Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

-Bài 5 Xã hội nguyên thuỷ SƠ BỘ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:33' 07-10-2026
Dung lượng: 113.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI
LỊCH
SỬ
6
HỌC

CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN
THỦY

VIDEO 1

KHỞI ĐỘNG - XEM
VIDEO
AI
Tên
video:
MỘT NGÀY TRONG XÃ HỘI

NGUYÊN
THỦY
• Cảnh người
nguyên thủy cùng săn bắt, hái
•
•
•
•
•

lượm;
chế tác công cụ đá;
sử dụng lửa;
quầy quần trong nhóm;
vẽ tranh trên vách hang;
làm đồ gốm và bước đầu trồng trọt, chân
nuôi. Hãy quan sát kí cách lao động, nơi ở,

công cụ và cách con người gắn bó với cộng
đồng.

VÙNG CHỜ
Chưa có tệp/link
VIDEO AI
video

CÂU HỎI SAU
VIDEO
AI
Người nguyên thầy có thực

02

03

sự sống
hoàn toàn hoang dã, không
có
tổ chức hay không?

Em nhận thấy đời sống vật
chất
và tinh thần của người
nguyên thầy
có những biểu hiện nào?

Theo em, lao động có vai
trò
như thế nào đối với sự
phát triển
của con người?

Hãy dựa vào chi tiết em quan
sát được
trong video để trả lời.

VIDEO 2

SUY NGHĨ VÀ TRAO
ĐỔI

1
2
3

Ghi nhanh 2–3 từ
khóa em nhớ nhất
sau khi
xem video.
Trao đổi với bạn bên
cạnh để thống nhất câu
trả lời.

Chuẩn bị chia
sẻ
trước lớp.

TỪ KHÓA CỦA NHÓM
EM

BÁO CÁO - NHẬN
XÉT
Đại diện học
sinh
trình bày ý
kiến.
Các bạn lắng
nghe,
nhận xét và bổ
sung.

Tập trung
vào:

Tập trung
vào:

công cụ lao
động

cách kiếm
sống

tổ chức cộng
đồng

đời sống tinh
thần

VIDEO 3

CHỐT KHỞI
ĐỘNG

Người nguyên thủy
không chỉ
“ăn sống nuốt tươi, ăn
lông ở lỗ,
Trong quá trình lao động và chung
sống không có tổ chức”.
sống,
họ đã biết chế tác công cụ, sử dụng
lửa,
săn bắt - hái lượm, làm đồ trang sức,
vẽ tranh,
chôn người chết và tổ chức thành
những
cộng đông ngày càng chặt chẽ.
Chế tác công
cụ

Sử dụng
lửa

Đời sống tinh
thần

Cộng đồng chặt
chẽ

DẪN VÀO
BÀI

Người nguyên thủy biết
dùng những mảnh đá sắc
nhọn khắc sâu vào vách
hang
để vẽ hình. Nhiều bức
tranh còn được tô màu,
chủ yếu là màu đỏ.

CÙNG KHÁM
PHÁ
Đời sống của họ đã phát triển như thế

nào?
Xã hội nguyên thủy trải qua những giai
đoạn nào?
Lao động có vai trò ra sao?

CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN
THỦY

BÀI 5: XÃ HỘI
NGUYÊN
THỦY

MỤC TIÊU BÀI
HỌC
MỤC TIÊU

MỤC TIÊU

Mô tả được sơ lược
các giai đoạn phát
triên của
xã hội nguyên thủy.

Trình bày được những nét
chính
về đời sống vật chất, tinh
thần
và tổ chức xã hội của xã
hội
thủy.
MỤCnguyên
TIÊU

MỤC TIÊU

Nhận biết được vai trò
của lao động đối với
quá trình phát triển của
người nguyên thủy
cũng như xã hội loài
người.

Nêu được đôi nét về đời
sống
của người nguyên thủy
trên
đất nước Việt Nam.

VIDEO 4

VIDEO 5

TIẾN TRÌNH BÀI
HỌC
1

1. Các giai đoạn
phát triển của
xã hội nguyên
thủy.

2

2. Đời sống vật
chất,
tinh thần và tổ
chức
xã hội của người
nguyên thủy.

3

3. Luyện
tập.

4
4. Vận dụng.

HOẠT ĐỘNG
1
1

CÁC GIAI ĐOẠN
PHÁT TRIỂN CỦA
XÃ HỘI NGUYÊN
THỦY

KHÁM PHÁ
HÌNH
1
Hình 1 được cho là bức tranh của
người nguyên thủy vẽ trên vách
hang đá.
MỘT Ý KIẾN
KHÁC

Tuy nhiên, một số người lại cho
răng
người nguyên thủy sống như
những bày
động vật hoang dã, lang thang
trong các
khu rừng rậm, ăn sống nuốt tươi,
Liệu
chưa trong thực tế có
thể biết vẽ tranh,...
đúng

như vậy không?

