạo
thành đơn
chất đó?
1. Đơn chất
H H
Hydrogen
Đơn chất
là gì?
O O
Oxygen
C
u
C
u
C
u
C
u
C
u
Copper
Đơn chất là những chất được tạo thành từ một
nguyên tố hoá học.
Ví dụ : Khí hydrogen, khí oxygen, kim loại đồng (copper), ...
Mở rộng
1. Nguyên tử của nguyên tố kim loại tạo ra đơn chất
kim loại
Với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử, sắp
xếp khít nhau theo một trật tự xác định và có vai trò
như phân tử.
Các đơn chất kim loại có tính chất vật lí chung như:
dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
Các đơn chất kim
loại đều ở thể rắn
(trừ mercury).
C
u
Cuộn dây
đồng
Mở rộng
C
u
Nguyên tử của nguyên tố kim loại tạo ra đơn chất kim
loại
Với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử, sắp
xếp khít nhau theo một trật tự xác định và có vai trò
như phân tử.
Cuộn dây
Các đơn chất kim loại có tính chất vật lí chung như:
đồng
C Khí nitrogen, khí oxygen,
dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
sulfur,
carbon (trong than chì),... không
có các tính chất như kim loại.
Các đơn chất này gọi là đơn chất
Than chì
phi kim.
Đơn chất khí hiếm tồn tại trong tự
N
nhiên dưới dạng đơn nguyên tử và là
e
một dạng đặc biệt của phân tử.
2. Các đơn chất phi kim có thể tồn tại ở thể rắn, thể
lỏng hoặc thể khí, không có các tính chất như kim
loại. Các đơn chất này gọi là đơn chất phi kim.
Fluorin
Chlori
e
ne
Bromine
Iodine
3. Một số nguyên tố có thể tạo ra nhiều dạng đơn chất.
Ví dụ : nguyên tố carbon (C) có thể tạo ra than chì, than cốc,
kim cương,...
Kim cương
Than chì
Nguyên tố
carbon
Oxygen
Ozone
Nguyên tố
oxygen
2. Hợp chất
b) Khí carbon
dioxde
c) Muối ăn ở thể
rắn
Khí carbon dioxde , muối ăn hợp chất vì được tạo
thành từ nhiều nguyên tố
2. Hợp chất
Hợp chất
là gì?
OO C C O O
Carbon
dioxide
H
Hydrogen
chloride
N
H
H
Ammonia
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên
tố hoá học.
Ví dụ : Khí carbon dioxde , muối ăn, ...
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên
kết với nhau theo tỉ lệ và thứ tự nhất định.
Methan
e
(C, H)
Ethanol
(C, H,
O)
Protein
(C, H, O, N, P,
…)
Hợp chất
Hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ
VD: Nước, muối
VD: glucose,
ăn, carbon
saccharose,
dioxide,…
protein,..
Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong
nước giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đơn chất
hay hợp chất?
O C O
Lon nước giải khát có gas
Carbon dioxide
Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi 2
nguyên tố hoá học là carbon và oxygen.
Phân loại chất
Khí oxygen
Khí carbon
1. Hãy cho biết sự khác
biệt về thành phần và vai trò của 2 khí trên?
dioxde
Thành phần
nguyên tố
Sự cháy
Sự sống
Đơn chất oxygen
O
Hợp chất carbon dioxide
C và O
Duy trì sự cháy
Duy trì sự sống
Không duy trì sự cháy
Không duy trì sự sống
2. Dự đoán số lượng của đơn chất và hợp chất?
Chỉ có hơn 100 đơn chất.
Nhưng có hàng chục triệu hợp chất khác nhau.
II. Phân tử
Tinh
dầu
Phân tử
H
Ne
H
a) Hydrogen
b) Chlorine
c) Hydrogen
chloride
d) Neon
* Quan sát và cho biết:
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ một nguyên tố hoá học?
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
Phân tử được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học
Phân tử được tạo thành từ 2
nguyên tố hóa học
Phân tử hydregen, phân tử
chlorine, phân tử neon
Phân tử hydrogen chloride
II. Phân tử
1. Khái niệm phân tử
Phân tử
là gì?
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một
hoặc một số nguyên tử kết hợp với nhau, thể hiện
đầy đủ tính chất hoá học của chất.
