KNTT - Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn diệu hằng
Ngày gửi: 21h:30' 07-10-2026
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 874
Nguồn:
Người gửi: nguyễn diệu hằng
Ngày gửi: 21h:30' 07-10-2026
Dung lượng: 18.7 MB
Số lượt tải: 874
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Mận)
Bài
10
CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
THỂ
THỂ
THỂ KHÍ
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Bài
10
I Các thể của chất: thể rắn, thể
lỏng, thể khí
II
4
Sự chuyển thể của chất
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
Bài
10
1 Trình bày và đưa được ví
dụ về một số đặc điểm cơ
bản ba thể của chất.
2
Nêu được khái
niệm về sự
nóng chảy, sự
i
đông đặc, sự
hoá hơi (sự sôi,
3
RẮN
LỎNG
Trình bày
được quá
trình diễn ra
sự chuyển
4
sự bay hơi) và
Tiến hànhsự
được
thí
ngưng tụ.
nghiệm về sự chuyển
thể của chất.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Em hãy nêu ví dụ về chất ở thể
rắn, lỏng và khí.
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BA THỂ CỦA
Bảng
CHẤT
Bài
10
10.1
THỂ RẮN
Sắ
t
THỂ LỎNG
Đ
á
Nướ
c
Dầu
ăn
THỂ KHÍ
Không khí
trong lốp
xe
Khí trong
khinh khí
cầu
Bài
10
HÌNH DẠNG CỦA
CHẤT
THỂ RẮN
THỂ LỎNG
THỂ KHÍ
Bảng 10.2 - Một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí
Hình dạng cố
định
Có hình dạng
của
phần vật
chứa nó
Có hình dạng
của
vật chứa nó
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BA THỂ CỦA
Bảng
CHẤT
Bài
10
10.1
THỂ RẮN
Sắ
t
THỂ LỎNG
Đ
á
Nướ
c
Dầu
ăn
THỂ KHÍ
Không khí
trong lốp
xe
Khí trong
khinh khí
cầu
Có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng cố định không?
Bài
10
KHẢ NĂNG CHẢY VÀ LAN
Bảng 10.2 - Một số tính chất của chất ở thể
TỎA
rắn, lông và khí
THỂ
RẮN
THỂ LỎNG
THỂ KHÍ
Dễ dàng lan
tỏa trong
không gian
theo mọi
hướng
Vì sao mở lọ nước hoa, một lát sau em có thể ngửi thấy mùi
nước hoa?
Không chảy
được (không tự
di chuyển)
Có thể rót được
và chảy tràn trên
bề mặt
Bài
10
KHÁM PHÁ TÍNH CHẤT BA
Thí nghiệm với thể rắn, lỏng
THỂ
và
khí
Chuẩn bị: 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh, nước có pha màu.
Hình
10.1
Ấn hai đầu miếng gỗ.
Miếng gỗ có bị ép vào không?
Hình
10.2
Hình
10.3
Hút nước màu đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
Hút không khí đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
Đọc SGK mục I trang 30 và thực
hiệnnăng
thí nghiệm
Có khả
lan như Hình 10.1, 10.2, 10.3
THỂ KHÍ
Thể
Thể
Thể rắn
Thể rắn
Thể lỏng
Thể lỏng
Thể
khí
Thể khí
Có hình dạng
xác định
Có hình dạng
không?
xác định
không?
có
không
không
truyền (hay khả
Có khả năng
năng chảy) như
lan truyền (hay
thế nào?
khả năng chảy)
không tự di chuyển
như thế nào?
được
có thể rót, chảy tràn
trên bề mặt
Dễ dàng lan tỏa
trong không gian
theo mọi hướng
Lấy 2 ví dụ
Có bị nén
THỂKHÍ
về chất ở
không? Lấy 2 ví dụ
mỗi thể.
Có bị nén
về chất ở
không?
mỗi thể.
rất khó nén
Đá, sắt
khó bị nén
dễ bị nén
nước, dầu ăn
khí Oxygen,
khí trong lốp
xe
Bài
10
KHÁM PHÁ TÍNH CHẤT BA
Thí nghiệm với thể rắn, lỏng
THỂ
và
khí
Chuẩn bị: 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh, nước có pha màu.
Hình
10.1
Ấn hai đầu miếng gỗ.
Miếng gỗ có bị ép vào không?
Hình
10.2
Hình
10.3
Hút nước màu đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
Hút không khí đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
Hãy rút ra nhận xét về hình dạng, khả năng
chịu nén
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
- Gồm 3 thể: thể rắn, thể lỏng và thể khí
THỂ KHÍ
- Rắn: Hình dạng xác định ; không tự di chuyển; rất khó nén. VD: Sắt,
THỂKHÍ
đá...
