KNTT - Bài 10. Các thể của chất và sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 22h:48' 14-10-2024
Dung lượng: 66.4 MB
Số lượt tải: 524
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ánh Hồng
Ngày gửi: 22h:48' 14-10-2024
Dung lượng: 66.4 MB
Số lượt tải: 524
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
Các thể của
chất
• Thể rắn
• Thể lỏng
• Thể khí
• Sự nóng chảy và đông đặc
Sự chuyển thể • Sự bay hơi và ngưng tụ
của chất
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG, THỂ KHÍ
Khí trong khinh khí cầu
Đinh sắt
Đá
Dầu ăn
Nước
Khí trong lốp xe
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thể rắn
Hình dạng
Khả năng lan
truyền
Khả năng chịu nén
Thể lỏng
Thể khí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thể rắn
Hình dạng
Khả năng lan
truyền
Khả năng chịu nén
Hình dạng cố định
Thể lỏng
Có hình dạng của phần
vật chứa nó
Thể khí
Có hình dạng của vật
chứa nó
Khả năng lan truyền của thể lỏng
Khả năng lan truyền của chất khí
Dễ dàng lan tỏa trong không gian
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố định
Có hình dạng của
phần vật chứa nó
Có hình dạng của
vật chứa nó
Khả năng lan
truyền
Không chảy được
(không tự di
chuyển được)
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề
mặt
Dễ dàng lan tỏa
trong không gian
theo mọi hướng
Khả năng chịu
nén
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố định
Có hình dạng của
phần vật chứa nó
Có hình dạng của
vật chứa nó
Khả năng lan
truyền
Không chảy được
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề
mặt
Dễ dàng lan tỏa
trong không gian
theo mọi hướng
Khả năng chịu
nén
Rất khó nén
Khó nén
Dễ bị nén
NHÓM 3: Ta có thể đi
được trên mặt nước đóng
băng. Điều này thể hiện tính
chất gì của nước ở thể rắn
Hoạt động nhóm
NHÓM 1: Khi mở lọ nước
hoa một lúc sau ngửi thấy mùi
nước hoa. Điều này thể hiện
tính chất gì của chất ở thể khí
NHÓM 2: Nước từ nhà máy
nước được dẫn đến các hộ dân
theo đường ống nước. Điều
này thể hiện tính chất gì của
chất ở thể lỏng
CẤU TẠO HẠT CỦA CHẤT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 10.1, 10.2 SBT
- Đọc trước phần II: Sự chuyển thể của các chất
Câu 1: Chất có thể tồn tại ở những thể
nào?
A. Thể rắn, thể lỏng
B. Thể lỏng, Thể khí
C. Thể rắn, thể lỏng, thể
khí
Câu 2:Chất ở thể lỏng có hình dạng như thế
nào?
A. Hình dạng cố định
B. Có hình dạng của phần vật chứa nó
C. Có hình dạng của vật chứa
nó
Câu 3: Cho biết khả năng lan truyền của
chất ở thể khí?
A. Dễ dàng lan tỏa trong không gian theo
mọi hướng
B. Không chảy được, Không tự di chuyển
C. Có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt
Câu 4: Khả năng chịu nén của chất ở thể
rắn?
A. Dễ bị nén
B. Khó bị nén
C. Rất khó nén
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ (tt)
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
Ví dụ: Nước nóng chảy và đông đặc cùng ở 0℃
NHÓM 1:
- Thế nào là sự nóng chảy?
Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt
độ nào?
- Thế nào là sự đông đặc?
Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt
độ nào?
NHÓM 3:
Khi để cục đá ở nhiệt độ
phòng em thấy có hiện
tượng gì? Tại sao?
Hoạt động nhóm
NHÓM 2:
Nhiệt độ nóng chảy của sắt,
thiếc và thuỷ ngân lần lượt là
1538oC, 232oC, -39oC. Hãy dự
đoán chất nào là chất lỏng ở
nhiệt độ thường.
NHÓM 4:
Quan sát Hình 2.4 và trình bày
sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè
(hình a) và khi chuyển sang
mùa đông (hình b).
ĐÁP ÁN
1. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. Quá trình
này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ nóng chảy.
2. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. Quá trình này
xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.
3. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng, cục đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt độ nóng
chảy của nước đá là 0oC, thấp hơn nhiệt độ phòng.
5. Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc.