Hình 1. Tranh về cảnh đi sản của người
nguyên thủy

NHIỆM VỤ HỌC TẬP - HOẠT
ĐỘNG 1
CÙNG KHÁM
PHÁ
Xã hội nguyên
thủy đã trải qua
những
giai đoạn phát triển nào?
Thế nào là bảy người nguyên
thủy và công xã thị tộc?

SẢN
Câu trả lời
PHẨM
và sơ đồ hai giai

đoạn
phát triển của xã hội nguyên
thủy.

Hai giai đoạn đó tương ứng với dạng
người nào trong quá trình tiền hóa?
Mô tả đặc điểm chính của từng giai
đoạn.

Làm việc theo
nhóm

Bảy người nguyên
thủy

Công xã thị
tộc

NGỮ LIỆU: HAI GIAI ĐOẠN PHÁT
Xã
hội
nguyên
thủy
kéo
dài
hàng
triệu
năm,
trải
qua
hai
TRIỂN
giai đoạn:

Bầy người nguyên
thủy

phát triển

Công xã thị
tộc

GIAI ĐOẠN BẦY NGƯỜI NGUYÊN
THỦY
Ở giai đoạn Người tối cổ, do con
người vừa thoát thai khỏi giới động
vật, công cụ lao động còn thô sơ,
trình độ thấp kém,... nên con người
phải sống dựa vào nhau.
Họ dùng sức mạnh tập thể để tìm
kiếm thức ăn và tự bảo vệ mình,
tạo thành những nhóm nhỏ gồm
khoảng 5–7 gia đình, gọi là bầy
người nguyên thủy.
Người
tối cổ

Công cụ
lao động còn
thô sơ

Nhóm nhỏ
khoảng 5–
7
gia đình

Công
cụ
thô sơ

Tìm kiếm
thức ăn

BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
Sống dựa vào nhau bằng sức mạnh tập
thể.

Tự bảo vệ

EM CÓ
BIẾT?
Người tinh khôn có cấu tạo
cơ thể giống như người
ngày nay: bàn tay nhỏ,
khéo léo; các ngón tay linh
hoạt; hộp sọ và thể tích
sọ não phát triển; trán
cao, mặt phẳng; cơ thể
gọn và linh hoạt.

Người tinh
khôn

TỪ NGƯỜI TỐI CỔ ĐẾN NGƯỜI TINH
KHÔN
LAO ĐỘNG VÀ
NGƯỜI TỐI
CỔ

CẢI TIẾN CÔNG
CỤ

Công cụ lao động ngày càng được
cải tiến

NGƯỜI TINH
KHÔN
(NGƯỜI HIỆN ĐẠI)

Trong quá trình lao động, Người tối cổ liên tục biết cải tiến công cụ lao
động,
đôi bàn tay dần trở nên khéo léo hơn.
Cơ thể con người cũng dần biến đổi để trở thành Người tinh khôn (Người
hiện đại).

GIAI ĐOẠN CÔNG XÃ THỊ
TỘC
Khi Người tinh khôn xuất hiện,
bầy người nguyên thủy cùng
tan rã, nhường chỗ cho một tổ
chức xã hội chặt chẽ hơn, gọi
là công xã thị tộc.
Công xã thị tộc là tổ chức xã
hội tiếp theo của loài người.
Trong đó, mỗi người sống quần
tụ với nhau gồm 2–3 thế hệ có
họ hàng với nhau, bình đẳng
và cùng làm chung, hưởng
chung.

Bình đẳng • Cùng làm
Cùng hưởng

•

EM CÓ BIẾT? – THỊ
TỘC
Thị tộc là một nhóm người
gồm khoảng 2–3 thế hệ
có
cùng dòng máu, sống

Hình 3. Thị tộc và
bộ lạc.

quần tụ
với nhau.
Nhiều thị tộc sống cạnh
nhau,
có quan hệ họ hàng và

2–3 thế
hệ

Quan hệ
huyết
thống

Thị
tộc

Thị
tộc
Thị
tộc
Thị
tộc

Bộ
lạc

Thực hiện nhiệm
định từ khóa cho mỗi giai
vụ Xác
đoạn.

Sản phẩm cần hoàn
thành

xã hội nguyên
thủy

Hoàn thành sơ đồ: dạng
người – tổ chức xã hội – đặc
điểm quan hệ cộng đồng.