- Lỏng: Không có hình dạng xác định; có thể rót được, chảy tràn trên bề
mặt; khó bị nén. VD: Nước, dầu...
- Khí: Không có hình dạng xác định; dễ dàng lan tỏa trong không gian
theo mọi hướng; dễ bị nén. VD: Khí oxygen, khí lốp xe...
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Nước được dẫn
trong
đường ống
THỂKHÍ
thể hiện tính chất
gì của chất lỏng?
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Ta có thể đi trên
mặt băng, thể
hiện tính chất gì
của chất rắn?
THỂKHÍ
CÂU HỎI CỦNG CỐ
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Phân loại các vật
thể trong hình
thành 3 nhóm :
Thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
02 phút
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
THỂKHÍ
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
- Sự nóng chảy: là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, xảy ra
tại nhiệt độ nóng chảy.
THỂKHÍ
Ví dụ: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng nên băng tuyết tan dần thành nước lỏng
- Sự đông đặc: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn, xảy ra tại
nhiệt độ đông đặc.
Ví dụ: Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng
tuyết.
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. Sự hóa hơi và ngưng tụ
- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể
lỏng.
THỂKHÍ
- Sự hóa hơi: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
+ Sự sôi: là sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt và cả trong lòng khối chất lỏng
Ví dụ: Nước sôi
Cốc nước lạnh
Nước đun sôi
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. Sự hóa hơi và ngưng tụ
+ Sự bay hơi: là sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng.
THỂKHÍ
Ví dụ : Hơi nước từ các ao, hồ, sông, suối.
- Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác:
- Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ
- Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự sôi của một chất xảy ra tại nhiệt
độ xác định
CÂU HỎI CỦNG CỐ
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Phần I
TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
Câu 1
Hiện tượng tự nhiên nào hình thành do hơi nước ngưng
tụ?
A. Mây được tạo thành.
B. Gió thổi.
C. Mưa rơi.
D. Lốc xoáy.
Đáp án Câu 1
A. Mây được tạo thành.
Giải thích:
Khi không khí chứa hơi nước bốc lên cao và lạnh dần, hơi nước ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên mây.
Câu 2
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Đúc trống đồng.
B. Thả viên đá vào ly nước.
C. Thắp nến.
D. Đổ một thìa muối vào ly nước.
Đáp án Câu 2
D. Đổ một thìa muối vào ly nước.
Giải thích:
Muối tan trong nước là tính chất vật lý của muối không phải sự chuyển
thể của muối. Nhiệt độ nóng chảy của muối ăn (NaCl) là khoảng
801°C (hoặc 800°C)
Câu 3
Trong ba thể của chất, chất ở thể nào dễ nén nhất?
A. Thể rắn.
B. Thể lỏng.
C. Thể khí.
D. Cả ba thể như nhau.
Đáp án Câu 3
C. Thể khí.
Giải thích:
Chất khí dễ nén nhất vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với
kích thước của chính chúng.
Câu 4
Bơ thực vật để trong tủ lạnh thường ở thể nào?
A. Thể rắn.
B. Thể lỏng.
C. Thể khí.
D. Không xác định.
Đáp án Câu 4
A. Thể rắn.
Giải thích:
Bơ ở trong tủ lạnh giữ thể rắn vì nhiệt độ lạnh (thấp hơn nhiệt độ đông
đặc của bơ) làm cho các phân tử chất béo bên trong bơ đông đặc lại.
Câu 5
Hiện tượng nào sau đây là sự bay hơi?
Đá
khô
biến
mất
khi
để
A.
ngoài không khí.
Quần
áo
ướt
chuyển
thành
B.
khô khi phơi ngoài nắng.
Hơi
nước
đọng
trên
lá
C.
cây buổi sáng.
D. Băng tan thành nước.
Đáp án Câu 5
B. Quần áo ướt chuyển thành khô
khi phơi ngoài nắng.
Giải thích:
Nước ở thể lỏng ngấm trong quần áo đã chuyển dần thành hơi nước
thoát vào không khí dưới tác động của ánh nắng.
Phần II
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi,
sau một thời gian, mặt gương lại sáng trở lại?
Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa ….
người ta khuyên đậy nắp sau khi sử dụng?
Đáp án
Giải thích:
Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt gương lạnh hơn nên
ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
Giải thích:
Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào
không khí làm các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì chất lỏng khi bay hơi thì sẽ
ngưng tụ ngay trong bình, chất lỏng không bị cạn đi.
10
CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
THỂ
THỂ
THỂ KHÍ
NỘI DUNG BÀI
HỌC
Bài
10
I Các thể của chất: thể rắn, thể
lỏng, thể khí
II
4
Sự chuyển thể của chất
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
Bài
10
1 Trình bày và đưa được ví
dụ về một số đặc điểm cơ
bản ba thể của chất.