Thời gian
Nhiệt độ
Thể của nước
Ban đầu
-50 C
rắn
1 phút
-10 C
rắn
2 phút
00 C
lỏng
4 phút
00 C
lỏng
6 phút
00 C
00 C
Nhận xét về nhiệt độ của nước trong quá trình nóng
chảy?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 10.3, 10.4 SBT
- Đọc trước phần 2: Sự hóa hơi và ngưng tụ
CÂU HỎI 1
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hiện tượng nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Tạo thành mây
B. Gió thổi
C. Mưa rơi
D. Lốc xoáy
Đáp án:
A
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Một số chất khí có mùi thơm được tỏa ra từ bông hoa hồng
làm ta ngửi thấy có mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính
chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được
B. Không có hình dạng xác định
C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng
D. Không chảy được.
Đáp án:
C
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ (t3)
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. SỰ HÓA HƠI VÀ NGƯNG TỤ
Sự hóa hơi
Sự ngưng tụ
Mạng nhện đọng nước
Cánh đồng muối
Sự bay
hơi
NHÓM 1,2:
- Nêu sự giống và khác
nhau giữa sự bay hơi và sự
ngưng tụ
Hoạt động nhóm
Sự bay
hơi
- Xảy ra
trên bề mặt
chất lỏng
- Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ
Sự sôi
- Xảy ra cả
Sự chuyển
trên bề mặt
thể từ thể
và trong
lỏng sang
lòng khối
thể khí
chất lỏng
(hơi) của
- Chỉ xảy ra
chất
ở nhiệt độ
sôi
Sự
chuyển
thể từ thể
lỏng sang
thể khí
(hơi) của
chất
Sự ngưng
tụ
Sự
- Xảy ra
chuyển
ở mọi
thể từ thể
nhiệt độ
khí (hơi)
sang thể
lỏng của
chất
NHÓM 3,4:
So sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa sự bay hơi và sự sôi
THEO MÔ HÌNH HẠT CỦA CHẤT
Thời gian
Nhiệt độ (
Ban đầu
27°C
3 phút
40°C
4 phút
60°C
5 phút
80°C
7 phút
100°C
9 phút
100°C
10 phút
100°C
Trong quá trình sôi nhiệt độ của nước không thay đổi
Đông đặc
Nóng chảy
Ngưng tụ
Hóa hơi
CỦNG CỐ
2. Theo em phơi quần áo ở nơi
nắng gió có nhanh khô hơn ở
nơi ẩm ướt không? Giải thích?
1. Vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?
VỀ NHÀ
THẢO LUẬN
Câu 1: Đun nóng nước muối trong 1 xoong nhỏ, đậy vung. Khi nước sôi
nhanh chóng mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung.
a. tại sao có nước đọng lại trên nắp vung
b. Em hãy nếm xem những giọt nước đó có vị gì? Từ đó cho biết chất nào
trong nước muối đã bay hơi?
- Học bài và tìm hiểu trước bài oxygen.
Các thể của
chất
• Thể rắn
• Thể lỏng
• Thể khí
• Sự nóng chảy và đông đặc
Sự chuyển thể • Sự bay hơi và ngưng tụ
của chất
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ
I. CÁC THỂ CỦA CHẤT: THỂ RẮN, THỂ LỎNG, THỂ KHÍ
Khí trong khinh khí cầu
Đinh sắt
Đá
Dầu ăn
Nước
Khí trong lốp xe
Thể rắn
Thể khí
Thể lỏng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thể rắn
Hình dạng
Khả năng lan
truyền
Khả năng chịu nén
Thể lỏng
Thể khí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Thể rắn
Hình dạng
Khả năng lan
truyền
Khả năng chịu nén
Hình dạng cố định
Thể lỏng
Có hình dạng của phần
vật chứa nó
Thể khí
Có hình dạng của vật
chứa nó
Khả năng lan truyền của thể lỏng
Khả năng lan truyền của chất khí
Dễ dàng lan tỏa trong không gian
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố định
Có hình dạng của
phần vật chứa nó
Có hình dạng của
vật chứa nó
Khả năng lan
truyền
Không chảy được
(không tự di
chuyển được)
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề
mặt
Dễ dàng lan tỏa
trong không gian
theo mọi hướng
Khả năng chịu
nén
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Hình dạng
Hình dạng cố định
Có hình dạng của
phần vật chứa nó
Có hình dạng của
vật chứa nó
Khả năng lan
truyền
Không chảy được
Có thể rót được và
chảy tràn trên bề
mặt
Dễ dàng lan tỏa
trong không gian
theo mọi hướng
Khả năng chịu
nén
Rất khó nén
Khó nén
Dễ bị nén
NHÓM 3: Ta có thể đi
được trên mặt nước đóng
băng. Điều này thể hiện tính
chất gì của nước ở thể rắn
Hoạt động nhóm
NHÓM 1: Khi mở lọ nước
hoa một lúc sau ngửi thấy mùi
nước hoa. Điều này thể hiện
tính chất gì của chất ở thể khí
NHÓM 2: Nước từ nhà máy
nước được dẫn đến các hộ dân
theo đường ống nước. Điều
này thể hiện tính chất gì của
chất ở thể lỏng
CẤU TẠO HẠT CỦA CHẤT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 10.1, 10.2 SBT
- Đọc trước phần II: Sự chuyển thể của các chất
Câu 1: Chất có thể tồn tại ở những thể
nào?
A. Thể rắn, thể lỏng
B. Thể lỏng, Thể khí
C. Thể rắn, thể lỏng, thể
khí
Câu 2:Chất ở thể lỏng có hình dạng như thế
nào?
A. Hình dạng cố định
B. Có hình dạng của phần vật chứa nó
C. Có hình dạng của vật chứa
nó
Câu 3: Cho biết khả năng lan truyền của
chất ở thể khí?