-
Ví dụ: Phân tử hydregen, phân tử chlorine, phân tử
hydrogen chloride
Mở rộng
Các phân tử của cùng một chất giống nhau về
thành phần và hình dạng
Mô hình phân tử của nước
Phân tử của đơn chất
tạo bởi một nguyên
tố hoá học .
O O
Oxygen
2 nguyên tử O liên kết
=> tạo thành một phân
tử oxygen.
Phân tử của hợp chất
tạo bởi nhiều nguyên
tố hoá học.
Methan
e
(C, H)
1 nguyên tử C liên kết với 4
nguyên tử H
=> tạo thành một phân tử
methane
Làm thế nào để biết
phân tử A nặng hay
nhẹ hơn phân tử B?
Phân tử
A
?
Phân tử
B
TÌM HIỂU CÁCH TÍNH
KHỐI LƯỢNG PHÂN
TỬ
Phân tử oxygen gồm
mấy nguyên tử
oxygen?
(KLPT)
O O
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 a
Phân -tửPhân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxyge
oxygen
Khối lượng phân tử oxygen bằng bao
nhiêu?
=> KLPT oxygen = O. 2 = 16. 2 = 32
- Khối lượng phân tử (KLPT) bằng tổng khối lượng
các nguyên tử có trong phân tử đó.
Khối lượng phân
tử là gì?
2. Khối lượng phân tử ( KLPT)
- Kí hiệu: M.
- Bằng tổng khối lượng các nguyên tử có
trong phân tử.
- Đơn vị: amu.
O C O
Khối lượng phân tử carbonic
Mcarbonic = 1 12 + 2 16 = 44
amu
Cách tính KLPT:
Ví dụ : tính KLPT của phân tử ammonia
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố.
=> Phân tử ammonia gồm 1 nguyên
tử N và 3 nguyên tử H.
H
H
N
H
Hình 5.4. Hình mô
phỏng phân tử
ammonia
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT ammonia = N .1 + H. 3
= 14. 1 + 1. 3.
= 17 amu
Tính khối lượng của các phân tử sau:
Phân tử
H H Hydrogen
Nước
Methane
Số lượng nguyên
tử trong phân tử
2 nguyên tử H
2 nguyên tử H
1 nguyên tử O
1 nguyên tử C
4 nguyên tử H
Khối lượng phân tử
KLPT= Hx 2 = 1x 2= 2 amu
KLPT= H.2 + O. 1
= 1.2 + 16.1 = 18 amu
KLPT= C.1 + H. 4
= 12.1 + 1.4 = 16 amu
Luyện tập
Bài 1. Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chloride gồm 1
nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine.
Hãy tính khối lượng phân tử của sodium
chloride.
(Cho H= 1; C=12, O= 16, Na=23, Cl = 35,5 )
Na
Cl
Muối ăn
- Phân tử sodium chloride có: 1 nguyên tử Sodium (Na)
và 1 nguyên tử chlorine (Cl).
- KLPT sodium chloride = 1. Na + 1. Cl
= 1. 23 + 1. 35,5 = 58,5 (amu)
TỔNG KẾT
1. Đơn chất là chất được tạo
thành từ một nguyên tố hoá
học.
2. Hợp chất là chất được tạo
thành từ hai hay nhiều nguyên
tố hoá học.
TỔNG KẾT
3. Phân tử là hạt đại diện
cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau
bằng liên kết hoá học và thể
hiện đầy đủ tính chất hoá
học của chất.
TỔNG KẾT
4. Khối lượng phân tử (M) là
tổng khối lượng của các
nguyên tử có trong phân tử.
Đơn vị của khối lượng phân
tử là amu.
Cảm ơn các
em!
đều được tạo nên từ một hoặc nhiều
nguyên tố hoá học. Các nhà khoa học
đã phân loại chúng như thế nào?
CHƯƠNG 2:
PHÂN TỬ. LIÊN KẾT HÓA HỌC
TIẾT 18-20
Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ĐƠN CHẤT
VÀ HỢP
CHẤT
II. PHÂN TỬ
Phân loại chất
Đồng ở thể rắn
Khí carbon
dioxde
Khí oxygen
Muối ăn ở thể
rắn
Khí hiếm helium
Mỗi chất được tạo thành từ một loại hoặc nhiều loại nguyên tố hoá học
=> Dựa vào thành phần nguyên tố, hãy phân loại các
chất trên thành 2 loại?
ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT
Đồng ở thể rắn
Khí carbon
dioxde
Khí oxygen
Khí hiếm helium
Muối ăn ở thể
rắn
1. Đơn chất
H H
C
u
C
u
KHÍ HIĐRO
C
u
C
u
C
u
Kim loại đồng (copper)
KHÍ OXI
O O
Hãy cho biết
tên các đơn
chất; nguyên
tố hóa học
tương ứng
được tạo
thành đơn
chất đó?
1. Đơn chất
H H
Hydrogen
Đơn chất
là gì?
O O
Oxygen
C
u
C
u
C
u
C
u
C
u
Copper
Đơn chất là những chất được tạo thành từ một
nguyên tố hoá học.
Ví dụ : Khí hydrogen, khí oxygen, kim loại đồng (copper), ...
Mở rộng
1. Nguyên tử của nguyên tố kim loại tạo ra đơn chất
kim loại
Với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử, sắp
xếp khít nhau theo một trật tự xác định và có vai trò
như phân tử.
Các đơn chất kim loại có tính chất vật lí chung như:
dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
Các đơn chất kim
loại đều ở thể rắn
(trừ mercury).
C
u
Cuộn dây
đồng
Mở rộng
C
u
Nguyên tử của nguyên tố kim loại tạo ra đơn chất kim
loại
Với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử, sắp
xếp khít nhau theo một trật tự xác định và có vai trò
như phân tử.
Cuộn dây
Các đơn chất kim loại có tính chất vật lí chung như:
đồng
C Khí nitrogen, khí oxygen,
dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
sulfur,
carbon (trong than chì),... không
có các tính chất như kim loại.
Các đơn chất này gọi là đơn chất
Than chì
phi kim.
Đơn chất khí hiếm tồn tại trong tự
N
nhiên dưới dạng đơn nguyên tử và là
e
một dạng đặc biệt của phân tử.
2. Các đơn chất phi kim có thể tồn tại ở thể rắn, thể
lỏng hoặc thể khí, không có các tính chất như kim
loại. Các đơn chất này gọi là đơn chất phi kim.
Fluorin
Chlori
e
ne
Bromine
Iodine
3. Một số nguyên tố có thể tạo ra nhiều dạng đơn chất.
Ví dụ : nguyên tố carbon (C) có thể tạo ra than chì, than cốc,
kim cương,...
Kim cương
Than chì
Nguyên tố
carbon
Oxygen
Ozone
Nguyên tố
oxygen
2. Hợp chất
b) Khí carbon
dioxde
c) Muối ăn ở thể
rắn
Khí carbon dioxde , muối ăn hợp chất vì được tạo
thành từ nhiều nguyên tố
2. Hợp chất
Hợp chất
là gì?
OO C C O O
Carbon
dioxide
H
Hydrogen
chloride
N
H
H
Ammonia
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên
tố hoá học.
Ví dụ : Khí carbon dioxde , muối ăn, ...
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên
kết với nhau theo tỉ lệ và thứ tự nhất định.
Methan
e
(C, H)
Ethanol
(C, H,
O)
Protein
(C, H, O, N, P,
…)
Hợp chất
Hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ
VD: Nước, muối
VD: glucose,
ăn, carbon
saccharose,
dioxide,…
protein,..
Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong
nước giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đơn chất
hay hợp chất?
O C O
Lon nước giải khát có gas
Carbon dioxide
Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi 2
nguyên tố hoá học là carbon và oxygen.
Phân loại chất
Khí oxygen
Khí carbon
1. Hãy cho biết sự khác
biệt về thành phần và vai trò của 2 khí trên?
dioxde
Thành phần
nguyên tố
Sự cháy
Sự sống
Đơn chất oxygen
O
Hợp chất carbon dioxide
C và O
Duy trì sự cháy
Duy trì sự sống
Không duy trì sự cháy
Không duy trì sự sống
2. Dự đoán số lượng của đơn chất và hợp chất?
Chỉ có hơn 100 đơn chất.
Nhưng có hàng chục triệu hợp chất khác nhau.