2
Nêu được khái
niệm về sự
nóng chảy, sự
i
đông đặc, sự
hoá hơi (sự sôi,
3
RẮN
LỎNG
Trình bày
được quá
trình diễn ra
sự chuyển
4
sự bay hơi) và
Tiến hànhsự
được
thí
ngưng tụ.
nghiệm về sự chuyển
thể của chất.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Em hãy nêu ví dụ về chất ở thể
rắn, lỏng và khí.
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BA THỂ CỦA
Bảng
CHẤT
Bài
10
10.1
THỂ RẮN
Sắ
t
THỂ LỎNG
Đ
á
Nướ
c
Dầu
ăn
THỂ KHÍ
Không khí
trong lốp
xe
Khí trong
khinh khí
cầu
Bài
10
HÌNH DẠNG CỦA
CHẤT
THỂ RẮN
THỂ LỎNG
THỂ KHÍ
Bảng 10.2 - Một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng và khí
Hình dạng cố
định
Có hình dạng
của
phần vật
chứa nó
Có hình dạng
của
vật chứa nó
MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BA THỂ CỦA
Bảng
CHẤT
Bài
10
10.1
THỂ RẮN
Sắ
t
THỂ LỎNG
Đ
á
Nướ
c
Dầu
ăn
THỂ KHÍ
Không khí
trong lốp
xe
Khí trong
khinh khí
cầu
Có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình
dạng cố định không?
Bài
10
KHẢ NĂNG CHẢY VÀ LAN
Bảng 10.2 - Một số tính chất của chất ở thể
TỎA
rắn, lông và khí
THỂ
RẮN
THỂ LỎNG
THỂ KHÍ
Dễ dàng lan
tỏa trong
không gian
theo mọi
hướng
Vì sao mở lọ nước hoa, một lát sau em có thể ngửi thấy mùi
nước hoa?
Không chảy
được (không tự
di chuyển)
Có thể rót được
và chảy tràn trên
bề mặt
Bài
10
KHÁM PHÁ TÍNH CHẤT BA
Thí nghiệm với thể rắn, lỏng
THỂ
và
khí
Chuẩn bị: 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh, nước có pha màu.
Hình
10.1
Ấn hai đầu miếng gỗ.
Miếng gỗ có bị ép vào không?
Hình
10.2
Hình
10.3
Hút nước màu đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
Hút không khí đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
Đọc SGK mục I trang 30 và thực
hiệnnăng
thí nghiệm
Có khả
lan như Hình 10.1, 10.2, 10.3
THỂ KHÍ
Thể
Thể
Thể rắn
Thể rắn
Thể lỏng
Thể lỏng
Thể
khí
Thể khí
Có hình dạng
xác định
Có hình dạng
không?
xác định
không?
có
không
không
truyền (hay khả
Có khả năng
năng chảy) như
lan truyền (hay
thế nào?
khả năng chảy)
không tự di chuyển
như thế nào?
được
có thể rót, chảy tràn
trên bề mặt
Dễ dàng lan tỏa
trong không gian
theo mọi hướng
Lấy 2 ví dụ
Có bị nén
THỂKHÍ
về chất ở
không? Lấy 2 ví dụ
mỗi thể.
Có bị nén
về chất ở
không?
mỗi thể.
rất khó nén
Đá, sắt
khó bị nén
dễ bị nén
nước, dầu ăn
khí Oxygen,
khí trong lốp
xe
Bài
10
KHÁM PHÁ TÍNH CHẤT BA
Thí nghiệm với thể rắn, lỏng
THỂ
và
khí
Chuẩn bị: 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh, nước có pha màu.
Hình
10.1
Ấn hai đầu miếng gỗ.
Miếng gỗ có bị ép vào không?
Hình
10.2
Hình
10.3
Hút nước màu đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
Hút không khí đầy xi-lanh,
bịt đầu xi-lanh và ấn pít-tông.
Quan sát sự chuyển động
của pít-tông.
Hãy rút ra nhận xét về hình dạng, khả năng
chịu nén
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
- Gồm 3 thể: thể rắn, thể lỏng và thể khí
THỂ KHÍ
- Rắn: Hình dạng xác định ; không tự di chuyển; rất khó nén. VD: Sắt,
THỂKHÍ
đá...
- Lỏng: Không có hình dạng xác định; có thể rót được, chảy tràn trên bề
mặt; khó bị nén. VD: Nước, dầu...
- Khí: Không có hình dạng xác định; dễ dàng lan tỏa trong không gian
theo mọi hướng; dễ bị nén. VD: Khí oxygen, khí lốp xe...
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Nước được dẫn
trong
đường ống
THỂKHÍ
thể hiện tính chất
gì của chất lỏng?
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG VÀ
THỂ KHÍ
Ta có thể đi trên
mặt băng, thể
hiện tính chất gì
của chất rắn?