A. Dễ dàng lan tỏa trong không gian theo
mọi hướng
B. Không chảy được, Không tự di chuyển
C. Có thể rót được và chảy tràn trên bề mặt
Câu 4: Khả năng chịu nén của chất ở thể
rắn?
A. Dễ bị nén
B. Khó bị nén
C. Rất khó nén
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ (tt)
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
1. SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC
Mỗi chất nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
Ví dụ: Nước nóng chảy và đông đặc cùng ở 0℃
NHÓM 1:
- Thế nào là sự nóng chảy?
Sự nóng chảy xảy ra ở nhiệt
độ nào?
- Thế nào là sự đông đặc?
Sự đông đặc xảy ra ở nhiệt
độ nào?
NHÓM 3:
Khi để cục đá ở nhiệt độ
phòng em thấy có hiện
tượng gì? Tại sao?
Hoạt động nhóm
NHÓM 2:
Nhiệt độ nóng chảy của sắt,
thiếc và thuỷ ngân lần lượt là
1538oC, 232oC, -39oC. Hãy dự
đoán chất nào là chất lỏng ở
nhiệt độ thường.
NHÓM 4:
Quan sát Hình 2.4 và trình bày
sự chuyển thể đã diễn ra ở thác
nước khi chuyển sang mùa hè
(hình a) và khi chuyển sang
mùa đông (hình b).
ĐÁP ÁN
1. Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. Quá trình
này xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ nóng chảy.
2. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. Quá trình này
xảy ra ở một nhiệt độ gọi là nhiệt độ đông đặc.
3. Ở nhiệt độ thường, thuỷ ngân là chất lỏng.
4. Khi để cục đá ở nhiệt độ phòng, cục đá sẽ chảy thành nước vì nhiệt độ nóng
chảy của nước đá là 0oC, thấp hơn nhiệt độ phòng.
5. Mùa hè: sự nóng chảy; mùa đông: sự đông đặc.
Thời gian
Nhiệt độ
Thể của nước
Ban đầu
-50 C
rắn
1 phút
-10 C
rắn
2 phút
00 C
lỏng
4 phút
00 C
lỏng
6 phút
00 C
00 C
Nhận xét về nhiệt độ của nước trong quá trình nóng
chảy?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Làm bài tập 10.3, 10.4 SBT
- Đọc trước phần 2: Sự hóa hơi và ngưng tụ
CÂU HỎI 1
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Hiện tượng nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?
A. Tạo thành mây
B. Gió thổi
C. Mưa rơi
D. Lốc xoáy
Đáp án:
A
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Một số chất khí có mùi thơm được tỏa ra từ bông hoa hồng
làm ta ngửi thấy có mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính
chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được
B. Không có hình dạng xác định
C. Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng
D. Không chảy được.
Đáp án:
C
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ (t3)
II. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
2. SỰ HÓA HƠI VÀ NGƯNG TỤ
Sự hóa hơi
Sự ngưng tụ
Mạng nhện đọng nước
Cánh đồng muối
Sự bay
hơi
NHÓM 1,2:
- Nêu sự giống và khác
nhau giữa sự bay hơi và sự
ngưng tụ
Hoạt động nhóm
Sự bay
hơi
- Xảy ra
trên bề mặt
chất lỏng
- Xảy ra ở
mọi nhiệt
độ
Sự sôi
- Xảy ra cả
Sự chuyển
trên bề mặt
thể từ thể
và trong
lỏng sang
lòng khối
thể khí
chất lỏng
(hơi) của
- Chỉ xảy ra
chất
ở nhiệt độ
sôi
Sự
chuyển
thể từ thể
lỏng sang
thể khí
(hơi) của
chất
Sự ngưng
tụ
Sự
- Xảy ra
chuyển
ở mọi
thể từ thể
nhiệt độ
khí (hơi)
sang thể
lỏng của
chất
NHÓM 3,4:
So sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa sự bay hơi và sự sôi
THEO MÔ HÌNH HẠT CỦA CHẤT
Thời gian
Nhiệt độ (
Ban đầu
27°C
3 phút
40°C
4 phút
60°C
5 phút
80°C
7 phút
100°C
9 phút
100°C
10 phút
100°C
Trong quá trình sôi nhiệt độ của nước không thay đổi
Đông đặc
Nóng chảy
Ngưng tụ
Hóa hơi
CỦNG CỐ
2. Theo em phơi quần áo ở nơi
nắng gió có nhanh khô hơn ở
nơi ẩm ướt không? Giải thích?
1. Vì sao chất làm bình chứa phải ở thể rắn?
VỀ NHÀ
THẢO LUẬN
Câu 1: Đun nóng nước muối trong 1 xoong nhỏ, đậy vung. Khi nước sôi
nhanh chóng mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung.
a. tại sao có nước đọng lại trên nắp vung
b. Em hãy nếm xem những giọt nước đó có vị gì? Từ đó cho biết chất nào
trong nước muối đã bay hơi?
- Học bài và tìm hiểu trước bài oxygen.
 







Các ý kiến mới nhất