II. Phân tử
Tinh
dầu
Phân tử
H
Ne
H
a) Hydrogen
b) Chlorine
c) Hydrogen
chloride
d) Neon
* Quan sát và cho biết:
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ một nguyên tố hoá học?
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
Phân tử được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học
Phân tử được tạo thành từ 2
nguyên tố hóa học
Phân tử hydregen, phân tử
chlorine, phân tử neon
Phân tử hydrogen chloride
II. Phân tử
1. Khái niệm phân tử
Phân tử
là gì?
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một
hoặc một số nguyên tử kết hợp với nhau, thể hiện
đầy đủ tính chất hoá học của chất.
-
Ví dụ: Phân tử hydregen, phân tử chlorine, phân tử
hydrogen chloride
Mở rộng
Các phân tử của cùng một chất giống nhau về
thành phần và hình dạng
Mô hình phân tử của nước
Phân tử của đơn chất
tạo bởi một nguyên
tố hoá học .
O O
Oxygen
2 nguyên tử O liên kết
=> tạo thành một phân
tử oxygen.
Phân tử của hợp chất
tạo bởi nhiều nguyên
tố hoá học.
Methan
e
(C, H)
1 nguyên tử C liên kết với 4
nguyên tử H
=> tạo thành một phân tử
methane
Làm thế nào để biết
phân tử A nặng hay
nhẹ hơn phân tử B?
Phân tử
A
?
Phân tử
B
TÌM HIỂU CÁCH TÍNH
KHỐI LƯỢNG PHÂN
TỬ
Phân tử oxygen gồm
mấy nguyên tử
oxygen?
(KLPT)
O O
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 a
Phân -tửPhân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxyge
oxygen
Khối lượng phân tử oxygen bằng bao
nhiêu?
=> KLPT oxygen = O. 2 = 16. 2 = 32
- Khối lượng phân tử (KLPT) bằng tổng khối lượng
các nguyên tử có trong phân tử đó.
Khối lượng phân
tử là gì?
2. Khối lượng phân tử ( KLPT)
- Kí hiệu: M.
- Bằng tổng khối lượng các nguyên tử có
trong phân tử.
- Đơn vị: amu.
O C O
Khối lượng phân tử carbonic
Mcarbonic = 1 12 + 2 16 = 44
amu
Cách tính KLPT:
Ví dụ : tính KLPT của phân tử ammonia
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố.
=> Phân tử ammonia gồm 1 nguyên
tử N và 3 nguyên tử H.
H
H
N
H
Hình 5.4. Hình mô
phỏng phân tử
ammonia
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT ammonia = N .1 + H. 3
= 14. 1 + 1. 3.
= 17 amu
Tính khối lượng của các phân tử sau:
Phân tử
H H Hydrogen
Nước
Methane
Số lượng nguyên
tử trong phân tử
2 nguyên tử H
2 nguyên tử H
1 nguyên tử O
1 nguyên tử C
4 nguyên tử H
Khối lượng phân tử
KLPT= Hx 2 = 1x 2= 2 amu
KLPT= H.2 + O. 1
= 1.2 + 16.1 = 18 amu
KLPT= C.1 + H. 4
= 12.1 + 1.4 = 16 amu
Luyện tập
Bài 1. Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chloride gồm 1
nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine.
Hãy tính khối lượng phân tử của sodium
chloride.
(Cho H= 1; C=12, O= 16, Na=23, Cl = 35,5 )
Na
Cl
Muối ăn
- Phân tử sodium chloride có: 1 nguyên tử Sodium (Na)
và 1 nguyên tử chlorine (Cl).
- KLPT sodium chloride = 1. Na + 1. Cl
= 1. 23 + 1. 35,5 = 58,5 (amu)
TỔNG KẾT
1. Đơn chất là chất được tạo
thành từ một nguyên tố hoá
học.
2. Hợp chất là chất được tạo
thành từ hai hay nhiều nguyên
tố hoá học.
TỔNG KẾT
3. Phân tử là hạt đại diện
cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau
bằng liên kết hoá học và thể
hiện đầy đủ tính chất hoá
học của chất.
TỔNG KẾT
4. Khối lượng phân tử (M) là
tổng khối lượng của các
nguyên tử có trong phân tử.
Đơn vị của khối lượng phân
tử là amu.
Cảm ơn các
em!
 







Các ý kiến mới nhất