Giai đoạn
1
Dạng
người

Tổ chức
xã hội

Giai đoạn
2

Quan hệ
cộng
đồng

Dạng
người

Quan
hệ
cộng
đồng

BÁO CÁO - THẢO LUẬN
TRÌNH BÀY SƠ ĐỒ HAI GIAI
ĐOẠN
đoạn phát triển
1 Trình bày sơ hai giai
2

của
xã hội
nguyên
Giải
thích
vì saothủy.
công xã thị tộc chặt chẽ
hơn
bầy người nguyên thủy.

3 Nhận xét và bổ sung ý kiến
của bạn.
Bầy người
nguyên
thủy

Công
xã
thị tộc

CÂU HỎI THẢO
LUẬN

Vì sao công xã thị tộc chặt
chẽ
hơn bầy người nguyên
Quan
hệ huyết
thủy?
thống

Cùng làm, cùng
hưởng
Tổ chức chặt chẽ
hơn
Ý kiến của nhóm
em

CHỐT KIẾN THỨC: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
Bầy người nguyên
(Người
tối
thủy
cổ)

Con
người

Công cụ lao
động

Quan hệ cộng
đồng

Công xã thị
(Người
tộctinh

phát
triển

khôn)

Con
người

Công cụ lao động

Quan hệ cộng
đồng

Quá trình phát triển của xã hội nguyên thủy
gắn với sự tiến bộ của con người, công cụ lao động và quan
hệ cộng đồng.

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU
1
BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

Bầy người nguyên thủy:
nhóm nhỏ của Người tối cổ,
gồm một số gia đình, cùng
dựa
vào nhau để tìm kiếm thức
ăn
và tự bảo vệ.

CÔNG XÃ THỊ
TỘC
Công xã thị tộc:
tổ chức xã hội của Người
tinh khôn; các thành viên có
quan hệ huyết thống, bình
đẳng,
cùng làm và cùng hưởng.

Hai giai đoạn tương ứng: Bầy người nguyên thủy Người tối cổ;
Công xã thị tộc - Người tinh khôn.

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU
2
Bầy người nguyên
thủy

Bầy người nguyên thủy:
công cụ thô sơ;

phát
triển

Công xã thị
tộc
Công xã thị tộc: công

đời sống phụ thuộc
nhiều vào tự nhiên;

cụ và phương thức
kiếm sống tiến bộ
hơn;
quan hệ huyết thống rõ

tổ chức còn lỏng lẻo
nhưng đã biết hợp
tác.

tổ chức chặt chẽ;
cùng làm, cùng
hưởng.

ràng;

Nhiều thị tộc có quan hệ họ hàng sống gần nhau hợp
thành bộ lạc.

BẢNG SO SÁNH HAI GIAI
ĐOẠN
QUAN SÁT VÀ ĐỐI
CHIỀU

CHUYỂN HOẠT
ĐỘNG
Xã hội nguyên thủy

không ngừng phát
triển trong quá trình
lao động.
Vậy đời sống vật chất,
tinh thần và tổ chức xã
hội của người nguyên
thủy có những nét chính
nào?

ĐỜI SỐNG
VẬT CHẤT

ĐỜI SỐNG
TINH THẦN

TỔ
CHỨC
XÃ HỘI

HOẠT ĐỘNG
2
ĐỜI SỐNG VẬT

CHẤT,
TINH THẦN VÀ TỔ
CHỨC
XÃ HỘI CỦA NGƯỜI

CÙNG KHÁM
PHÁ

NHIỆM VỤ HỌC TẬP – HOẠT
ĐỘNG 2

1
2
3

Trình bày nét chính về đời sống vật
chất, tinh thần và tổ chức xã hội của
người nguyên thủy.
Quan sát Hình 3, 5; Hình 2; Hình 4, 5,
6 và cho biết những nét chính về đời
sống vật chất và tinh thần của người
nguyên thủy ở Việt Nam.
Kỹ thuật chế tác công cụ Bắc Sơn có
điểm gì tiến bộ hơn so với công cụ Núi
Đỏ?

?
Theo em, lao động có vai
trò
như thế nào đối với quá
trình
phát triển của người
nguyên thủy
và xã hội loài người?

NGƯỜI TỐI CỔ: CHẾ TÁC CÔNG CỤ
Trong giai đoạn bầy người nguyên
thủy,
Người tối cổ chủ yếu sống trong
các
hang động, mái đá, dựa vào săn
bắt Họ đã biết chế tạo công cụ lao
động
và hái lượm.

bằng đá: nhặt những chiếc rịu đá
được
chế đèo thô so; dùng để đào củ,
chặt
Hình
Hình ảnh
cách
cành,2. chặt
vỏ thực
cây; nghiệm
chế tạo
lửa
chế
bằngtạo công cụ đá của người
nguyên
cách cọthủy
xát.