THỂKHÍ
CÂU HỎI CỦNG CỐ
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Phân loại các vật
thể trong hình
thành 3 nhóm :
Thể rắn, thể lỏng,
thể khí.
02 phút
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
THỂKHÍ
Đọc sách mục II trang 32 và quan sát Hình 10.4 a, b.
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. Sự nóng chảy và sự đông đặc
- Sự nóng chảy: là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, xảy ra
tại nhiệt độ nóng chảy.
THỂKHÍ
Ví dụ: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng nên băng tuyết tan dần thành nước lỏng
- Sự đông đặc: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn, xảy ra tại
nhiệt độ đông đặc.
Ví dụ: Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng
tuyết.
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. Sự hóa hơi và ngưng tụ
- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể
lỏng.
THỂKHÍ
- Sự hóa hơi: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
+ Sự sôi: là sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt và cả trong lòng khối chất lỏng
Ví dụ: Nước sôi
Cốc nước lạnh
Nước đun sôi
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. Sự hóa hơi và ngưng tụ
+ Sự bay hơi: là sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng.
THỂKHÍ
Ví dụ : Hơi nước từ các ao, hồ, sông, suối.
- Ở điều kiện thích hợp, chất có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác:
- Sự bay hơi và ngưng tụ xảy ra tại mọi nhiệt độ
- Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự sôi của một chất xảy ra tại nhiệt
độ xác định
CÂU HỎI CỦNG CỐ
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT
VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Phần I
TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
Câu 1
Hiện tượng tự nhiên nào hình thành do hơi nước ngưng
tụ?
A. Mây được tạo thành.
B. Gió thổi.
C. Mưa rơi.
D. Lốc xoáy.
Đáp án Câu 1
A. Mây được tạo thành.
Giải thích:
Khi không khí chứa hơi nước bốc lên cao và lạnh dần, hơi nước ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên mây.
Câu 2
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Đúc trống đồng.
B. Thả viên đá vào ly nước.
C. Thắp nến.
D. Đổ một thìa muối vào ly nước.
Đáp án Câu 2
D. Đổ một thìa muối vào ly nước.
Giải thích:
Muối tan trong nước là tính chất vật lý của muối không phải sự chuyển
thể của muối. Nhiệt độ nóng chảy của muối ăn (NaCl) là khoảng
801°C (hoặc 800°C)
Câu 3
Trong ba thể của chất, chất ở thể nào dễ nén nhất?
A. Thể rắn.
B. Thể lỏng.
C. Thể khí.
D. Cả ba thể như nhau.
Đáp án Câu 3
C. Thể khí.
Giải thích:
Chất khí dễ nén nhất vì khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với
kích thước của chính chúng.
Câu 4
Bơ thực vật để trong tủ lạnh thường ở thể nào?
A. Thể rắn.
B. Thể lỏng.
C. Thể khí.
D. Không xác định.
Đáp án Câu 4
A. Thể rắn.
Giải thích:
Bơ ở trong tủ lạnh giữ thể rắn vì nhiệt độ lạnh (thấp hơn nhiệt độ đông
đặc của bơ) làm cho các phân tử chất béo bên trong bơ đông đặc lại.
Câu 5
Hiện tượng nào sau đây là sự bay hơi?
Đá
khô
biến
mất
khi
để
A.
ngoài không khí.
Quần
áo
ướt
chuyển
thành
B.
khô khi phơi ngoài nắng.
Hơi
nước
đọng
trên
lá
C.
cây buổi sáng.
D. Băng tan thành nước.
Đáp án Câu 5
B. Quần áo ướt chuyển thành khô
khi phơi ngoài nắng.
Giải thích:
Nước ở thể lỏng ngấm trong quần áo đã chuyển dần thành hơi nước
thoát vào không khí dưới tác động của ánh nắng.
Phần II
CÂU HỎI VẬN DỤNG
Tại sao khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bị mờ đi,
sau một thời gian, mặt gương lại sáng trở lại?
Tại sao với các chai đựng dầu, xăng, rượu, nước hoa ….
người ta khuyên đậy nắp sau khi sử dụng?
Đáp án
Giải thích:
Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước trong hơi thở của ta gặp bề mặt gương lạnh hơn nên
ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ li ti bám vào bề mặt gương nên ta thấy gương mờ đi.
Sau một thời gian, các hạt nước nhỏ đó bay hơi hết, mặt gương lại sáng trở lại.
Giải thích:
Vì các chất lỏng đó bay hơi nhanh, nếu mở nắp thì các chất đó ở thể hơi dễ lan tỏa vào
không khí làm các chất lỏng sẽ nhanh cạn. Nếu đậy nắp thì chất lỏng khi bay hơi thì sẽ
ngưng tụ ngay trong bình, chất lỏng không bị cạn đi.
 







Các ý kiến mới nhất