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT CỦA NGƯỜI TỐI
CỔ

Nơi
ở: mái
Hang động,
đá.

Tổ chức săn
bắt:
Có người đứng đầu,

phân công lao động giữa nam
và nữ.

Công
cụ:
Đá ghè
đèo thô
sơ.

Kiếm
sống:
Sân
bắt, hái
lượm.

Kĩ thuật quan
Biết tạotrọng:
ra và sử dụng
lửa.

ĐỜI SỐNG TINH THẦN CỦA NGƯỜI
TỐI CỔ

Làm đồ trang
sức
vòng tay, vòng
cổ bằng vỏ ốc hoặc
răng thú có đục lỗ để xỏ dây.

Biết vẽ tranh trên vách
hang đá.

Bắt đầu hình thành nhu cầu thẩm mĩ và đời
sống tinh thần.

BƯỚC TIẾN Ở GIAI ĐOẠN CÔNG XÃ
THỊ TỘC
Bên cạnh săn bắt, hái lượm, Người tinh khôn đã biết trồng rau,
trồng lúa,
chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải từ sợi vỏ cây.
Họ làm ra nhiều đồ trang sức đẹp hơn như vòng tay, vòng cổ
bằng đá
hay đất nung; biết nặn tượng, vẽ tranh và có tục chôn người
chết.

Trồng rau,
trồng lúa

Chăn nuôi
gia súc

Làm đồ gốm,
dệt vải

Con người kiếm được
thức ăn nhiều hơn,
đời sống tốt hơn, vui
hơn
và có tổ chức chặt chẽ
hơn.

Đồ trang sức, nặn
tượng,
vẽ tranh

LƯỢC ĐỒ DI CHỈ
THỜI ĐỒ ĐÁ VÀ
ĐỒ ĐỒNG Ở VIỆT
NAM
Quan sát chú
giải
vàdixác
định:
chỉ đồ đá cũ
di chỉ đồ đá mới

di chỉ đồ
đồng.
Hình 3. Lược đồ di chỉ thời đồ dá và đồ đồng ở
Việt Nam

KHAI THÁC
LƯỢC ĐỒ
Xác định vị trí một số di chỉ:
Núi Đọ, Thẩm Khuyên – Thẩm Hai,
Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn,
Bàu Tró, Hạ Long, An Khê,
Xuân Lộc,...
QUAN SÁT HÌNH 3

1. XÁC ĐỊNH
Xác định vị trí một số di chỉ: Núi Đọ,
Thẩm Khuyên – Thẩm Hai, Hòa Bình, Bắc Sơn,
Quỳnh Văn, Bàu Tró, Hạ Long, An Khê, Xuân
Lộc,...

2. NHẬN
XÉT
Nhận xét phạm vi phân bố của các
di chỉ.

3. DỰ
ĐOÁN
Dự đoán điều mà sự phân bố đó cho biết
về địa bản sinh sống của người nguyên
thủy
ở Việt Nam.

HÌNH 4: RÌU MÀI LƯỠI
BẮC SƠN
Quan sát hình
dáng,
bề mặt và lưỡi
công cụ.
So sánh với công cụ
chỉ được ghè đèo
thô sơ.
0

5cm

CÔNG CỤ ĐÁ MÀI

Hình 4. Rìu mài lưỡi Bắc
Sơn
(tỉnh Lạng Sơn)

HÌNH 5 VÀ HÌNH
6

Các hình ảnh cho biết điều gì về đời sống tinh thần và kĩ thuật của cư dân
nguyên thủy?

HÌNH
5

Hình 5. Mặt người khắc trên vách hang Đồng Nội (tỉnh Phú
Thọ)

HÌNH
6

Hình 6. Gốm Quỳnh Văn (tỉnh Nghệ
An)

NGỮ LIỆU: NGƯỜI NGUYÊN THỦY Ở VIỆT
NAM
Trong các di chỉ thuộc nền văn
hóa Hòa Bình, Bắc Sơn, phân bố
ở nhiều tỉnh vùng núi và trung
du Bắc Bộ, người ta tìm thấy
nhiều công cụ đá mài, đồ gốm,
nhiều xương và răng của một số
loài gia súc.

Nhiều viên đất nung có dùi
lỗ, vỏ ốc biển được mài
thủng để xâu dây, đàn đá,
vòng tay và hoa văn gốm
cho thấy đời sống tinh thần
ngày càng phong phú.

Các dấu vết của hạt cây ăn
quả, rau, đậu,... chứng tỏ cư
dân đã bước đầu biết làm nông
nghiệp.

Trong nhiều hang động có
mộ táng, chôn theo công cụ
và đồ trang sức.

KĨ THUẬT MÀI TIẾN BỘ HƠN KĨ THUẬT GHÈ ĐẼO
Ghè
đẽo

Mà
i
tiến bộ
hơn

đá dễ vỡ không theo ý
muốn;
hình dáng công cụ còn
thô;
lưỡi chưa sắc.

tạo công cụ theo hình dáng mong
muốn;
lưỡi nhọn và sắc hơn;
dễ cầm nắm;
bền và thuận tiện hơn.

Ý nghĩa: nâng cao hiệu quả lao động và năng suất
kiếm sống.

THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ
Đọc ngữ liệu và
quan sát Hình
2–6.
Hoàn thành bảng theo
ba mục: đời sống vật
chất –
đời sống tinh thần –
tổ chức xã hội.

Chỉ ra bằng chứng
từ
hình ảnh hoặc lược
đồ
cho từng nhận xét.

Thống nhất câu trả lời của
nhóm.

LÀM VIỆC
NHÓM

BÁO CÁO - THẢO
LUẬN
Đại diện nhóm
trình bày kết
quả.

Nhóm khác nhận xét,
bổ sung bằng chứng
từ
hình ảnh và ngữ liệu.

Thảo luận: Vì sao
lao
động là nhân tố
quyết
định sự phát triển
của
con người và xã
hội?

CÙNG TRAO ĐỔI

CÂU HỎI TRỌNG
TÂM

LAO
ĐỘNG

CHỐT: ĐỜI SỐNG VẬT
CHẤT
Công cụ lao
động

Công cụ lao động tiến
bộ
từ ghẻ đẽo đến mài,
khoan,
cưa đá.

Kĩ năng
sống

Biết dùng lửa, dựng
lều,
làm đồ gốm và dệt vải.

Nguồn thức
ăn

Nguồn thức ăn ngày
càng
phong phú: săn bắt, hái
lượm,
trồng trọt và chân nuôi.

Đời sống ổn định hơn, năng suất lao
động tăng.

CHỐT: ĐỜI SỐNG TINH THẦN

TRANG
SỨCsức bằng
Làm đồ trang
đá,
đất nung, vỏ ốc, răng
thú.

NGHỆ
THUẬT
Vẽ tranh,
khắc hình trên

vách
hang; tạo hoa văn trên đồ
gồm.

TÂM LINH
Biết nặn tượng, làm nhạc cụ như đàn
đá.
Có tục chôn người chết; đời sống
tâm linh hình thành.
ĐỜI SỐNG TINH
THẦN
NGÀY CÀNG PHONG
PHÚ

CHỐT: TỔ CHỨC XÃ HỘI
Bầy người nguyên
thủy

Bầy người nguyên
thủy: nhóm nhỏ, cùng
dựa vào nhau để
sống.

Công xã thị
tộc

Công xã thị tộc:
có quan hệ huyết
thống,
bình đẳng, cùng làm
và cùng hưởng.

Bộ lạc

Nhiều thị tộc có quan
hệ
họ hàng sống cạnh
nhau
hợp thành bộ lạc.

Tổ chức xã hội ngày càng chặt
chẽ.

GỢI Ý TRẢ LỜI
CÂU 1
Đời sống vật
chất

biết chế tác công cụ đá,
dùng lửa, săn bắt - hái
lượm;
về sau biết trồn trọt,
chăn nuôi, làm gốm, dệt
vải.

Đời sống tinh
thần

làm đồ trang sức, vẽ và
khắc hình, làm tượng,
tạo hoa văn,
có tục chôn người chết
và đời sống tâm linh.

Tổ chức xã
hội

từ bầy người nguyên thủy
đến công xã thị tộc
và bộ lạc.

GỢI Ý TRẢ LỜI
CÂU 2

Ở Việt Nam, cư dân nguyên
thủy sống trong hang động,
mái đá hoặc lều; sử dụng công
cụ đá; săn bắt, hái lượm và
bước đầu trồng trọt, chăn nuôi.
Họ biết mài đá, làm gốm, chế
tác đồ trang sức, khắc hình, tạo
hoa văn và chôn người chết.

Bằng chứng:
rìu mài Bắc Sơn

mặt người khắc ở Đồng
Nội
gốm Quỳnh
Văn
hệ thống di chỉ
phân bố rộng
khắp.
 
Gửi ý kiến